LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban giám hiệu Trƣờng
đại học Lâm Nghiệp - Cơ sở 2 và Ban Nông Lâm đã tạo điều kiện cho tôi
đƣợc làm khóa luận tốt nghiệp này, đây là cơ hội tốt để có thể cho tôi thực
hành các kỹ năng học đƣợc trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để cho tôi ngày
càng tự tin về bản thân mình hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo, đặc
biệt là giảng viên hƣớng dẫn thầy Phan Trọng Thế trong suốt thời gian vừa
qua đã không quản ngại khó khăn để chỉ dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt
chuyên đề này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo, cán bộ và các ban
ngành đoàn thể của UBND xã Đông Hòa và nhất là các cán bộ địa chính của
xã, những ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và cho tôi nhiều kinh nghiệm
quý báu trong suốt thời gian thực tập.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, ngƣời
thân, gia đình, những ngƣời luôn bên cạnh hỗ trợ động viên trong suốt quá
trình làm khóa luận.
Đồng Nai, ngày 15 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Kiều Thị Oanh
i
Mục lục
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
3.1.1.4 Thuỷ văn .................................................................................... 20
3.1.1.5 Tài nguyên đất: .......................................................................... 20
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................... 21
3.1.2.1 Nguồn lực dân số và lao động ................................................... 21
3.1.2.2 Giáo dục và đào tạo ................................................................... 21
3.1.2.3 Y tế............................................................................................. 22
3.1.2.4 Văn hoá thông tin – văn nghệ - thể dục thể thao ....................... 22
3.1.2.5 Cơ sở hạ tầng ............................................................................. 22
3.1.2.6 Quốc phòng an ninh ................................................................... 23
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ..................... 23
3.2 Công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Đông Hoà ................................ 24
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã năm 2015 ........................... 24
3.2.2 Biến động đất đai trên địa bàn xã giai đoạn 2013-2015 .................. 26
3.2.3 Tình hình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính .............................. 27
3.2.4 Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biến
động đất đai ............................................................................................... 28
3.2.5 Công tác giải quyết tranh chấp đơn thƣ khiếu nại ........................... 28
3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phƣơng ....... 29
3.3.1 Mô hình trồng bắp............................................................................ 31
3.3.2 Mô hình trồng mía ........................................................................... 32
3.3.3 Mô hình trồng lúa ............................................................................ 33
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các mô hình sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu ............................................................................................. 34
3.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................ 34
3.4.2 Hiệu quả xã hội của các mô hình ..................................................... 45
3.4.2.1 Mức độ chấp nhận của ngƣời dân.............................................. 45
3.4.2.2 Hiệu quả giải quyết việc làm ..................................................... 45
3.4.2.3 Khả năng phát triển sản xuất ..................................................... 46
iii
VA
Giá trị gia tăng
MI
Thu nhập hỗn hợp
KHTSCĐ
Khấu hao tài sản cố định
TOG
Tỷ suất giá trị sản xuất
TVA
Hiệu quả chi phí trung gian
UBND
Ủy ban nhân dân
TT
Thứ tự
ĐVT
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Hòa năm 2015.................... 25
Bảng 3.2. Biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng đất năm
2015 so với năm 2013 và năm 2014 ............................................................ 26
Bảng 3.3. Thực trạng phát triển ngành trồng trọt chăn nuôi ........................ 30
Bảng 3.4. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng bắp......................... 32
Bảng 3.5. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng mía ........................ 33
Bảng 3.6. Sơ đồ phân tích S.W.O.T của mô hình trồng lúa ......................... 34
Bảng 3.7. Năng suất của mô hình sản xuất bắp hai vụ ................................. 35
Bảng 3.8. Chi phí thu nhập của mô hình sản xuất bắp hai vụ....................... 36
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất bắp .................................. 37
Bảng 3.10. Năng suất của mô hình sản xuất mía .......................................... 38
Bảng 3.11.Chi phí thu nhập của mô hình sản xuất mía. ............................... 38
Bảng 3.12. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất mía................................ 39
Bảng 3.13. Năng suất của mô hình sản xuất lúa hai vụ ................................ 40
Bảng 3.14. Chi phí và thu nhập mô hình sản xuất lúa hai vụ ...................... 40
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lúa hai vụ..................... 41
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất chủ yếu................... 42
Bảng 3.17. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất ........... 44
Bảng 3.18. Tổng hợp giá trị gia tăng của ba mô hình ................................... 45
Bảng 3.19. Tổng hợp số công lao động của 3 mô hình................................. 46
Bảng 3.20. Bảng tổng hợp giá trị gia tăng trên một ha của 3 mô hình ......... 46
Bảng 3.21. Hiệu quả xã hội của các mô hình sử dụng đất chủ yếu .............. 47
Bảng 3.22. Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất chính .................... 49
vi
DANH MỤC HÌNH – BIỂU
m2, có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa. Kinh
tế của xã trong những năm gần đây có những bƣớc chuyển biến rõ rệt, điều
này chứng tỏ việc sử dụng đất của xã đang từng bƣớc có hiệu quả và khẳng
định đƣợc vai trò của nó trong sự phát triển của xã. Tuy nhiên bên cạnh đó
việc sử dụng đất cũng gây ra một số các tác hại, tác nhân xấu tới cuộc sống
của con ngƣời và môi trƣờng. Vì vậy việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sử
1
dụng đất, đánh giá lựa chọn và đề xuất đƣa ra những mô hình sử dụng đất
hiệu quả tiết kiệm là vấn đề cần thiết.
