LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo trƣờng
Đại học Lâm Nghiệp cơ sở 2 đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
ba năm làm sinh viên cao đẳng tại trƣờng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành bài khóa luận này.
Để có đƣợc kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng
đến Ths. Nguyễn Xuân Hùng ngƣời đã nhiệt tình hƣớng dẫn tôi từ lúc bắt đầu
chọn đề tài cũng nhƣ trong quá trình hoàn thiện bài khóa luận.
Bên cạnh đó, tôi cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo
UBND xã Lộc Ngãi, đặc biệt là phòng Quản Lí Đất Đai đã nhiệt tình giúp đỡ,
cung cấp các tài liệu cần thiết và tạo cơ hội cho tôi đƣợc học hỏi những kinh
nghiệm thực tế và tiếp xúc với những công việc liên quan đến ngành học
trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã
quan tâm, ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm, đề tài không
tránh khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, ý kiến đóng
góp của quý Thầy, Cô và các bạn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Lâm Đ ng,ngày 12 tháng 6 năm 2016
Sinh viên
ự in
i
i
MỤCi LỤC
Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng................................................................................ 16
3.1.1. Đ c iể t nh h nh tự nhi n .................................................................. 16
ii
i
3.1.2. Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc
phòng – an ninh và xây dựng hệ
ii
thống chính trị: ................................................................................................ 16
3.2. Kết quả thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tại xã địa bàn xã
Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng.................................................... 17
3.2.1. Mục tiêu của chương tr nh XD NTM tại Xã.......................................... 17
3.2.2. Nội dung chương tr nh thí iểm XD NTM tại xã .................................. 18
3.2.3. Kết quả thực hiện chương tr nh NTM tại xã Lộc Ngãi ......................... 20
3.2.3.1. Công tác lập quy hoạch, Đề án xây thôn dựng nông mới.................. 20
3.2.3.2. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân: ................... 20
3.2.3.3. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM: ................................................... 23
3.2.3.4. Thực trạng công tác tổ chức quản lý chương tr nh xây dựng nông
thôn mới tại xã ộc Ngãi, huyện ảo â , tỉnh Lâ Đ ng ........................... 37
3.2.3.5. Sự tha gia óng góp của người dân vào chương tr nh xây dựng
NTM tại x ộc Ng i, huyện ảo â , tỉnh â Đ ng. ................................ 38
3.2.3.5.1. Các bên liên quan trong triển khai xây dựng mô hình NTM ........... 38
3.2.3.5.2. Thực trạng tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây
dựng
h nh NTM x ộc Ng i ....................................................................... 40
3.2.3.6. Đánh giá ết quả XD NTM của x hiện nay ...................................... 46
3.2.3.6.1. Lập quy hoạch xã nông thôn mới .................................................... 46
3.2.3.6.2. Lập Đề án xây dựng nông thôn mới ................................................ 47
Chử viết tắt
Giải thích
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
UBND
Ủy ban nhân dân
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
UBMTTQ
Ủy ban Mặt trận tổ quốc
BQL
Ban Quản lý
MTQG
Bảng 3.2.
lê hoàn thành tiêu chí giao thông xã Lộc Ngãi qua
25
các năm
Bảng 3.3.
lệ đạt đƣợc về chỉ tiêu giáo dục qua các năm
31
Bảng 3.4.
