LỜI CẢM ƠN
Sống trên đời ai cũng cần phải nhớ đến nguồn cội. Vì thế tôi xin phép
đƣợc gửi lời cảm ơn xâu sắc nhất đến gia đình tôi ở đó có bố, mẹ tôi là những
ngƣời đã sinh ra tôi, yêu thƣơng tôi, dạy bảo tôi và luôn mong muốn tôi có
đƣợc những gì tốt đẹp nhất và có anh, chị tôi những ngƣời luôn đùm bọc,
quan tâm tôi, cảm ơn gia đình luôn luôn bên cạnh động viên tôi trong thời
gian vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các quý thầy cô tại
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp cơ sở 2, Ban Nông Lâm đã tận tình giảng dạy và
giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn bạn bè học cùng với tôi lớp K57H- QLĐĐ đã đồng
hành, đoàn kết và giúp đỡ tôi trong những năm học tại mái trƣờng Đại học
Lâm nghiệp cơ sở 2 vừa qua.
Tôi xin chân thành gửi lờ cảm ơn đến Quý lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã
An Phú, Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai và các cô chú, anh chị cán bộ làm
việc tại Ủy ban nhân dân xã đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc trong việc thu
thập tài liệu, số liệu, truyền đạt những kiến thức , kinh nghiệm bổ ích cho tôi
trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô Đặng Thị Lan Anh, là giảng viên
đã tận tình, tâm huyết hƣớng dẫn tôi, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt qua
trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Quốc Anh
i
............................................................................................... Mục Lục
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
3.1.4. Đánh giá chung ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến
việc thành lập bản đồ địa chính ....................................................................... 24
3.2. Đánh giá khái quát tình hình quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại xã An Phú
và hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ............................................................... 25
3.2.1. Đánh giá khái quát tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai xã An Phú . 25
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại xã An Phú năm 2015 .................................. 27
3.3. Đánh giá dữ liêu và khu vực thành lập .................................................... 29
3.3.1. Đánh giá dữ liệu ................................................................................... 29
3.3.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính
......................................................................................................................... 30
3.3.3. Thành lập lƣới khống chế đo vẽ ............................................................ 30
3.3.4. Nhập cơ sở dữ liệu trị đo ....................................................................... 35
3.3.5. Xử lý trị đo nối điểm dựng hình............................................................ 39
3.4. Sửa lỗi, tạo vùng....................................................................................... 45
3.4.1. Sửa lỗi bản đồ........................................................................................ 45
3.4.2. Tạo vùng (topology) .............................................................................. 46
3.4.3. Tạo bản đồ địa chính ............................................................................. 48
3.4.4. Tạo cơ sở dữ liệu địa chính ................................................................... 49
3.4.5. Biên tập hoàn thiện bản đồ địa chính .................................................... 51
3.5. Đánh giá hiệu quả khả năng ứng dụng và đề xuất giải pháp giúp cho việc
ứng dụng phần mềm Microstation và Famis để thành lập bản đồ địa chính
đƣợc tốt hơn. ................................................................................................... 56
3.5.1. Hiệu quả khả năng ứng dụng phần mềm............................................... 57
3.5.2. đề xuất giải pháp giúp cho việc ứng dụng phần mềm.......................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 59
4.1. Kết Luận ................................................................................................... 59
4.2. Kiến Nghị ................................................................................................. 59
Phụ lục ........................................................................................................... 58
iii
Hình 3.26. Bảng thông tin sử dụng đất (trích nguồn sổ mục kê xã An Phú) .. 50
iv
Hình 3.27. Hộp thoại thông tin cơ sở dữ liệu địa chính .................................. 50
Hình 3.28. Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 51
Hình 3.29. tạo text cho đối tƣợng.................................................................... 53
Hình 3.30. Ký hiệu văn hóa – kinh tế - xã hội ................................................ 54
Hình 3.31. Tạo khung bản đồ địa chính .......................................................... 54
Hình 3.32. Bản đồ địa chính xã An Phú.......................................................... 55
Hình 3.33. Biên tập bảng chắp ........................................................................ 56
Hình 3.34. Bảng ghi chú thửa đất nhỏ ............................................................ 56
DANH SÁCH SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Sơ đồ 1.1. Quy trình thành lập bản đồ địa chính ........................................... 18
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã An Phú năm 2015............................ 28
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền kinh vĩ ......... 31
Bảng 3.3. Yêu cầu kỹ thuật của lƣới đƣờng chuyền nhà nƣớc ....................... 32
Bảng 3.4. Tọa độ điểm khống chế .................................................................. 33
v
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tƣ liệu sản
xuất không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt, sản xuất của con ngƣời. Chính
vì thế, việc quản lý và quy hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ hết sức quan
trọng trong quá trình phát triển của đất nƣớc.
