1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những chính sách được
Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay. Các sản phẩm nông nghiệp được Nhà nước khuyến khích đầu tư,
mở rộng, chú trọng đến việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm
nhằm cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trường quốc tế.
Vì thế,kinh tế hộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất
nước. Tín dụng hộ sản xuất (HSX) trong đi u kiện kinh tế mở, cạnh tranh và
hội nhập đ ng g p vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh c a ngân
hàng thương mại (NHTM) n i chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (Agribank) nói riêng.
Agribank Việt Nam là NHTM hàng đầu, đồng hành với người nông
dân, Agribank luôn xác định nông nghiệp, nông thôn và nông dân là thị
trường truy n thống và ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển c a mình.
Đặc biệt là trong bối cảnh n n kinh tế hiện nay, vấn đ tam nông đang là một
trong những vấn đ trọng điểm, được Chính ph dành nhi u sự quan tâm,
Agribank càng tập trung hoạt động kinh doanh vào nông nghiệp, nông thôn
và nông dân.
Thời gian qua do ảnh hưởng c a n n kinh tế trong nước và thế giới thị
trường tài chính c nhi u biến động, r i ro trong hoạt động tín dụng còn rất
cao và còn ti m ẩn nhi u r i ro, nguy cơ phá sản c a các doanh nghiệp là rất
lớn vì sản xuất kinh doanh gặp kh kh n do suy thoái và kh ng hoảng kinh tế
làm cho r i ro tín dụng c a ngân hàng càng thêm phức tạp, kh lường. Bên
cạnh đ sự cạnh tranh ngày càng gay gắt c a các tổ chức tín dụng; kh kh n
từ những vấn đ nội tại, sai s t, sai phạm sảy ra liên tục; đồng thời, việc thực
hiện đ án Tái cơ cấu gặp nhi u kh kh n, vướng mắc từ cơ chế, chính sách.
Agribank phải đối mặt với nhi u thử thách trong quá trình hội nhập sâu
nhánh huy n Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” để nghiên cứu làm luận v n Thạc
sỹ c a mình.
Qua đ tài nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ đ ng g p được một số giải
pháp thiết thực trong hoạt động tín dụng c a đơn vị mình với mong muốn
đ ng g p khắc phục những tồn tại, kh kh n nhằm hạn chế những r i ro, hướng
3
đến t ng trưởng tín dụng một cách an toàn, hiệu quả và phát triển b n vững.
Qua đ , g p phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng c ng như nâng cao
n ng lực cạnh tranh c a Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng
Nai trên địa bàn.
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
a)Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kết quả và chất lượng triển khai
chương trình tín dụng hộ sản xuất c a cơ sở, Luận v n đ xuất giải pháp
nâng cao chất lượng thực hiện chương trình tín dụng này tại Agribank chi
nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
b)Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn v chất lượng hoạt động cho vay tín
dụng c a ngân hàng.
- Đánh giá được thực trạng kết quả triển khai và thực trạng chất lượng
chương trình tín dụng hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất,
tỉnh Đồng Nai.
- Chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín
dụng HSX tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Đ xuất các giải pháp nâng cao chất lượng chương trình tín dụng
HSX tại Agribank chi nhánh huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
3.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1.Một số khái ni m
1.1.1.1.Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ch thể
kinh tế khác trong x hội (khách hàng), trong đ ngân hàng chuyển giao ti n hay
tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với những thỏa thuận hoàn
trả cả gốc và l i trong thời gian đ thỏa thuận. Trong mối quan hệ này, ngân
hàng cấp tín dụng đáp ứng kịp thời vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc
tiêu dùng c a các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân từ đ g p phần tích cực
thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển.
Tín dụng xuất phát từ gốc La tinh chữ “Credit” trong tiếng Anh có
nghĩa là lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được hiểu theo ngôn ngữ
Việt Nam là sự vay, mượn. Tín dụng là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, ra
đời và tồn tại trong n n kinh tế sản xuất và trao đổi hàng h a, n là một trong
những sản phẩm chính c a ngân hàng. Sản phẩm này chỉ c khả n ng đánh
giá được sau khi khách hàng đ sử dụng dịch vụ.
Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở
bất cứ dạng nào tín dụng c ng thể hiện hai mặt cơ bản: Một là, người sở hữu
một số ti n hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng trong một
thời gian nhất định. Hai là, đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng
hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn. Phần tr m t ng thêm được gọi
là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất.
Vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo
lợi tức, tín dụng thỏa mãn nhu cầu c a cả hai bên và cả hai cùng có lợi.
Nông thôn Việt Nam thì khái niệm hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự ch , trực
tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là ch thể trong mọi quan hệ sản xuất
kinh doanh và tự chịu trách nhiệm v kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
c a mình.
7
Thành phần ch yếu hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân; hộ gia đình;…
Hộ sản xuất được hiểu là hộ gia đình tiến hành một hoặc nhi u hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,... khác nhau nhưng trong phạm vi một gia
đình. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đ c thể là c đ ng ký kinh
doanh hoặc không đ ng ký kinh doanh (không đ ng ký kinh doanh thường là
hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và một số lĩnh vực khác). Hộ sản xuất
là những hộ chưa đến mức phải đ ng ký thành lập doanh nghiệp, hoặc họ
chưa muốn thành lập doanh nghiệp theo quy định c a pháp luật và tùy theo
nhận thức, mục đích c a hộ.
HSX được chia làm 2 loại như sau:
+ Hộ sản xuất c giấy phép kinh doanh;
+ Hộ sản xuất không c giấy phép kinh doanh.
1.1.1.3.Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng c a NHTM là sự đáp ứng nhu cầu c a khách hàng
phù hợp với sự phát triển kinh tế x hội và bảo đảm sự tồn tại và phát triển
c a ngân hàng.
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số ti n
mà Ngân hàng cho vay phải c l i suất và kỳ hạn hợp lý, th tục đơn giản,
thuận lợi, thu hút được nhi u khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín
dụng.
- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở
phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực c a bản thân
công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ,…
- Tín dụng tiêu dùng: Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng c a các cá nhân như mua sắm vật dụng, trang thiết bị, cho vay để chi
phí nhằm phục vụ đời sống, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng,…
1.1.2.2. Căn cứ vào thời hạn tín dụng (sử dụng vốn vay)
Việc phân chia theo thời gian c ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi c a tín dụng c ng
như khả n ng thanh toán c a khách hàng. Theo thời gian thì tín dụng được
chia thành 3 loại:
9
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở
xuống(thường sử dụng vốn tín dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ
sung thiếu hụt tạm thời v vốn lưu động sản xuất kinh doanh, bổ sung nhu
cầu vốn đầu tư cho nông nghiệp, trồng trọt, ch n nuôihay cho vay phục vụ
nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng c a cá nhân,…).
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên 01 đến 05 n m(được dùng để
cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, phương tiện vận tải,
máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, trang trại, cây trồng, vật nuôi, cải
tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình, nhu cầu tiêu dùng
cá nhân,...).
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 n m (được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn như: Công trình, nhà, đất, đường, nhà máy, xí nghiệp, mua máy
móc thiết bị… c giá trị lớn).
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố
định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
Thời hạn cho vay bao lâu tùy thuộc vào đối tượng đầu tư, nguồn trả nợ,
thay.Ngân hàng thương mại bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, bảo l nh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác
bằng uy tín và khả n ng tài chính c a mình đối với người nhận bảo lãnh.
* Chiết khấu: Là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có
giá ngắn hạn khác c a người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.Ngân
hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn
hạn khác đối với cá nhân, tổ chức và có thể tái chiết khấu thương phiếu và
các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các tổ chức tín dụng khác.
* Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sảngiữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách
hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê
tài sản đ theo các đi u kiện đ thỏa thuận hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho
thuê, các bên không được đơn phương h y hợp đồng. Có các loại cho thuê tài
chính như cho thuê tài chính hai bên, ba bên, tái cho thuê và thuê hợp tác.