lệ đạt đƣợc về tổ chức chính trị xã hội
34
Bảng 3.5. Kết quả tổng hợp thực hiện theo bộ tiêu chí Quốc gia về
36
nông thôn mới của tỉnh
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng của
41
ngƣời dân trong tuyên truyền xây dựng mô hình NTM
Hình 3.1. Biểu đ thể hiện mức độ đƣợc nghe phổ biến, tuyên
Trang
42
truyền để nắm r về nội dung, ý ngh a của chƣơng trình
Hình 3.2. Biểu đ thể hiện độ hài lòng của ngƣời dân
44
trong tham gia xây dựng mô hình NTM (%)
Hình 3.3. Biểu đ thể hiện độ hài lòng của ngƣời dân trong tuyên
46
truyền xây dựng mô hình NTM (%)
Hình 3.4. Biểu đ thể hiện ngu n vốn thực hiện chƣơng trình
vii
50
ĐẶT VẤN ĐỀ
Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc, hiện nay ngành nông
nghiệp ít đƣợc quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy mô nhỏ,
lợi ích ngƣời nông dân đang bị xem nhẹ. Tốc độ phát triển kinh tế cao bên cạnh
những lợi ích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cần giải quyết, vấn đề
khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả nƣớc, nhất là
giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn. Phần lớn các hộ nông dân trên
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã đƣợc giữ
vững, nhân dân yên tâm lao động sản xuất là điều kiện thuận lợi để tổ chức triển
khai các nội dung xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch đạt hiệu quả.
Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, đoàn kết thống nhất. Nhận thức của
mọi tầng lớp nhân dân đối với các chủ trƣơng lớn của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nƣớc về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn
mới ngày càng đƣợc nâng lên. Đặc biệt thực hiện phong trào thi đua xây dựng
nông thôn mới, các đoàn thể xã đã tổ chức phát động trong toàn thể đoàn viên,
hội viên và quần chúng nhân dân, từ đó tạo nên bầu không khí thi đua sôi nổi có
sức lan tỏa rộng khắp và đƣợc sự hƣởng ứng nhiệt tình của các cấp và nhân dân.
Đây là điều kiện cực kỳ quan trọng để địa phƣơng tổ chức triển khai và thực
hiện tốt nhiệm vụ xây dựng xã nông thôn mới. Do đó tôi chọn nghiên cứu đề
tài: '' Đánh giá c ng tác thực hiện chương tr nh n ng th n ới tại x
huyện ảo â , tỉnh â Đ ng giai oạn 2010-2015''.
2
ộc Ng i,
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân là chủ
đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nƣớc. Liên
quan đến đề tài xây dựng nông thôn mới trong phát triển KT - XH đã có nhiều
công trình khoa học, sách tham khảo, các luận văn, luận án, các bài báo, tạp chí
đề cập đến nhiều góc độ khác nhau.
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm nông thôn mới
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hƣớng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc, trở thành
quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nƣớc cần quan tâm
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn xã
hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số. Thực hiện đƣờng
lối mới của Đảng và Nhà nƣớc trong chính sách phát triển nông thôn, nông
nghiệp đƣợc xem nhƣ mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chƣơng trình lƣơng
thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa
ở khu dân cƣ, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trƣơng của Đảng,
chính sách của Nhà nƣớc đã và đang đƣa nền nông nghiệp tự túc sang nền công
nghiệp hàng hóa.
Nền nông nghiệp nƣớc ta còn nhiều những hạn chế cần đƣợc giải quyết để
đáp ứng kịp xu thế toàn cầu. Một số yếu tố nhƣ:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Có khoảng 23% xã có quy
hoạch nhƣng thiếu đ ng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lƣợng chƣa cao. Cơ chế quản lý
phát triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng
quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một.
Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng đƣợc mục tiêu
phát triển lâu dài. Thủy lợi chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất nông nghiệp và
dân sinh. T lệ kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa mới đạt 25%. Giao
thông chất lƣợng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều
vùng giao thông chƣa phục vụ tốt sản xuất, lƣu thông hàng hóa, phần lớn chƣa
4
đạt tiêu chuẩn quy định. Hệ thống lƣới điện hạ thế chất lƣợng thấp, quản lý lƣới
điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá
điện cao. Hệ thống các trƣờng mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn
5
ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có chất lƣợng cao, mang nét đặc trƣng của từng
địa phƣơng. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây tr ng vật nuôi, trang thiết bị sản
xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp,
tôn trọng đạo lý bản sắc địa phƣơng. ôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ
chức, hiệp hội vì cộng đ ng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới.
Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cƣ, các
làng xã văn minh, văn hóa.
