Đánh giá công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn xã lộ 25, huyện thống nhất, tỉnh đồng nai giai đoạn năm 2010 – 2015 - Pdf 41

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
chính không thể thay thế được của một số ngành sản xuất như nông nghiệp,
lâm nghiệp. Có thể nói đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài
người nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên
Trái đất. Kinh tế – xã hội phát triển mạnh cùng với sự bùng nổ về dân số đã làm
cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng, nhu
cầu sử dụng đất không ngừng gia tăng, và với sự tác động của nền kinh tế thị
trường và quy trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đô thị đã dẫn đến quá
trình sử dụng đất và tình hình biến động diễn ra hết sức đa dạng, phức tạp. Ngoài
ra, còn có các hiện tượng tranh chấp đất đai xảy ra ngày càng nhiều, vấn đề giao
đất, cho thuê đất, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất đai sai mục đích, trái thẩm
quyền diễn ra phổ biến, việc sử dụng đất lãng phí, thiếu tính khoa học và đồng
bộ xảy ra ở hầu hết các địa phương. Vì vậy đất đai cần được sử dụng hiệu quả
và quản lý một cách chặt chẽ cả về số lượng và chất lượng.
Mặt khác, trong quá trình sử dụng đất, luôn có sự biến động về các thông
tin liên quan đến đất đai. Vì vậy hồ sơ địa chính luôn được cập nhật những
biến động của đất đai. Từ đó, nhờ có hồ sơ địa chính mà Nhà nước thực hiện
chức năng chỉnh lý những thông tin ban đầu và thông qua đó để có biện pháp
xử lý đối với từng biến động. Thông qua việc thực hiện lập hồ sơ địa chính
các thông tin đất đai luôn được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên, phản ánh
biến động đất đai kịp thời để công tác quản lý đất đai được chặt chẽ và sử
dụng đất một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
Xã Lộ 25 là một xã thuộc huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai là một xã
thuần nông đang trong quá trình quy hoạch, xây dựng và phát triển. Tuy nhiên,
đứng trước áp lực về sự gia tăng dân số cùng với việc quy hoạch phát triển cơ sở
hạ tầng
1


diễn ra rất mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã có chiều hướng tăng

1.1.1.1. Theo Luật Đất đai năm 2003
Trong hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê
đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau như: số
hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; người sử dụng thửa đất; nguồn gốc,
mục đích, thời hạn sử dụng đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài
chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện; giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất; biến động trong
quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
1.1.1.2. Theo Luật Đất đai năm 2013
3


Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số
thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất,
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính
được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm BĐĐC và sổ mục kê đất đai;
- Sổ địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận.
Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, HS địa chính gồm có:
- Các tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê
đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);
- Tài liệu sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;
- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm:
- Dữ liệu về thửa đất: Số hiệu; địa chỉ; ranh giới; diện tích; tài liệu đo đạc.

Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đã cấp và thông tin trên hồ sơ địa chính đã
được lập lúc ban đầu (những thông tin: tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý) thì đều
phải có sự xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chúng ta có thể phân
ra các hình thức biến động sau:
- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức
hóa, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thay đổi do tách, hợp thửa đất.
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất.
- Biến động do quy hoạch.
- Biến động do thiên tai (sạt lở, đất bồi).

5


- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất.
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số
thứ tự tờ bản đồ…
- Biến động do nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) theo quyết định công
nhận
kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có
thẩm quyền.
- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án
Nhân Dân hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án.
- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền
sử dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp
luật.
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật.
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định

sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản
lý hồ sơ địa chính.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về GCNQSDĐ.
- Quyết định 49/2008/QĐ-UBND về việc quy định diện tích tối thiểu
được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai.
1.2.2. Giai đoạn áp dụng Luật Đất đai 2013 đến nay

7


Hiện nay, Luật Đất đai 2013 ra đời và đã có những điểm mới quan
trọng: đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì đẩy mạnh công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa
số nhân dân.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành nhiều văn bản
pháp quy khác để cụ thể hóa và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Có thể nói
Luật Đất đai 2013 đã có những điều chỉnh hợp lý hơn so với Luật Đất đai năm
2003.
- Luật Đất đai 2013, hiệu lực thi hành 1/7/2014.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về quy định hồ sơ địa
chính do Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành.
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ Trưởng Bộ
Tài Nguyên Môi Trường ban hành.