Trong giai đoạn hiện nay đất nƣớc ta đang trong quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hóa – hiện đại hóa, sự gia tăng nhanh chóng của dân số và phát
triển nền kinh tế đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, vì vậy đòi hỏi phải sử
chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng
thửa đất, từng vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác
liên quan tới đất đai.
Bản đồ địa chính đƣợc thành lập theo theo đơn vị hành chính cơ sở xã,
phƣờng, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nƣớc đảm bảo cung cấp
thông tin không gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất
Bản đồ địa chính thƣờng xuyên đƣợc cập nhật thông tin về các thay đổi
hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày
hoặc theo định kỳ.
1.1.1.2. Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đƣợc dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai nhƣ:
Thống kê đất đai
Làm cơ sở để giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở khu vực nói riêng.
Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phƣờng, quận, huyện,
thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng.
2
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn
vị hành chính cấp xã.
Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng các khu dân cƣ, đƣờng giao thông,...
Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất
quan trọng của hồ sơ địa chính. Trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diện
tích, số thửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ hoặc chủ sử dụng đất;
đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của nhà nƣớc ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh
và trung ƣơng.
Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu
cầu cơ bản sau:
Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất.
Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu
phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian nhƣ: vị trí các
điểm, các đƣờng đặc trƣng, diện tích các thửa...
Các yếu tố pháp lý phải đƣợc điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt
chẽ.
Trích đo địa chính thửa đất: là việc đo đạc địa chính riêng đối với
thửa đất tại nơi chƣa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.
Mảnh trích đo địa chính: là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính
thửa đất.
Sự ƣu việt của bản đồ dạng số so với bản đồ dạng giấy:
Bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên
có nhiều ƣu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phƣơng pháp truyền thống.
Về độ chính xác, bản đồ số lƣu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin
chỉ bị ảnh hƣởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu
ảnh hƣởng rất lớn của sai số đồ hoạ.
4
Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lƣu trữ gọn nhẹ, dễ dàng
tra cứu, cập nhật thông tin.
Có khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng.
1.1.1.4. Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc
chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau nhƣ có cùng độ cao, độ dốc, theo điều
kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứa đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ tạo thành một cộng đồng
ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ
thƣờng có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phƣờng: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đƣờng phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện đối với các hoạt động về
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
1.1.1.5. Nội dung của bản đồ địa chính
- Điểm khống chế tạo độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nƣớc các cấp, lƣới toạ độ địa chính
cơ sở, lƣới toạ độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
0.1mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Để thể hiện chính xác đƣờng địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hành
chính, các điểm đặc trƣng của địa giới. Khi đƣờng địa giới hành chính cấp
thấp trùng với đƣờng địa giới cấp cao hơn thì biểu thị đƣờng địa giới cấp cao.
Các đƣờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang đƣợc lƣu trữ trong
các cơ quan quản lý nhà nƣớc.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất đƣợc thể hiện trên bản đồ bằng đƣờng viền khép kín dạng
6
đƣờng gấp khúc hoặc đƣờng cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trƣng trên đƣờng ranh giới của nó nhƣ điểm góc thửa, điểm
chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính thể hiện các địa vật quan
trọng có ý nghĩa định hƣớng nhƣ cột cờ, ăngten...
- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ
mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành
lang bảo vệ đƣờng cao thế, hành lang bảo vệ đê điều.
- Giáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng địa hình có chênh cao lớn phải
thể hiện dáng đất bằng các đƣờng đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
- Ghi chú, thuyết minh: Trên bản đồ địa chính phải dùng hình thức
ghi chú thuyết minh để thực hiện định tính, định lƣợng của các yếu tố nội
dung nhƣ: địa danh, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất... Tất cả các ghi
chú phải dùng chữ viết phổ thông hoặc phiên âm sang tiếng Việt (nếu là tiếng
dân tộc ít ngƣời) ghi chú đầy đủ các yếu tố khung bản đồ nhƣ giới hạn, vị trí
tiếp.