Về con ngƣời: Xây dựng hình tƣợng ngƣời nông dân tiêu biểu, gƣơng
mẫu. Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cƣơng, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và
sẵn sàng giúp đỡ mọi ngƣời.
Về môi trƣờng nông thôn: Xây dựng môi trƣờng nông thôn trong lành,
đảm bảo môi trƣờng nƣớc trong sạch. Các khu rừng đầu ngu n đƣợc bảo vệ
nghiêm ngặt. Chất thải phải đƣợc xử lý trƣớc khi vào môi trƣờng. Phát huy tinh
thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi ngƣời dân.
1.1.4. Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đ ng. Nâng cao việc quy
hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn
thôn. B i dƣỡng kiến thức cho cán bộ địa phƣơng về phát triển nông thôn bền
vững. Nâng cao trình độ dân trí ngƣời dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông
giúp áp dụng khoa học k thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo
việc làm, tăng thu thập cho nông dân.
ăng cƣờng nâng cao mức sống của ngƣời dân. Quy hoạch lại khu nông
thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đ ng thời đảm bảo tính văn minh,
hiện đại. Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, nhƣ đƣờng làng, hệ thống nƣớc
đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chu ng trại sạch sẽ, đảm
bảo môi trƣờng.
tiêu dân giàu nƣớc mạnh, dân chủ văn minh.
1.2. Cơ sở t ự t n
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Xây dựng n ng th n ới ở Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nƣớc Hàn Quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả
nƣớc. trƣớc tình hình đó Hàn Quốc đã đƣa ra nhiều chính sách mới nhằm phát
triển nông thôn. Qua đó xây dựng niềm tin của ngƣời nông dân, tích cực sản
7
xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đ ng cao. Trọng tâm
là phong trào xây dựng “làng mới” Seamoul Undong .
Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nƣớc hỗ trợ vật tƣ cùng với sự
đóng góp của nhân dân. Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu và
chỉ đạo các công trình. Nhà nƣớc hàn Quốc chú trọng tới nhân tố con ngƣời
trong việc xây dựng nông thôn mới. do trình độ của ngƣời nông dân còn thấp,
việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọng đào tạo các
cán bộ cấp làng, địa phƣơng. ại các lớp tập huấn, sẽ thảo luận với chủ đề: “ làm
thế nào để ngƣời dân hiểu và thực hiện chính sách nhà nƣớc”, sau đó các lãnh
đạo làng sẽ cũng đƣa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ƣu phù hợp với hoàn cảnh địa
phƣơng.
Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc g m có: phát huy
nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Cải thiện cơ sở
hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũng nhƣ đời
sống sinh hoạt ngƣời dân. Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập cho nông dân
tăng năng suất cây tr ng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, tr ng xen canh.
Kết quả đạt đƣợc, các dự án mở rộng đƣờng nông thôn, thay mái nhà ở,
năm thực hiện, chƣơng trình đã b i dƣỡng đƣợc 60 triệu thanh niên nông thôn
thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn
phát triển, theo kịp so với thành thị.
Chƣơng trình đƣợc mùa: Chƣơng trình này giúp đại bộ phận nông dân áp
dụng khoa học tiên tiến, phƣơng thức quản lý hiện đại để phát triển nông nghiệp,
nông thôn. rong 15 năm sản lƣợng lƣơng thực của rung Quốc đã tăng lên 3
lần so với những năm đầu 70. Mục tiêu phát triển nông nghiệp là sản xuất các
nông sản chuyên dụng, phát triển chất lƣợng tăng cƣờng chế biến nông sản.
Chƣơng trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống của các
vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít ngƣời, mở rộng ứng dụng thành tựu khoa
học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và b i dƣỡng khoa học cho
cán bộ thôn, tăng sản lƣợng lƣơng thực và thu nhập nông dân. Sau khi chƣơng
trình đƣợc thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu ngƣời còn 5 vạn ngƣời,
diện nghèo khó giảm tử 47
xuống còn 1,5%.