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tình hình công tác
cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn xã lộ 25, huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Cập nhật dữ liệu biến động HSĐC từ năm 20102015.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Lộ 25.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Lộ 25.
- Thực trạng cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã lộ 25,
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác cập nhật, chỉnh lý
biến động hồ sơ địa chính tại địa phương.
- Kiến nghị và đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công
tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính của địa phương.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập, điều tra cơ ản
Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ cho
việc nghiên cứu, đánh giá tình hình cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và biến
động đất đai. Điều tra thu thập các số liệu, thông tin cần thiết thông qua các Ủy
ban nhân dân (UBND) xã, phòng, Ban trong huyện, các phương tiện như sách,
báo, mạng Internet… Các số liệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình

10


quản lý và sử dụng đất của xã và các số liệu báo cáo về biến động đất đai của địa
phương.
2.4.2. Phƣơng pháp thống kê
Thống kê các số liệu điều tra thành các bảng biểu cụ thể, thông qua kết

- Phía Đông: giáp huyện Cẩm Mỹ
12


- Phía Tây: giáp xã Bình An – huyện Long Thành
Trục lộ 769 chạy xuyên suốt xã Lộ 25 từ ấp 1 đến ấp 6 không những là
tuyến đường giao thông chính trong toàn xã mà còn là tuyến đường giao thông
huyết mạch nối liền đầu mối giao lưu giữa thành phố Nhơn Trạch - thị trấn Long
Thành - khu đô thị Dầu Giây. Từ lợi thế trên xã Lộ 25 trở thành trung gian có
khả năng và điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương trong thời gian tới.
b. Địa hình – địa mạo
Một cách tổng quát có thể thấy xã Lộ 25 có địa hình tương đối bằng
phẳng, chủ yếu là địa hình lượn vòng chia cắt nhẹ, độ dốc dao động từ 0-80,
nhưng phổ biến là độ dốc 0-30 nên có khả năng tiêu thoát nước hạn chế, dễ dẫn
đến ngập úng cục bộ khi mưa lớn, đặc biệt là một số khu vực ven suối. Địa hình
trong xã có chiều hướng thấp dần từ Tây sang Đông.
c. Khí hậu
Khí hậu huyện Thống Nhất nói chung và xã Lộ 25 nói riêng là khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông Nam bộ.
Có hai mùa rõ rệt và nhiệt độ cao là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng cao cho cây
trồng phát triển quanh năm. Lượng mưa lớn 1900-2000 mm/năm, phân bố theo
mùa:
- Mùa khô: Mùa khô kéo dài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
lượng mưa thấp chỉ chiếm 10 - 15% lượng mưa năm. Mùa khô có gió mùa Đông
Bắc mang đặc tính chủ yếu của không khí nhiệt đới ẩm và nóng làm cho địa bàn
xã trở nên khô hạn ảnh hưởng tới quá trình sản xuất nông nghiệp.
- Mùa mưa: Cũng kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, mùa
mưa có gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi ẩm từ Ấn Độ Dương thuộc không khí
xích đạo ẩm gió mùa. Lượng mưa chiếm 90% lượng mưa năm, lượng bốc hơi và

1. Đất đen kết von
nhiều, nông
2. Đất đen gley, nứt nẻ,

FAO/UNESCO TƢƠNG
ỨNG

KÝ HIỆU
VIỆT
NAM
ACr.cr

ACRISOLS
Chromi – Arenic Acrisols

DIỆN
TÍCH
(ha)
184,70
184,70

LVf.fh1

LUVISOLS
Epihyperferric Luvisols

1.312,12
1.086,55

LVg.vr.fe1

Epihyperferric – Verti Gleyic Luvisols
FERRASOLS
Acri – Rhodic Ferasols

119,35
405,45
56,76

Acri – Xanthic Ferralsols

67,90

EpiHyperferri – Xanthic
Ferralsols

280,79
1.902,27
55,95
1.958,22

(Nguồn: UBND xã Lộ 25)
Nhóm đất xám: Đất xám cơ giới nhẹ, vàng nhạt có diện tích 184,70 ha,
chiếm 9,40% diện tích tự nhiên của xã, thích hợp cho loại cây công nghiệp ngắn
ngày, rau màu…
Nhóm đất đen: Đất đen có diện tích 1.312,12 ha, chiếm 67,00% diện tích
tự nhiên của xã. Tập trung ở địa hình thấp, phân bố rộng khắp trên địa bàn xã.
Đất được hình thành trên mẫu chất đá Bazalt, có hàm lượng hữu cơ và đạm tổng
số
tương đối cao và giảm chậm theo chiều sâu phẫu diện. Loại đất này thích hợp
cho

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã đi vào hướng phát triển
mạnh, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, tuy nhiên so với tốc độ phát
triển của toàn huyện thì vẫn còn thấp. Cơ cấu kinh tế củng được chuyển dịch
theo hướng tăng tỷ lệ ngành dịch vụ, thương mại và công nghiệp, giảm tỷ lệ

