Đánh giá tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn xã phú điền, huyện tân phú, tỉnh đồng nai giai đoạn 2011 – 2015 - Pdf 41

CƠ SỞ 2-TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐIỀN, HUYỆN TÂN PHÚ,
TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011-2015

NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 403

Giáo viên hướng dẫn: Phan Trọng Thế
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Mỹ Chi
Khóa học: 2012 - 2016
Lớp: K57H_QLĐĐ

Đồng Nai, tháng 6 năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của
bản thân tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và
ngoài trƣờng.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo
trong Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp cơ sở 2, đặc biệt là thầy cô ban Nông Lâm
đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trƣờng giúp tôi có kiến
thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành bài báo cáo.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi


5. TW:

Trung ƣơng

6. UBTWMTTQVN:

Ủy ban trung ƣơng mặt trận Tổ quốc Việt Nam

7. UBND:

Ủy ban nhân dân

8. HĐND:

Hội đồng nhân dân

9. BKH:

Bộ Kế Hoạch

10. BTC:

Bộ Tài Chính

11. BXD:

Bộ Xây Dựng

12. BYT:


20. QCVN:

Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Thống kê diện tích các loại đất theo nguồn gốc phát sinh ............. 18
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Phú Điền.......................................... 24
Bảng 3.3: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất ............................. 25
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 1 ............................................ 37
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 2 ............................................ 38
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 3 ............................................ 40
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 4 ............................................ 42
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 5 ............................................ 43
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 6 ............................................ 44
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 7 .......................................... 46
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 8 .......................................... 48
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 9 .......................................... 49
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 10 ........................................ 50
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 11 ........................................ 51
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 12 ........................................ 52
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 13 ........................................ 53
Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 14 ........................................ 54
Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 15 ........................................ 55
Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 16 ........................................ 57
Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 17 ........................................ 58
Bảng 3.21: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 18 ........................................ 60
Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí 19 ........................................ 61

2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 13
2.3.1. Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội, hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phƣơng...................... 13
2.3.2. Dự báo phát triển nông thôn mới ................................................. 13
2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện 19/19 tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới trên địa bàn xã từ năm 2011 – 2015 .................................................. 13
2.3.4. Định hƣớng thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Phú Điền,
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai ................................................................. 13


2.3.5. Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới .... 13
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 14
2.4.1. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ............................. 14
2.4.2. Phƣơng pháp chuyên gia .............................................................. 14
2.4.3. Phƣơng pháp thống kê .................................................................. 14
2.4.4. Phân tích và tổng hợp số liệu ....................................................... 14
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 15
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến công tác xây dựng
nông thôn mới .............................................................................................. 15
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 15
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội........................................... 19
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất ................................................................. 22
3.1.4. Hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng cơ sở khu dân cƣ nông
thôn ...................................................................................................... 25
3.1.5. Hiện trạng môi trƣờng .................................................................. 28
3.1.6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng ....................................................... 28
3.2. Các dự báo phát triển nông thôn mới ................................................. 30
3.2.1. Tiềm năng của xã về điều kiện tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội
...................................................................................................... 30
3.2.2. Dự báo tiềm năng ......................................................................... 31

đông dân, với 80% dân số, 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ở vùng
nông thôn. Nông dân chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất
nƣớc. Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so
sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và
khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngƣời dân nông thôn thấp
hơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lƣợng và chất lƣợng… Tuy
nhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú,
nguồn nhân lực dồi dào… Là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển. Xây
dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả
nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông
thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nƣớc ta trong giai đoạn
hiện nay.
Xây dựng nông thôn mới là chủ trƣơng có tầm cỡ chiến lƣợc đặc biệt
quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc ta, nhằm cụ thể hóa việc thực hiện nghị
quyết thứ 7 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn. Chủ trƣơng này có mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội nông thôn từng bƣớc hiện đại, xây dựng cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý gắn công nghiệp với phát triển dịch vụ,
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xây dựng xã hội nông
thôn mới dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trƣờng
sinh thái, giữ vẫn an ninh trật tự, tăng cƣờng hệ thống chính trị ở nông thôn
dƣới sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân. Nhƣ vậy chủ trƣơng xây dựng nông thôn mới mang tính nhân văn sâu
sắc, vừa là mục tiêu, yêu cầu phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách,
lâu dài đòi hỏi phải tiến hành đúng quy định, đồng bộ, chắc chắn.
1


Những năm gần đây việc thí điểm thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc
gia nông thôn mới ở các xã thuộc các tỉnh trên cả nƣớc đã có khá nhiều

1.1.1. Khái niệm về nông thôn mới
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của ngƣời
dân không ngừng đƣợc nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và
thành thị. Nông dân đƣợc đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
đƣợc xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa
nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính
trị đƣợc nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
1.1.2. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.