Ghi chú ngoài khung tên bản đồ, lãnh thổ cấp quản lý, thời gian đo vẽ,
ngƣời đo vẽ, ngƣời kiểm tra, ngày tháng năm sản xuất.
Đối với thửa đất có diện tích nhỏ, không đủ chỗ để ghi số thứ tự thửa và
diện tích thửa thì cần ghi chú số thửa còn các nội dung khác thì sẽ lập thành
bảng phụ lục riêng đặt vào khu vực trống của tờ bản đồ hoặc ghi ra ngoài thửa
và dùng mũi tên chỉ vào thửa đó.
Trong trƣờng hợp thửa nằm ở hai hoặc ba, bốn mảnh bản đồ tiếp giáp
nhau thì ta đánh số thứ tự vào thửa có diện tích lớn nhất phần còn lại của thửa
thuộc vào mảnh bản đồ khác.
1.1.1.6. Ký hiệu của bản đồ địa chính
Ký hiệu của bản đồ địa chính: Nội dung của bản đồ địa chính đƣợc biểu
thị bằng các ghi chú. Các kí hiệu đƣợc thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản
đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các kí hiệu phải đảm
8
Chức năng:
Microstation cho phép xây dựng, quản lý các đối tƣợng đồ họa, thể
hiện các đối tƣợng trên BĐĐC. Các đối tƣợng đồ họa này đƣợc phân lớp
(level) và có thuộc tính thể hiện tƣơng ứng với các đối tƣợng trên bản đồ. Các
lớp thông tin chính của BĐĐC bao gồm:
Ranh giới thửa đất.
Ranh giới hệ thống thủy văn.
Ranh giới hệ thống giao thông.
Địa danh.
Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất
nhiều tính năng mở của Microstation cho phép ngƣời thiết kế sử dụng các ký
hiệu dạng điểm, dạng đƣờng, dạng vùng và rất nhiều các phƣơng pháp trình
bày bằng bản đồ đƣợc coi là khó sử dụng đối với các phần mềm khác nhƣ :
mapinfo… lại đƣợc sử dụng dễ dàng trong Microtation. Ngoài ra các file dữ
liệu của các bản đồ cùng loại đƣợc tạo đều dựa trên một file chuẩn là Seedfile.
Seedfile đƣợc định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo
đƣợc tính toán theo giá trị thực ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và
thống nhất giữa các file bản đồ.
1.1.2.2. Phần mềm Famis
Định nghĩa phần mềm Famis:
Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính,
đây là phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong
ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính. Famis có khả năng xử
lý số liệu đo ngoại nghiệp xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng
số. Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho
đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số.
10
Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính
Việt Nam.
Quyết định số 10/2008/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của bộ trƣởng
Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 cảu Tổng cục Địa
chính về việc ban hành hƣớng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
VN-2000.
Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của bộ tài nguyên
và môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính;
Thông tƣ số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 thán 6 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng về hƣớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình, sản phẩm địa chính.
Thông tƣ số 25/2014/TT- btnmt ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính;
Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 16/08/2015 của Chủ tịch UBNĐ
tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – dự toán kinh phí đo mới
bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính
xã An Phú – Tp. Pleiku – Gia Lai.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình thành lập bản đồ địa chính trên cả nƣớc
Từ xƣa đến nay ở bất kỳ quốc gia nào kể cả Việt Nam luôn coi đất đai
là mối quan tâm hàng đầu, vì giá trị của nó đã nổ ra rất nhiều sự tranh chấp
mâu thuẫn giữa ngƣời với ngƣời và lớn hơn là giữa các quốc gia với nhau,
vậy nên khi mỗi giai cấp lên cầm quyền đều đặt mối quan tâm về đất đai lên
hàng đầu.
12
Từ những hiệu quả mà bản đồ địa chính nói riêng và các loại bản đồ
dạng số khác đem lại, ở nƣớc ta hiện đang đồng bộ hóa trên cả nƣớc, tăng
cƣờng cải tiến bô sung các phần mềm chuyên dụng trong ngành quản lý đất
đai.
1.3.2. Tình hình thành lập bản đồ địa chính tại xã An Phú
Đến nay trên 90% diện tích đất nông nghiệp do UBND xã quản lý đã
đƣợc đo đạc, lập bản đồ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, bản đồ địa chính).