Xuất phát từ thực tế đó đƣợc sự đồng ý của cơ sở 2 – trƣờng Đại học
Lâm Nghiệp, của ban Nông Lâm, cùng sự hƣớng dẫn của thầy Phan Trọng
Thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ
sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả bền vững trên địa bàn xã
Đông Hòa – huyện Trảng Bom – tỉnh Đồng Nai”.
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới
Đất đai là một nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất, sinh sống.
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất của mỗi nƣớc là khác nhau nhƣng tầm
quan trọng của nó đối với đời sống con ngƣời thì quốc gia nào cũng thừa
nhận. Thực trạng cho thấy dân số ngày một gia tăng dẫn tới nhu cầu lƣơng
thực, thực phẩm, nhu cầu nhà ở đã tạo một sức ép rất lớn lên đất đai. Để đảm
bảo anh ninh lƣơng thực loài ngƣời đã tăng cƣờng các biện pháp khai hoang
đất đai. Do đó, phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác
Nguồn tài nguyên đất đai trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt
là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác
dân số ngày càng tăng, theo ƣớc tính mỗi năm dân số trên thế giới tăng từ 80
– 85 triệu ngƣời. Nhƣ vậy, với mức tăng này mỗi ngƣời cần phải có 0,2 – 0,4
ha đất nông nghiệp mới đủ lƣơng thực, thực phẩm[12]. Đứng trƣớc những
khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết.
1.1.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731 ha, đứng thứ 29
trong hơn 200 nƣớc trên thế giới. Trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953 ha
chiếm 81,04% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nhiệp là 3.796.871 ha
chiếm 11,47% tổng diện tích đất tự nhiên, còn lại là đất chƣa sử dụng
2.476.908 ha chiếm 7,49% diện tích. Theo thống kê, đất bằng ở Việt Nam có
khoảng >7 triệu ha, đất dốc > 25 triệu ha. Trên 50% diện tích đất đồng bằng
và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu
thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn
0,91 triệu ha, đất dốc trên 250 gần 12,4 triệu ha. Diện tích đất bình quân đầu
ngƣời ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới 0,6 ha/ngƣời[11]. Ngày nay
với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo những quá trình sói mòn
và bạc màu do mất rừng, mƣa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức;
quá trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng
dinh dƣỡng… Tỷ lệ phân bón N: P: K trên thế giới 100: 33: 17 còn ở Việt
4
Nam là 100: 29: 7 thiếu lân và kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai của
nƣớc ta nói chung ngày càng giảm. Tính theo đầu ngƣời diện tích đất tự nhiên
giảm 26,7%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm trong khi diện tích đất
nông nghiệp ngày càng giảm là một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên đất càng trở nên quan trọng đối với nƣớc ta.
1.2.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai có vai trò hết sức quan trọng bởi vì
nó là nguồn lực là cơ sở tự nhiên để tạo ra các sản phẩm nông - lâm - ngƣ
nghiệp.
Đất là tƣ liệu sản xuất đặc biệt và duy nhất. Con ngƣời chúng ta muốn
tồn tại thì cần phải có cái ăn, muốn có cái ăn thì không chỉ dựa vào những thứ
có sẵn trong thiên nhiên ban tặng mà phải lao động sản xuất để tạo ra của cải
vật chất là lƣơng thực thực phẩm để nuôi sống con ngƣời và đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của xã hội và nơi duy nhất sản xuất ra những thứ ấy đó chính là
đất nông nghiệp.