3


1.1.3. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và hiệu quả của chương trình xây
dựng NTM
1.1.3.1. Quan điểm của xây dựng nông thôn mới
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ nông thôn

Xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, nhằm tạo ra những giá trị
mới về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trƣờng phù hợp với nhu cầu xã hội trong
thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Vì vậy, có thể nói nhiệm
vụ xây dựng nông thôn mới là rất quan trọng, đạt chuẩn nông thôn mới là kết
quả bƣớc đầu, để theo kịp tốc độ phát triển của xã hội, xây dựng nông thôn
mới văn minh là cả quãng đƣờng dài để phấn đấu.
Đẩy mạng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân. Tiếp tục tập trung phát triển sản xuất gắn
với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tăng
cƣờng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất, chất lƣợng, nâng
sức cạnh tranh của nông sản gắn với xây dựng thƣơng hiệu hàng hóa, ƣu tiên
đối với các sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực của địa phƣơng.
1.2. Cơ sở thực tiễn xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở các nước
1.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nƣớc Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số
cả nƣớc. Trƣớc tình hình đó Hàn Quốc đã đƣa ra nhiều chính sách mới nhằm
phát triển nông thôn. Qua đó xây dựng niềm tin của ngƣời nông dân, tích cực
sản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.
Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong).
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nƣớc hỗ trợ vật tƣ cùng với sự
đóng góp của nhân dân. Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu
và chỉ đạo các công trình. Nhà nƣớc Hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con
5


ngƣời trong việc xây dựng nông thôn mới. Do trình độ của ngƣời nông dân
còn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng
đào tạo các cán bộ cấp làng, địa phƣơng. Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận

sở hữu và phƣơng thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệp hƣng trấn.
Các lĩnh vực nhƣ: chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc
nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp... ngày càng đƣợc đẩy mạnh.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trƣớc, định ra các biện pháp
thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đƣờng. Chính phủ
hỗ trợ nông dân xây dựng. Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hƣơng”, Trung Quốc
đồng thời thực hiện 3 chƣơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Chƣơng trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tƣ tƣởng
tiến bộ khoa học, bồi dƣỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân. Sau
15 năm thực hiện, chƣơng trình đã bồi dƣỡng đƣợc 60 triệu thanh niên nông
thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông
thôn phát triển, theo kịp so với thành thị.
Chƣơng trình đƣợc mùa: Chƣơng trình này giúp đại bộ phận nông dân áp
dụng khoa học tiên tiến, phƣơng thức quản lý hiện đại để phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Trong 15 năm sản lƣợng lƣơng thực của Trung Quốc đã tăng
lên 3 lần so với những năm đầu 70. Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất
các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lƣợng tăng cƣờng chế biến nông sản.
Chƣơng trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của
các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít ngƣời, mở rộng ứng dụng thành tựu
khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dƣỡng khoa
học cho cán bộ thôn, tăng sản lƣợng lƣơng thực và thu nhập nông dân. Sau
khi chƣơng trình đƣợc thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu ngƣời còn
5 vạn ngƣời, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%.
Rút bài học từ các nƣớc phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tƣ vào
nông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển
theo hƣớng hiện đại hóa.
7


1.2.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí
đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, đời sống nhân dân ổn định
và phát triển.
Nhìn chung các địa phƣơng đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện
đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ
mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phƣơng, trong đó
tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch
nông thôn mới.
Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã
đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng
cơ sở hạ tầng thiết yếu. Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nƣớc đã có 34
xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ 14 đến 18 tiêu
chí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã đạt dƣới 5 tiêu chí. Đối với 11
xã làm điểm của trung ƣơng, tính đến cuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - Lâm
Đồng; Tân Thông Hội - TP Hồ Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông
thôn mới.
Trên cơ sở thí điểm các địa phƣơng, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rút kinh
nghiệm trƣớc khi triển khai rộng hơn. UBTWMTTQVN sẽ xây dựng đề án và
phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cƣ gắn với xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối hợp giữa các
cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống
chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới.
1.2.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở Đồng nai
Sau 5 năm thực hiện xây dựng NTM, tỉnh Đồng Nai đang dẫn đầu về xây
dựng NTM trên cả nƣớc. Trên cơ sở đó, tỉnh đặt ra mục tiêu trở thành tỉnh
NTM vào năm 2020...