1.1.3. Chất lượng chương trình tín dụng của NHTM
11
1.1.3.1. Tăng trưởng tín dụng
Cho vay HSX là quá trình ngân hàng t ng quy mô cho vay HSX thông
qua t ng trưởng dư nợ cho vay, đổi mới và đa dạng h a cơ cấu cho vay phù
hợp với những đặc điểm c a thị trường, đi đôi với việc kiểm soát r i ro tín
dụng hoàn thiện và nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay, thỏa mãn
nhu cầu c a khách hàng ngày càng tốt hơn.
1.1.3.2. Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng c a ngân hàng là sự đáp ứng tín dụng để đầu tư
với định hướng phát triển kinh tế c a địa phương và chính ph ; Ngân hàng
phải đáp ứng vốn đầy đ , phù hợp, kịp thờicho khách hàng đầu tư sản xuất
kinh doanh phát triển kinh tế.
- Mức tăng trưởng dư nợ cho vay:
Để đánh giá mức t ng trưởng qua thời gian, thông thường người ta
dùng 2 chỉ tiêu: mức t ng tuyệt đối và tốc độ t ng.
+ Mức t ng tuyệt đối được tính theo 02 chỉ tiêu: dư nợ thời điểm và dư
nợ bình quân.
Dư nợ thời điểm: Là số ti n khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời
điểm nhất định.
Dư nợ bình quân: là tổng số ti n dư nợ cho vay trong một khoảng thời
gian nhất định (thường là 1 n m)
+ Tốc độ t ng trưởng dư nợ được đánh giá bằng tốc độ t ng dư nợ c a
kỳ sau cao hơn kỳ trước (thường là tính theo n m).
- Mức tăng trưởng số lượng khách hàng:
Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ t ng trưởng số lượng khách hàng có
quan hệ vay vốn với ngân hàng qua các thời kỳ. Chỉ tiêu này c ng được thể
hiện qua 2 chỉ tiêu: mức t ng tuyệt đối và tốc độ t ng.
- Mức tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng:
Mức t ng dư nợ bình quân đánh giá việc phát triển cho vay c a ngân
hàng bằng phương thức phát triển theo chi u sâu. Chỉ tiêu này phản ảnh khả
n ng c a ngân hàng trong việc phát triển các quan hệ với khách hàng, định
hướng cơ cấu khách hàng hợp lý, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm
tối đa h a quy mô cho vay với một lượng khách hàng xác định.
13
- Tốc độ vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn c a ngân hàng được sử dụng cho
vay mấy lần trong một n m. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, n chứng tỏ
nguồn vốn c a ngân hàng đ luân chuyển nhanh, tham gia vào nhi u chu kỳ
sản xuất kinh doanh.
c a NHTM tại một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối quý hoặc
cuối n m.
Một nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng là sự hoàn
trả khoản vay với một khoản lãi với lãi suất đ được quy định từ trước. Do
đ , tính an toàn khi cho vay là một yếu tố quan trọng cấu thành nên hiệu quả
hoạt động tín dụng. Nếu như khi một khoản vay không được trả đúng như
thời hạn quy định đ cam kết mà không có một lý do chính đáng nào thì đó là
vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất c a ngân hàng khi cho vay và nó sẽ bị
chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn l i suất bình thường khi vay.
Nhưng trên thực tế các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đ ,
khả n ng thu hồi vốn thấp, thường có khả n ng mất vốn, và tính an toàn c a
khoản cho vay thấp. Nếu như tỷ số này cao thì ảnh hưởng rất lớn tới hoạt
động tín dụng c ng như lợi nhuận c a NHTM và TCTD hay hiệu quả hoạt
động tín dụng c a ngân hàng còn thấp.
- Nợ xấu là các khoản nợ từ nh m 3 đến nhóm 5:
Tỷ lệ nợ xấu = (Tổng nợ xấu/Tổng dư nợ) *100%.
Chỉ tiêu nợ xấu là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng
nghiệp vụ tín dụng. Tỷ lệ này cho ta biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu
đồng là nợ xấu. Nợ xấu c độ r i ro rất cao, khả n ng thu hồi vốn là tương
đối khó, khoản vay c a ngân hàng lúc này không còn là nguy cơ r i ro nữa
mà đ gây thiệt hại cho NHTM và TCTD.
Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ hiệu quả tín dụng c a
ngân hàng rất thấp và hoạt động tín dụng c a ngân hàng đang có vấn đ . Để
đi u chỉnh tình trạng này thì ngân hàng phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín
dụng c a mình để chấn chỉnh nếu không sẽ không lường trước được hậu quả
xấu có thể xảy ra đối với ngân hàng.
Các TCTD phân loại nợ thành 5 nhóm có nội dung cơ bản như sau:
15
16
Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng = Doanh thu từ hoạt động tín
dụng – chi phí từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng =
Tổng dư nợ hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả và khả n ng đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng từ hoạt động tín dụng.
1.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cho vay của NHTM.
1.1.4.1.Các nhân tố bên trong ngân hàng
Nhân tố bên trong NHTM có tính quyết định đến hoạt động c a chính
ngân hàng. Có nhi u nhân tố bên trong tác động đến hoạt động tín dụng c a
NHTM, trong đ c các nhân tố cơ bản sau:
- Chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng c a NHTM: phản ánh
định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, n c ý nghĩa quyết định đến sự
thành công hay thất bại c a ngân hàng. Để đảm bảo và nâng cao chất lượng
tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối
phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích c a người gửi ti n, c a ngân
hàng và người vay ti n;
- N ng lực tài chính thể hiện khả n ng, n ng lực đáp ứng nhu cầu c a
khách hàng. Một ngân hàng c n ng lực tài chính mạnh, khả n ng thanh
khoản tốt sẽ tạo được uy tín, lòng tin đối với khách hàng và từ đ sẽ thu hút
khách hàng nhất là những khách hàng lớn, mạnh. Đi u này có ảnh hưởng đến
hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đ , một ngân hàng có mạng lưới hoạt động
rộng lớn và cơ sở vật chất kỹ thuật kiên cố, hiện đại c ng sẽ tạo ấn tượng tốt
với khách hàng. Mạng lưới rộng khắp sẽ giúp cho khách hàng giảm thiểu v
mặt thời gian trong việc đi lại giao dịch với ngân hàng; Cơ sở vật chất hiện
đại tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái, an tâm, tin tưởng;
1.1.4.2.Nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài được đ cập ở đây là các nhân tố thuộc v đặc
điểm c a địa bàn mà ngân hàng hoạt động, c ng c nghĩa là thị trường mục
tiêu c a ngân hàng c ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển cho vay HSX
c a từng ngân hàng cụ thể. Theo đ , các nhân tố ch yếu bao gồm:
18
- Đi u kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - x hội tốt, thuận lợi sẽ thúc
đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển thìhoạt động c a ngân hàng c ng sẽ
phát triển và ngược lại nếu đi u kiện tự nhiện không ưu đ i, đi u kiện kinh tế
x hội không thuận lợi thì kéo theo hoạt động c a ngân hàng c ng bị ảnh
hưởng.
- Cơ chế chính sách c a Nhà nước: Hoạt động ngân hàng luôn gắn li n
với tài chính và ti n tệ, mọi sự thay đổi v chính sách kinh tế, tài chính và ti n tệ
đ u ảnh hưởng đến hiệu quả c a kinh doanh c a ngân hàng. Tùy thuộc vào tình
hình kinh tế c a một quốc gia trong từng thời kỳ mà chính sách kinh tế, tài
chính và ti n tệ c ảnh hưởng thuận lợi hoặc làm hạn chế hoạt động tín dụng
ngân hàng c a các NHTM. N n kinh tế t ng trưởng quá n ng thì sẽ c những
chính sách c xu hướng hạn chế t ng trưởng tín dụng hoặc ngược lại.