Đất đai là môi trƣờng sống là môi trƣờng không gian để sản xuất nông
nghiệp. Sản xuất nông nghiệp có đặc thù là sản xuất ngoài trời tiếp xúc với
thiên nhiên. Cây phải sống trên đất, quang hợp nhờ ánh nắng mặt trời, hút
nƣớc và chất dinh dƣỡng từ đất. Đó chính là môi trƣờng sống, là không gian
để sản xuất. Muốn sản xuất phát triển thì ta phải giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng
không vi phạm các quy luật tự nhiên, không chỉ khai thác mà còn phải bảo vệ,
6
cải tạo và bồi bổ đất đai, tạo lập môi trƣờng sống tốt nhất cho cây trồng vật
nuôi.
1.2.3. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Đất đai có tác dụng to lớn với hệ sinh thái nói chung và đối với cuộc
sống của con ngƣời nói riêng. Đất có 5 chức năng chính: một là duy trì vòng
tuần hoàn sinh hóa học và địa hóa học, hai là phân phối nƣớc, ba là dự trữ và
phân phối vật chất, bốn là tính đệm và năm là phân phối năng lƣợng.
Những chức năng này đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằng
của hệ sinh thái tự nhiên trƣớc những thay đổi. Tuy nhiên, các tác động của
con ngƣời đã làm cho hệ sinh thái biến đổi nhiều khi vƣợt quá khả năng điều
sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và đƣợc thị
trƣờng chấp nhận;
- Bền vững về mặt môi trƣờng: loại hình sử dụng đất bảo vệ đƣợc đất đai,
ngăn chặn thoái hóa đất, bảo vệ môi trƣờng tự nhiên;
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút đƣợc nhiều lao động đảm bảo đời sống
của ngƣời dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
1.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ
chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế,
khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn
cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế
quốc dân, cũng nhƣ cần gắn sản xuất trong nƣớc với thị trƣờng quốc tế…
Hiệu quả sử dụng đất thể hiện trên 3 mặt: hiệu quả về kinh tế, hiệu quả về
xã hội và hiệu quả về môi trƣờng.
Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một tiêu chí trong đánh giá tính bền vững quản lý sử
dụng đất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chất lƣợng
của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi các nguồn lực sản xuất có
hạn, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng
8
thì nâng cao hiệu quả kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúc của sản xuất
xã hội[7].
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh giữa lƣợng kết quả đạt đƣợc và
lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt đƣợc là
phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra là phần giá trị
của các nguồn lực đầu vào. Mối tƣơng quan đó cần xét cả về phần so sánh
Để đánh giá đƣợc hiệu quả của một số mô hình sản xuất nông nghiệp
chủ yếu ta có thể sử dụng hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hay còn gọi là hệ
thống các chỉ tiêu tĩnh sau:
o Giá trị sản xuất: (GO)
- Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và
dịch vụ của từng ngành, từng đơn vị đƣợc tạo ra trong một đơn vị thời gian
(thƣờng là một năm).
- GO là số lƣợng (khối lƣợng) sản phẩm x giá bán
Có thể viết:
GO =∑
Trong đó: Qi: khối lƣợng hay số lƣợng sản phẩm thứ i (loại i).
Pi: là đơn giá sản phẩm thứ i (loại i).
- Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị đất đai: là giá trị sản phẩm mà nhà đầu
tƣ sản xuất kinh doanh thu đƣợc trên 1 đơn vị đất đai.
- Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị tiền tệ: phản ánh giá trị tiền thu đƣợc khi
bỏ ra chi phí là một đơn vị tiền tệ.
- Giá trị sản xuất trên 1 lao động: chỉ tiêu này phản ánh giá trị tiền thu
đƣợc đối với 1 công lao động trên 1 đơn vị diện tích nhất định.
o Giá trị gia tăng: (VA)
- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ do các ngành
sản xuất tạo ra trong 1 năm hay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Giá trị gia tăng VA đƣợc tính theo công thức:
VA= GO – IC
10
Trong đó: IC: là chi phí trung gian, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí
vật chất thƣờng xuyên cho các hoạt động sản xuất nhƣ chi phí về nguyên vật
liệu phân bón, giống hay các chi phí dịch vụ phục vụ cho việc sản xuất.
phản ánh thu nhập hỗn hợp đƣợc tạo ra trên 1 đơn vị diện tích đất đai, nó
dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi
này với nơi khác để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh.
- Tính MI/IC: (thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị tiền tệ) chỉ tiêu này
chỉ ra lƣợng thu nhập hỗn hợp thu đƣợc khi bỏ ra một đồng vốn.
- Tính MI/lao động: (thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động) là lƣợng
thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động thuê ngoài.