16


nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của địa phương. Trên cơ sở thành tựu phát triển
kinh tế xã hội năm 2006 – 2010, thực tế tình hình và tiềm năng thế mạnh của xã,
dự báo trong những năm tới xã Lộ 25 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng “Nông nghiệp – Công nghiệp – Thương mại dịch vụ”.
3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Theo số liệu kiểm kê năm 2015 xác định diện tích đất nông nghiệp trên địa
bàn xã với 1.374,64 ha, chiếm 70,20% diện tích tự nhiên của xã. Trong những
năm qua công tác khuyến nông bảo vệ thực vật được chú trọng, cải tạo giống cây
trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sử dụng đât nông nghiệp, hình thành các vùng
khuyến khích chăn nuôi nhằm hạn chế dịch bệnh đảm bảo vệ sinh môi trường,
tăng trưởng hàng năm bình quân đạt 41%/năm. Với những mục tiêu trên xã Lộ
25 đã tập trung chỉ đạo sản xuất nông nghiệp đạt được những kết quả như sau:
- Trồng trọt: Nhờ từng bước áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào công tác chọn
giống, cải tạo đất mà năng suất các loại cây trồng ngày càng cao. Diện tích cây
lâu năm như điều, chôm chôm, tiêu, ổn định năng suất, sản lượng các loại cây
đều tăng, đạt và vượt so với nghị quyết đề ra.
- Chăn nuôi: Hiện nay, chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển tương đối ổn
định, phần lớn các gia đình thường kết hợp sản xuất nông nghiệp với chăn nuôi
quy mô nhỏ, tận dụng thức ăn từ các sản phẩm nông nghiệp. Trên địa bàn xã đã

Hoạt động thương mại dịch vụ phát triển bình quân 14%/năm, trên địa bàn
xã có 125 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ, tập trung buôn bán dưới hình thức
chợ nhỏ. Nhìn chung tốc độ phát triển của lĩnh vực kinh tế còn chậm so với nhu
cầu phát triển chung của xã hội.
3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a. Dân số
Năm 2015 xã Lộ 25 có 12.267 nhân khẩu với 2.408 hộ. Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, nếu như năm

18


2010 tỷ lệ dân số tự nhiên là 1,52% thì năm 2015 là 1,07%. Dân cư sống trên địa
bàn xã thuộc nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống, trong đó dân tộc kinh
chiếm đa số.
Nhìn chung trên địa bàn toàn xã việc phân bổ dân cư là không đồng đều,
số hộ dân tập trung nhiều ở khu trung tâm xã, trung tâm các ấp và dọc các trục
đường giao thông chính của xã. Sự gia tăng dân số của xã đang gây áp lực mạnh
mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội cũng như việc sử dụng đất.
b. Lao động, việc làm, thu nhập
Tổng số lao động trong độ tuổi là 6.825 người, trong đó: lao động làm
nông nghiệp 4.920 người, lao động làm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
1.300 người (chủ yếu công nhân có trình độ thấp làm tại các xí nghiệp), lao động
thương mại dịch vụ 605 người. Nhìn chung lao động của xã tương đối dồi dào về
mặt số lượng, nhưng chất lượng thì chưa cao, lao động có tay nghề chiếm tỷ lệ
còn thấp.
Công tác giải quyết việc làm ở địa phương là một vấn đề luôn được quan
tâm, nhưng chưa có dự án khả thi, hàng năm số lao động phải lên thành phố làm
việc khá đông.
Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người

các tuyến đường làm động lực cho sự phát triển kinh tế của xã.
Năng lượng, bưu chính viễn thông: Hệ thống điện trong khu vực xã Lộ
25 chủ yếu cấp điện sinh hoạt cho các hộ dân, phục vụ tưới tiêu, và một phần
nhỏ là chiếu sáng công cộng, tổng số hộ sử dụng điện 97%. Có 1 bưu điện văn
hóa xã cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân trong khu vực. Để đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai thì phải xây dựng thêm trạm
biến áp và nâng cấp đường dây và lắp đặt thêm các tuyến trung hạ thế là một
trong những nhiệm vụ hàng đầu của xã.
Văn hóa, thể dục – thể thao: Lĩnh vực văn hóa, thể dục - thể thao có
nhiều đóng góp tích cực trong việc giáo dục, động viên toàn dân tham gia vào