9
1.2.2. Ở trong nước
1.2.2.1. Xây dựng n ng th n ới ở tỉnh Quảng Ninh
riển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa
phƣơng trong tỉnh đ ng loạt triển khai, với phƣơng châm: Cùng với sự đầu tƣ
lớn của nhà nƣớc, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp
của toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đ ng dân cƣ, mọi việc phải
đƣợc dân biết, dân bàn, dân làm và dân hƣởng thụ. Đ ng thời không làm thí
điểm mà triển khai đ ng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố trừ
thành phố Hạ Long vì không còn xã và thực hiện đ ng bộ tất cả các tiêu chí.
rong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành B và Đông riều làm mẫu triển khai
1.2.2.2. Xây dựng n ng th n ới ở huyện Xuân ộc, tỉnh Đ ng Nai
Xuân Lộc là huyện trung du miền núi, với dân số trên 228 ngàn ngƣời,
diện tích tự nhiên 72.619 ha trong đó có 55.552 ha đất sản xuất nông nghiệp.
rong những năm qua, huyện đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn nhƣ: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo
hƣớng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp - dịch vụ,
xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng, thực hiện thủy lợi hóa, cơ giới hóa, phát
triển thị trƣờng nông thôn; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tƣ vào nông
nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại. Huyện đã tập trung chỉ đạo
củng cố xây dựng kinh tế hợp tác, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, xây
dựng các mô hình Câu lạc bộ năng suất cao, liên hiệp câu lạc bộ đã tạo ra những
bƣớc đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp;
Thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới,
hơn 3 năm qua, Huyện Xuân Lộc đã tập trung triển khai xây dựng nông thôn
mới ở 14 xã, trong đó chọn 4 xã điểm, đến cuối năm 2012, Xuân Lộc là huyện
đầu tiên có 5 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới (toàn tỉnh
có 6 xã là: Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Thọ, Bảo Hòa và Suối Cao. Là địa
phƣơng có đất đai, khí hậu không mấy thuận lợi so với các địa phƣơng khác
trong tỉnh nhƣng huyện đã về đích trƣớc trong xây dựng nông thôn mới (hiện
nay cả tỉnh Đ ng Nai chỉ có Huyện Xuân Lộc có 5 xã hoàn thành các tiêu chí
xây dựng nông thôn mới . Để có đƣợc kết quả đó, huyện đã có bƣớc đi đột phá
từ sản xuất. Xác định lợi thế chính của địa phƣơng là sản xuất nông nghiệp,
ngay từ khi chƣa có chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, Xuân Lộc đã tập
trung nhiều ngu n lực đầu tƣ phát triển nông nghiệp, nâng cao năng suất, hạ chi
phí đầu vào để nâng cao thu nhập cho ngƣời dân. Qua đó, Đảng ủy, chính quyền,
đoàn thể dễ dàng vận động ngƣời dân tham gia đóng góp xây dựng hạ tầng và
các phong trào khác của địa phƣơng.
Hiện Xuân Lộc đã hình thành các vùng chuyên canh cây tr ng lớn cho
phát triển kinh tế - xã hội, khóa luận phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng
nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm,
tỉnh Lâm Đ ng theo các tiêu chí, làm rõ những kết quả đạt đƣợc, những t n tại
hạn chế. Kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, khóa luận đề xuất phƣơng hƣớng cơ
bản và giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ thực hiện chƣơng trình Nông
thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Trong giới hạn, phạm vi nghiên cứu, khóa luận cần tiếp tục làm rõ những
vấn đề đặt ra nhƣ sau:
- Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới tại xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới từ xã thí
điểm xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm
Đ ng.
2.2. Nộ dung ng ên ứu
Khóa luận nghiên cứu lý luận, thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong
phát triển kinh tế - xã hội. rong đó, tập trung làm rõ những nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn xã Lộc Ngãi, huyện Bảo
Lâm, tỉnh Lâm Đ ng;
- Kết quả thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã
Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng;
- Các bài học kinh nghiệm về xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã Lộc
13
Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng;
- Đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả thực hiện
N M, sự tham gia đóng góp của ngƣời dân ở từng địa phƣơng , hiệu quả của
chƣơng trình mang lại...