Các loại đất khác nhƣ: Đất phi nông nghiệp đã đƣợc tiến hành đo đạc và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên 95%.
Nhìn chung công tác đo đạc phục vụ thành lập bản đồ địa chính trên địa
bàn xã tƣơng đối tốt, đƣợc triển khai thực hiện đáp ứng cho việc đăng ký
thống kê, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
nhân dân. Tuy nhiên trong quá trình đo đạc vẫn chƣa có kế hoạch cụ thể về
các nguồn kinh phí phục vụ cho công tác này dẫn đến tiến độ thực hiện còn
chậm.
14
CHƢƠNG 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Sử dụng phần mềm Microstation và Famis xây dựng và chuẩn hóa bản
đồ địa chính tại xã An Phú tờ số 7, tỷ lệ 1/2000 nhằm góp phần cung cấp tài
liệu giúp cho việc quản lý đƣợc tốt hơn.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 7 tại xã An Phú, thành phố Pleiku,
- Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu: Đề tài đã tiến hành điều tra
thu thập số liệu tại UBND xã An Phú, Tp.Pleiku, Tỉnh Gia Lai và từ các
nguồn tài liệu liên quan. Kết quả thu thập đƣợc nhƣ sau:
Các số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội tại xã An Phú
Các số liệu trị đo
Các thông tin về biến động đất đai tại vùng nghiên cứu
Các số liệu thống kê đất đai năm 2015
- Bản đồ địa hình của xã An Phú, bản đồ địa chính dạng giấy.
Phƣơng pháp bản đồ : Sử dụng phần mềm Microstation và Famis cập
nhật dữ liệu trị đo, nối điểm dựng hình. Sử dụng Famis phân mảnh bản đồ địa
chính và biên tập đóng khung hoàn thiện bản đồ.
Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: trong quá trình thực tập
tại UBND xã An Phú đã đƣợc sự hƣớng dẫn và góp ý của cán bộ địa chính để
có nhƣng nhận thức rõ hơn về các phƣơng pháp thực hiện đề tài.
2.5. Các tƣ liệu và thiết bị nghiên cứu
Các tƣ liệu
- Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính dạng giấy và giấy tờ pháp lý liên
quan...
- Sổ bộ, hồ sơ địa chính...
16
Các thiết bị sử dụng: Máy vi tính, máy in.
Các phần mềm sử dụng: Microstation V8, Famis, Microsoft Office.
2.6. Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstaton
và Famis
Lập lƣới khống chế đo vẽ
Nhập cơ sở dữ liệu trị đo
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã An Phú
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Xã An Phú là một xã nằm ở phía Đông của Thành phố Pleiku, cách
Trung tâm hành chính Thành phố Pleiku 10 km, có đƣờng Quốc lộ 19 đi qua.
Phía nam và đông nam giáp với xã Ia Dơk
Phía đông bắc giáp với xã H’ Neng
Phía tây bắc giáp với xã Hà Bầu
Phía tây giáp với xã Chƣ Á
Hình 3.0. Vị trí tờ bản đồ địa chính số 7 trong xã An Phú
19
- Địa hình địa mạo
Xã An Phú nằm ở khoảng trung tâm cao nguyên Pleiku, sản phẩm phun
trào của đá Bazan bao phủ hầu hết diện tích tạo nên dạng địa hình cao nguyên
lƣợn sóng. Độ cao tƣơng đối của xã An Phú vào khoảng 700-800 m, nhƣ vậy
độ cao hơn hẳn so với độ cao trung bình toàn cao nguyên Pleiku.
Địa hình xã An Phú có xu hƣớng thấp dần về hai phía: Tây Bắc và đông
Đông Nam, là nơi bắt nguồn của nhiều suối nhánh thuộc các hệ thống suối lớn
lân cận xã. Nhìn chung xã có hai dạng địa hình chính: Địa hình cao nguyên
lƣợn sóng và vùng thung lũng. Dạng địa hình cao nguyên lƣợn sóng phân bố
hầu hết trên địa bàn xã, độ cao trung bình 750 - 800 m, độ dốc từ 3 - 8o. Địa
hình vùng thung lũng là sản phẩm dốc tụ của đá Bazan, cao trình từ 700 720m, độ dốc từ 0-8o phân bố ở khu vực ven suối phía Tây, dùng làm ranh
giới hành chính.