- Môi trường kinh tế vĩ mô: Ngân hàng cấp tín dụng đến mọi đối tượng
khách hàng, mọi thành phần kinh tế, mọi ngành ngh không những ở trong nước
mà còn ở nước ngoài. Khi n n kinh tế đang t ng trưởng, phát triển nếu khách
hàng vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh c lợi nhuận thì hoạt động ngân
hàng c nhi u lợi nhuận. Ngược lại, n n kinh tế đang trên đà suy thoái, kh ng
hoảng thì nguy cơ mất vốn trong hoạt động tín dụng c a các NHTM và TCTD
là rất cao, c thể dẫn đến nguy cơ mất khả n ng thanh khoản hoặc bị phá sản.
- N ng lực và uy tín c a khách hàng: Khách hàng luôn có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh c a doanh nghiệp. Kinh doanh mà không có
với tiêu chuẩn.
Thứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng như: cho vay với kỳ
vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ c giá trị cao; Tỷ lệ cho vay trên giá trị
tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng
mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả n ng chi trả; Không
v n bản h a thỏa thuận cụ thể v mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế
hoạch nguồn trả nợ.
Thứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thỏa đáng các
khoản cho vay xây dựng như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh
tra,…Không c chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý
không đầy đ ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt
20
kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như
chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản
phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng trong kinh doanh.
Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là đi u kiện
quan trong nhất để giảm thiểu r i ro tín dụng c a các ngân hàng thương mại ở
Trung Quốc.
*Kinh nghiệm của Nhật Bản
Hoạt động c a ngân hàng và n n kinh tế Nhật c mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Khi n n kinh tế c vấn đ thì ngành kinh doanh ngân hàng c ng
không thể hoạt động tốt được. Cho dù ngân hàng đ ng vai trò hỗ trợ đối với
các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống ngân hàng c ng
c thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định c a n n kinh tế nếu bản
thân ngân hàng c ng gặp kh kh n. Nếu như phần lớn các khoản cho vay c a
ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không khỏe mạnh, thì không chỉ ngân
hàng hoạt động không hiệu quả, mà n n kinh tế c ng sẽ bị ảnh hưởng.
vay và phục vụ mọi nhu cầu v tài chính c a họ.
Thứ hai, nhấn mạnh việc thẩm định khoản vay hơn là việc kiểm soát
khoản vay. Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫn đến
khoản nợ xấu. Thêm vào đ , cho vay các khoản nợ c r i ro sẽ không đáng
nếu tính đến khối lượng công việc phải thực hiện để khoản vay không bị quá
hạn.
Thứ ba, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới
không c động cơ để đem lại các khoản vay c chất lượng cao hơn do họ
được trả không c n cứ vào chất lượng khoản vay.
Thứ tư, “thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải
chứng tỏ được kinh nghiệm c a mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay
cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản
đảm bảo c cần thiết hay không để tạo ra động lực v tâm lý cho bên vay đối
với khoản vay.
Thứ n m, tập trung quyết định cho vay để bảo đảm tính thống nhất và
kiểm soát. Mặc dù các bên cho vay nhỏ hoặc lớn c thể khác nhau v phương
pháp xem xét khoản vay, cả 2 đ u yêu cầu c ít nhất một cán bộ, không phải
22
là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay và đưa ra quyết
định phê duyệt cuối cùng.
Thứ sáu, yêu cầu cán bộ cho vay phải c trách nhiệm với khoản vay họ
cho vay.
Thứ bảy, áp dụng hệ số tín nhiệm cho các khoản vay mới và thẩm định
lại hệ số này theo định kỳ trong suốt thời hạn c a khoản vay. Hệ thống này
khác với chấm điểm tín dụng, được sử dụng trước đ để ra quyết định vay
vốn.
Thứ tám, xác định nợ xấu sớm và t ng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất
sơ với các ngân hàng quốc tế và nội địa.
- Nhân lực:ANZ đ phát triển đội ng tư vấn tài chính cá nhân để hỗ
trợ việc ANZ trở thành ngân hàng đi đầu trên thị trường trong một số lĩnh
vực, đặc biệt là cho vay mua nhà và thẻ tín dụng.