Hệ thống chỉ tiêu này thƣờng đƣợc áp dụng khi tính toán trong các loại
hình sử dụng đất quy mô nhỏ hay các trang trại nhỏ mà không tính đƣợc chi
phí lao động mà hộ tự làm cũng nhƣ chi phí lao động quản lý của chủ hộ,
không tính đƣợc thu nhập thuần túy (lãi) mà chỉ tính đƣợc thu nhập hỗn hợp MI.
Đối với ngƣời sản xuất kinh doanh có tiềm lực, tiềm năng kinh tế lớn,
có đủ trình độ sản xuất, có trình độ cao trong kinh doanh, ngƣời ta thƣờng
quan tâm tới 3 chỉ tiêu: GO/đơn vị diện tích, MI/đơn vị diện tích và VA/đơn
vị diện tích. Đối với ngƣời sản xuất ít vốn, lƣợng đầu tƣ thấp ngƣời ta sẽ quan
tâm nhiều đến 3 chỉ tiêu: GO/IC, VA/IC và MI/IC. Còn đối với những ngƣời
trong điều kiện thiếu việc làm, thừa lao động thì ngƣời ta lại quan tâm đến
khả năng sử dụng lao động nhiều hơn, nó thể hiện 3 chỉ tiêu là: GO/lao động,
VA/lao động và MI/lao động.
Do ngƣời lao động đều là nông dân, công lao động họ chỉ thuê khi nào
cần nên chủ yếu họ lấy công làm lãi, vì thế ở đây không tính chỉ tiêu: lợi
nhuận (Pr), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (IPr).
o Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản
xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu đƣợc so với
chi phí trung gian:
TOG = GO/IC
o Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất (TVA): là tỷ số giữa giá trị gia tăng
với chi phí trung gian:
12
13
- Đánh giá mang tính cá nhân của bản thân.
- Dân số ngày càng tăng nhanh đã gây khó khăn cho việc quản lý đất
đai trên địa bàn xã. Làm cho tình hình SDĐ ngày càng phức tạp, nhiều ngƣời
dân tự chuyển mục đích sử dụng trái phép không theo quy hoạch.
- Ngƣời dân có thói quen thay đổi loại cây trồng theo lợi nhuận của thị
trƣờng, thấy loại cây trồng nào có lợi nhuận cao liền chuyển đổi trồng cây đó.
Do vậy số liệu hiện trạng sử dụng đất mang tính khách quan chƣa thực sự
chính xác.
- Do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu làm cho khí hậu thời tiết thay đổi
thất thƣờng nên gây ra một số khó khăn cho sản xuất, ảnh hƣởng đến năng
suất cây trồng => đánh giá chịu sự ảnh hƣởng.
- Số liệu hiện trạng là năm 2015 mà thời điểm đánh giá 2016 lúc này
diện tích đất đai cơ cấu cây trồng đã có sự biến động.
- Tài liệu địa phƣơng không có sự thống nhất.
- Năng lực bản thân còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn.
- Các chỉ tiêu, bài đánh giá chỉ đánh giá một mặt của xã là đánh giá cây
hàng năm.
1.4. Định hƣớng sử dụng đất hiệu quả bền vững
Sử dụng đất bền vững là khái niệm động và tổng hợp, liên quan đến các
lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trƣờng, hiện tại và tƣơng lai. Sử dụng
đất bền vững là giảm suy thoái đất và nƣớc đến mức tối thiểu, giảm chi phí
sản xuất bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ
thống quản lý phù hợp.
Ngày nay, sử dụng đất bền vững trở thành chiến lƣợc quan trọng, có
tính toàn cầu bởi vì:
Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá. Bất kỳ nƣớc nào, đất đều là tƣ
liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành
CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử
dụng đất hiệu quả bền vững trên địa bàn xã Đông Hòa.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa bàn xã Đông Hòa,
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại xã Đông Hòa.
- Đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững tại xã Đông Hoà.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Pham vi không gian: Địa bàn xã Đông Hòa huyện Trảng Bom tỉnh
Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: từ 2013 - 2015.
- Đối tƣợng nghiên cứu: loại hình sử dụng đất cây hàng năm chủ yếu
trên địa bàn xã Đông Hòa.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã ảnh hƣởng đến tình
hình sử dụng đất.
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã.
- Một số mô hình trồng cây hàng năm chủ yếu của xã.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của các mô hình sử dụng đất đã chọn.
- Đề xuất một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế, xã hội đảm bảo phát triển bền vững.
16
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phƣơng pháp so sánh
- Sau khi tính toán đƣợc hiệu quả sử dụng đất của các mô hình ta tiến
hành so sánh hiệu quả giữa các mô hình và lựa chọn mô hình phù hợp với địa
phƣơng, so sánh số liệu năm 2015 với năm 2013 và 2014 từ đó đƣa ra những
nhận xét đánh giá.
18