2.4.2. Phương pháp phân tích
- Phƣơng pháp đánh giá phản h i chính sách: để tập hợp ý kiến các tác nhân
tham gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Phƣơng pháp thống kê kinh tế mô tả, thống kê so sánh, phƣơng pháp
chuyên gia để đánh giá, so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các thôn, xã điều
tra trong thực hiện các hoạt động xây dựng N M;
- Phƣơng pháp đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức: Sử dụng ma
trận SWO
ma trận phân tích : để đánh giá những mặt tích cực mạnh có thể phát
huy và những mặt yếu, hạn chế và thách thức cần khắc phục trong xây dựng NTM
tại xã Lộc Ngãi, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đ ng.
Cách xây dựng ma trận thuận chiều với tiếp cận từ bên trong nội tại ngƣời
dân trong xã , có ngh a là điểm khởi đầu của ma trận sẽ đƣợc bắt đầu bằng S điểm
mạnh và W điểm yếu , r i mới đến các yếu tố thuộc môi trƣờng bên ngoài, cụ thể
là O cơ hội và
nguy cơ . Kết quả của quá trình phân tích tổng hợp là cơ sở để
xác định các giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời dân và các tổ chức xã hội trong
xây dựng N M.
Bảng 2.1. Ma trận Swot
Nội dung
S-Mặt mạnh
ộ Ng , u n
m Đ ng
3.1.1. Đ c iểm tình hình tự nhiên
Lộc Ngãi nằm ở phía Đông của huyện Bảo Lâm, cách trung tâm huyện 1
km, là xã thuần nông;
Phía Đông giáp giới với xã Đinh rang hƣợng huyện Di Linh.
Phía Nam giáp Khu 12 phƣờng Lộc Phát thành phố Bảo Lộc.
Phía Tây giáp Thị trấn Lộc Thắng.
Phía Bắc giáp xã Lộc Phú huyện Bảo Lâm.
oàn xã có 14 thôn; dân số 13.778 ngƣời với 7 dân tộc anh em cùng sinh
sống, trong đó t lệ đ ng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 9,2
dân số toàn xã.
Xã có tổng diện tích tự nhiên 9853 ha; trong đó diện tích đất sản xuất
nông nghiệp là 6365ha, bao g m: 105 ha đất tr ng cây hằng năm, 5947 ha đất
tr ng cây lâu năm. Là xã có tiềm năng và lợi thế về tài nguyên đất đai, ngu n
nƣớc, ngu n nhân lực và điều kiện sinh thái phù hợp để phát triển sản xuất nông
nghiệp quy mô hàng hóa với các loại nông sản chủ yếu nhƣ: Chè, cà phê và cây
ăn quả.
3.1.2. Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh và xây dựng hệ
thống chính trị:
- Tốc độ tăng trƣởng thu nhập bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 15,5
, trong đó l nh vực:
Nông – lâm – thủy sản tăng 5 ,
Công nghiệp – xây dựng tăng 15
Dịch vụ tăng 15
- Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Hàng năm
phát triển trên 17 đảng viên mới; có trên 15/23 đạt 65,2% số tổ chức cơ sở Đảng
đạt trong sạch, vững mạnh.
3.2.
t quả t ự
n
ộ Ng , u n Bảo
ƣơng tr n
m, t n
dựng n ng t
n mớ tạ
àn
m Đ ng
3.2.1. Mục tiêu của chương trình XD NTM tại Xã
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lƣợc trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực
lƣợng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính
trị, bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và
bảo vệ môi trƣờng sinh thái của đất nƣớc. rong hơn 25 năm đổi mới vừa qua,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu khá toàn
diện và to lớn. Tuy nhiên, những thành tựu đạt đƣợc đó còn chƣa tƣơng xứng
vững. Nâng cao trình độ dân trí ngƣời dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông
giúp áp dụng khoa học k thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo
việc làm, tăng thu thập cho nông dân.
18