20


công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước được chú trọng. Phong trào văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì và thực hiện cuộc vận động “toàn
dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” và phong trào “toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư tiếp tục phát triển. Các công trình
phúc lợi công cộng và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động văn hóa ở xã được
tiếp tục đầu tư xây dựng, tạo các điểm sinh hoạt, vui chơi, giải trí cho thiếu nhi.
Y tế: Xã có 1 trạm y tế, trong những năm qua được đầu tư nâng cấp, xây
dựng thêm 06 phòng và trang bị các thiết bị y tế phục vụ nhu cầu khám chữa
bệnh cho nhân dân. Bên cạnh đó dịch vụ y tế tư nhân cũng phát triển tăng thêm
điều kiện chăm sóc bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân, chú trọng kiểm tra an
toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, phát động tốt chiến dịch diệt
lăng quăng phòng chống bệnh sốt xuất huyết. Công tác dân số, kế hoạch hóa gia
đình, bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em tiếp tục được đẩy mạnh, kịp thời cấp
thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi đạt 100%, phụ nữ mang thai đạt tỷ lệ
100%. Nhiều người thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình đến nay tỷ lệ

của người dân.
Trong những năm qua kinh tế phát triển đúng hướng, nông nghiệp vẫn
chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu phát triển kinh tế cả xã và từng bước phát triển
mạnh, bền vững, cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng, ngày càng đáp
ứng nhu cầu phát triển của địa phương, đời sống vật chất tinh thần ngày càng
được cải thiện.
Bên cạnh đó xã Lộ 25 luôn được sự chỉ đạo xuyên suốt của Huyện ủy;
UBND Huyện; ban chấp hành Đảng bộ xã; UBND xã, sự phối hợp nhịp nhàng,
đồng bộ của UBMTTQ và các đoàn thể đã tạo nên sức mạnh tổng hợp trong việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tới.

22


Xã Lộ 25 có nguồn lao động trẻ, khỏe, dồi dào, đội ngũ cán bộ quản lý của
xã trẻ, có năng lực, đã qua đào tạo và có kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước và
quản lý kinh tế.
3.1.3.2. Khó khăn
Do cơ cấu kinh tế của xã nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, việc chuyển đổi cơ
cấu cây trồng vẫn còn chậm, trong trồng trọt có những loại cây trồng chưa ổn
định do chi phối giá cả thị trường, sản xuất nông nghiệp còn ở dạng thuần nông,
việc tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản còn gặp nhiều khó khăn.
Công tác quản lý đất đai, cấp phép xây dựng chưa chặt chẽ, nhất là việc
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác chưa nắm
được.
Trong chăn nuôi, với quy mô ngày càng phát triển mà chủ yếu là tự phát,
do đó vấn đề ô nhiễm môi trường, trong khu dân cư đang là vấn đề bức xúc.
Hạ tầng tuy được quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
và còn chậm, hệ thống giao thông nội đồng vẫn còn chiếm một tỷ lệ lớn đường
đất.

được 7.934 hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất với 2.764,21m2 so với năm 2010
tăng 2.325 hồ sơ nhưng diện tích đất lại giảm.
Công tác đăng ký, thế chấp quyền sử dụng đất trong năm 2015, xã đã
thực hiện 3.425 trường hợp cho người dân có nhu cầu vay vốn tăng so với năm
2010 tăng 1.759 trường hợp. Nguyên nhân chủ yếu là người dân vay vốn để đầu
tư vào sản xuất nông nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp. Bên cạnh đó nhu cầu vay vốn để thế chấp cho người thân lao động
nước ngoài cũng làm tăng.
3.2.1.3. Công tác chuyển mục đích sử dụng đất
Về công tác chuyển mục đích sử dụng đất tính đến năm 2015, thực hiện
được 1.848 trường hợp với 2.238,81m2. Chuyển mục đích QSDĐ năm 2015 có
sự tăng hơn các năm trước. Nguyên nhân tăng là do người dân trong xã có hướng

24


chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, nhu cầu nhà ở trên địa bàn tăng, dẫn đến
việc chuyển đổi mục đích cũng tăng so với các năm trước.
3.2.1.4. Công tác kiểm kê, thống kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Việc thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện liên tục
theo quy định của Luật Đất đai, trong đó công tác thống kê thực hiện theo hàng
năm và công tác kiểm kê thực hiện 5 năm 1 lần.
Năm 2010, công tác tổng kiểm kê đất đai được xây dựng trên cơ sở Chỉ
thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng chính phủ, các chỉ tiêu được
thực hiện theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 2/8/2007 với 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và
đất chưa sử dụng. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên phần
mềm ArcGIS.
Năm 2015, kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

(ha)

Cơ cấu (%)

1.958,22
1.374,64
301,14
266,82

100,00
70,20
21,91
19,41



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status