- Chính sách marketing: Chính sách marketing được ANZ đẩy mạnh
thường xuyên và nổi bật hơn các ngân hàng nội địa, thông tin quảng cáo trên
trang web ngân hàng là một điển hình, các chương trình cho vay khuyến mãi
được Ngân hàng giới thiệu qua những biểu tượng rất gần g i, tạo ấn tượng rất
tốt nơi khách hàng. Ngoài ra phương thức tiếp thị qua điện thoại c ng được
ANZ đẩy mạnh triệt để.
- Mạng lưới kênh phân phối:Tại Việt Nam ANZ có 10 chi nhánh và
điểm giao dịch, với số lượng chi nhánh không nhi u nhưng ANZ rất chú
trọng đến việc lựa chọn địa điểm đặt trụ sở, hầu hết đ u là những khu v n
phòng, trung tâm thương mại lớn. Nhờ đ mà dễ dàng thu hút được sự quan
tâm c a khách hàng c ng như tận dụng triệt để kênh phân phối này.
- Sản phẩm dịch vụ: Hiện nay ANZ cung cấp đầy đ các dịch vụ ngân
hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng cá nhân, NHTM (phục vụ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ và doanh nghiệp triển vọng) và dịch vụ ngân hàng bán buôn.
+ Kinh nghiệm từ Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC:
HSBC bắt đầu hoạt động tại Việt Nam vào n m 2009 với tên gọi Ngân
hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) thuộc 100% sở hữu c a Ngân
hàng Hồng Kông và Thượng Hải. Hiện tại, mạng lưới hoạt động c a ngân
hàng bao gồm một hội sở, hai v n phòng đại diện, 17 chi nhánh và phòng
24
giao dịch tại Tp.Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành trong cả nước.
- Về công nghệ: HS C luôn đi tiên phong trong việc phát triển các ứng
dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động tín dụng. Nhờ đ các giao dịch
cốt hỗ trợ tối đa cho chính sách tín dụng. Hoạt động n ng động c n ng lực
và hiệu quả, nguồn vốn mạnh và lưu động, chính sách cho vay khôn khéo và
kỷ luật nghiêm.
1.2.2.Kinh nghi m một số ngân h ng thương m i Vi t Nam
Trong thời gian gần đây, đ c một sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu tổ
chức bộ máy và quy trình cấp tín dụng c a một số ngân hàng Việt Nam. Giờ
đây, đến một số ngân hàng (Vietcombank, AC ,…), chúng ta không còn thấy
phòng tín dụng, là bộ phận trước đây tiếp xúc khách hàng và tiến hành thẩm
định hồ sơ vay vốn để xem xét quyết định cho vay. Chúng ta sẽ được làm
quen với một khái niệm mới là phòng Quan hệ khách hàng, là đầu mối tiếp
xúc và tiếp nhận đầy đ các yêu cầu c a khách hàng để các bộ phận chức
n ng xem xét phê duyệt. Những thay đổi cơ bản trong mô hình quản lý r i ro
tín dụng đang được các ngân hàng này áp dụng là:
- Hoàn thiện bộ máy quản trị r i ro tín dụng từ Hội sở chính đến các
chi nhánh với sự phân cấp rõ ràng v mức phán quyết, chức n ng nhiệm vụ
c a từng bộ phận, đồng thời xây dựng các chính sách quản lý r i ro tín dụng,
chính sách phân bổ tín dụng, chính sách khách hàng, xây dựng danh mục đầu
tư, …
- Chuyển đổi mô hình quản lý theo chi u ngang sang mô hình theo
chi u dọc. Theo mô hình này, các nghiệp vụ kinh doanh chính, trong đ c
hoạt động cấp tín dụng, được quản lý tập trung tại Hội sở chính, các chi
nhánh ch yếu làm chức n ng bán hàng.
- Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau
như quan hệ khách hàng (tập trung ch yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc
khách hàng, khởi tạo tín dụng), bộ phận quản lý r i ro tín dụng (thực hiện
thẩm định tín dụng độc lập và ra các ý kiến v cấp tín dụng c ng như giám
sát quá trình thực hiện các quyết định tín dụng c a bộ phận quan hệ khách
hàng), bộ phận tác nghiệp (thực hiện lưu trữ hồ sơ, nhập hệ thống máy tính và
quản lý khoản vay,…).