9




- Quyết định số 392/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về điều chỉnh bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
về nguyên tắc cơ chế hổ trợ vốn thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia
XDNTM giai đoạn 2010 – 2020.
* Các văn bản hƣớng dẫn của các Bộ, ngành liên quan:
- Thông tƣ số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ kế hoạch và
Đầu tƣ về việc hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐCP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Thông tƣ số 03/2008/TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ kế hoạch và
Đầu tƣ về việc hƣớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/ NĐCP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 92/2006/NĐ-CPngày 07/09/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Thông tƣ số 32/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Văn bản số 7598/BTC-NSNN ngày 28/05/2009 của Bộ Tài chính về
việc hƣớng dẫn nguồn vốn, đối tƣợng và mức hỗ trợ các dự án, nhiệm vụ
trong việc xây dựng đề án nông thôn mới cấp xã;
- Thông tƣ 174/2009/TT-BTC ngày 08/09/2009 và thông tƣ 72/2010/TTBTC ngày 11/05/2010 của Bộ Tài chính hƣơng dẫn cơ chế huy động và quản
lý các nguồn vốn tại 11 xã thực hiện Đề án “Chƣơng trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa”;
- Thông tƣ số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về
việc Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây
dựng xã nông thôn mới;

11




Chƣơng 2 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Điền và trên cơ
sở đó đƣa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại
xã Phú Điền, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến công tác
xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng nông thôn mới.
2.2.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác thực hiện chƣơng trình Nông thôn mới

tại xã Phú Điền huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn xã Phú Điền huyện Tân
Phú tỉnh Đồng Nai trong thời gian 05 năm 2011- 2015.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương
2.3.2. Dự báo phát triển nông thôn mới
2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện 19/19 tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới trên địa bàn xã từ năm 2011 – 2015
2.3.4. Định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Phú Điền, huyện
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
2.3.5. Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới


3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Phú Điền nằm cách trung tâm hành chính huyện Tân Phú khoảng 12 km
về phía Tây Nam, có diện tích tự nhiên 2.033,06 ha, đƣợc chia thành 5 ấp.
Ranh giới hành chính đƣợc xác định nhƣ sau:
- Phía Bắc giáp xã Trà Cổ, xã Phú Thanh;
- Phía Nam giáp xã Gia Canh huyện Định Quán;
- Phía Đông giáp huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận;
- Phía Tây giáp xã Phú Hòa huyện Định Quán.

Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Phú Điền

15


3.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình xã Phú Điền tƣơng đối bằng phẳng, có xu hƣớng thấp dần từ
Tây sang Đông, hệ thống suối Dacha và đập Đồng Hiệp chia cắt địa hình hai
phần riêng biệt.
Phần diện tích phía Đông nằm giáp với sông La Ngà, địa hình thấp trũng
thuận lời cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nƣớc.
Phần diện tích phía Tây giáp xã Phú Hòa huyện Định Quán, địa hình
cao, thoát nƣớc tốt, thuận lợi cho bố trí dân cƣ, xây dựng cơ sở hạ tầng, hình
thành các mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại nhƣ kinh tế trang trại, kinh
tế hợp tác xã.
3.1.1.3. Khí hậu
Xã Phú Điền nằm trong khu vực Miền Đông Nam Bộ, mang đặc điểm
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão. Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa
khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11,
lƣợng mƣa lớn chiếm 85 - 90% lƣợng mƣa cả năm.

I.1

Đất Gley mùn chua

Glu.dy

I.2

Đất Gley mùn ít chua

Glu.eu

STT

Tên Việt Nam

Chuyển đổi
Fao/UNESCO
GLEYSOLS
Dystri-UmricGleysols
Eutri-UmricGleysols
ACRISOLS

ĐẤT XÁM
AC
Đất xám cơ giới nhẹ,
II.1
Acr.ve
nghèo bazơ
Tổng diện tích điều tra

5,42
2.033,06

85,02
14,71
0,27
100

(Nguồn số liệu tổng hợp từ bản đồ đất của huyện Tân Phú)
- Nhóm đất Gley:
Diện tích 1.270,04 ha chiếm 62,47% diện tích tự nhiên, đƣợc hình thành trên
trầm tích trẻ (holocen) của hệ thống sông Đồng Nai. Loại đất này ở dạng địa hình
bằng, thấp trũng, có quá trình ngập nƣớc lâu ngày trong năm, nên quá trình Gley
phát triển khá mạnh ngay ở tầng mặt, nhóm đất này phân bổ chủ yếu về phía
Đông của xã. Đất có chất lƣợng tốt, giầu đạm 0,2-0,25%, kali khá 0,2-0,5%.
Do quá trình ngập nƣớc lâu ngày, nên đất gley chỉ thích hợp cho việc
trồng lúa nƣớc.
- Nhóm đất xám:
Diện tích đất xám 458,60 ha chiếm 22,55% diện tích tự nhiên, đƣợc hình
thành trên đá phiến sét, phân bố trên địa bàn bằng cao, tập trung tại khu dân
cƣ trung tâm xã.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status