i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án Thạc sỹ kỹ thuật : “Nghiên cứu giải pháp phát
triển công nghiệp chế biến gỗ tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung
thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Nguyễn Thế Vinh
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian được nghiên cứu, h c tập tại Trường Đại H c Lâm nghiệp p K22 Cao h c C ng nghệ chế biến âm sản năm 2014-2016, cơ bản tôi đã
được cập nhật các iến thức,
m cơ s cho t i ứng dụng trong nhiệm vụ chuyên
môn. Đặc biệt trong quá trình thực hiện Luận án Thạc sĩ ĩ thuật “nghiên cứu
giải pháp phát triển công nghiệp chế biến gỗ tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng
Nai”” t i đã nhận được sự hư ng dẫn, quan tâm của các thầy, c giáo, ãnh đạo
các s ng nh, địa phương, các chủ cơ s , các chuyên gia của các viện nghiên
cứu giúp t i ho n th nh uận văn n y. Đặc biệt
Hưng, qua đây t i
sự tận tình của TS Phan Duy
in chân th nh cảm ơn những chia sẻ, giúp đỡ, phối hợp quý
1.1.6. Một số tiêu chuẩn và chứng chỉ đối với sản phẩm gỗ.................................15
1.1.6.1. Chứng chỉ FSC, COC................................................................................15
1.1.6.2 Tiêu chuẩn ISO ..........................................................................................16
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................18
1.2.1. Tổng quan phát triển công nghiệp chế biến gỗ trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam .....................................................................................................18
2.2.1.1. Phát triển công nghiệp chế biến gỗ ở CHLB Đức ....................................18
1.2.1.2. Phát triển công nghiệp chế biến gỗ ở Malaysia .......................................20
1.2.1.3. Phát triển công nghiệp chế biến gỗ ở Singapore ......................................22
1.2.1.4. Bài học kinh nghiệm về phát triển công nghiệp chế biến gỗ cho Việt Nam
.........................................................................................................................................24
1.2.2. Tổng quan về phát triển công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam và bài học kinh
nghiệm cho tỉnh Đồng Nai, huyện Thống Nhất. .............................................................25
iv
1.2.2.1. Hệ thống doanh nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam ..................................27
1.2.2.2. Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ ................................................31
2.2.2.3. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gỗ ..............................................................32
2.2.2.4. Bài học kinh nghiệm về phát triển công nghiệp chế biến gỗ cho Đồng Nai
nói chung và cho huyện Thống Nhất ..............................................................................37
1.2.3. Ngành công nghiệp chế biến gỗ của tỉnh Đồng Nai .........................................38
2.2.3.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên .................................................................38
2.2.3.2. Hiện trạng tài nguyên rừng, kết quả sản xuất lâm nghiệp và nguyên liệu
khác. ................................................................................................................................ 39
2.2.3.3. Khái quát về kinh tế ..................................................................................41
2.2.3.4. Xã hội .......................................................................................................43
2.2.3.5. Sơ bộ về ngành công nghiệp và các hoạt động liên quan. ........................44
1.2.3.6. Hoạt động của ngành chế biến gỗ và lâm sản: ..........................................45
1.2.3.7. Xuất, nhập khẩu ........................................................................................46
2.1.10. Mạng lƣới giao thông .................................................................................69
2.1.11. Mạng lƣới điện ...........................................................................................70
2.2. Đánh giá tình hình chế biến, kinh doanh gỗ trên địa bàn huyện Thống Nhất,
Tỉnh Đồng Nai : ..............................................................................................................70
2.2.1. Nguyên liệu ......................................................................................................70
2.2.2. Số lƣợng cơ sở và năng lực chế biến gỗ ...........................................................71
2.2.2.1. Cơ cấu chế biến gỗ theo loại hình: ............................................................72
2.2.2.2. Cơ cấu theo tài sản ....................................................................................73
2.2.2.3. Thị trƣờng .................................................................................................74
2.2.3. Hiệu quả về kinh tế ......................................................................................74
2.2.4. Hiện trạng lao động ......................................................................................75
2.2.5. Hiện trạng về thiết bị, khoa học công nghệ và quảng bá sản phẩm .............76
2.2.6. Vấn đề môi trƣờng trong chế biến ...............................................................79
2.2.6.1. Chất thải rắn ..............................................................................................79
2.2.6.2. Chất thải lỏng ............................................................................................80
2.2.6.3. Chất thải khí ..............................................................................................81
2.2.7. Hiện trạng quản lý nhà nƣớc ............................................................................81
2.3. Đánh giá về ngành chế biến gỗ của huyện ..............................................................81
2.3.1. Điểm mạnh .......................................................................................................81
2.3.2. Điểm yếu ..........................................................................................................82
2.3.3. Những cơ hội : ..................................................................................................83
2.3.4. Những thách thức .............................................................................................83
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ
BIẾN GỖ HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI ............................... 84
3.1. Một số giải pháp phát triển ngành chế biến gỗ một số tỉnh của Việt Nam ............84
3.1.1. Tại khu vực Miền Bắc : ....................................................................................84
3.1.2. Khu vực Miền Trung ........................................................................................86
3.1.2. Khu vực Tây nguyên ........................................................................................88
3.1.3. Khu vực Đông Nam Bộ ....................................................................................90
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết
tắt
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
Association of Southeast Asia
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations
Nam Á
CBG
Woodworking
Chế biến gỗ
CoC
Chain of Custody
Chuỗi hành trình sản phẩm
DN
Rural Development
nông thôn.
NWG
National working group
Tổ công tác quốc gia
LĐ
Labor
Lao động.
VIFA
The Vietnam Forest Science
Hội khoa học lâm nghiệp
ASEAN
MARD
Việt Nam
Vietnam Timber & Forest
World Economics Forum
Diễn đàn kinh tế thế giới
viii
Danh mục các bảng
Số hiệu bảng
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 1.6
Bảng 1.7
Bảng 1.8
Bảng 1.9
Bảng 1.10
Bảng 1.11
Bảng 1.12
Bảng 1.13
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 3.1
Sản lƣợng gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Số lƣợng cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn
huyện
Tỷ lệ cơ cấu cơ sở chế biến gỗ chia theo loại
hình doanh nghiệp
Tỷ lệ cơ cấu cơ sở chế biến gỗ chia theo địa
bàn hành chính
Các thông số kỹ thuật của máy sấy
Trang
28
30
32
33
34
37
40
41
42
44
45
46
48
66
68
70
71
72
73
107
biểu đồ tổng vốn đầu tƣ phát triển 20112015
Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp 20112015 (giá so sánh 2010)
Số lƣợng cơ sở chế biến gỗ qua các năm của
huyện
Trang
32
34
35
57
58
61
62
66
67
72
x
Danh mục các hình
Số hiệu hình
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Công ty cổ phần Gỗ Bình Định
Sản phẩm đồ gỗ của Công ty Hoàng Anh
Gia Lai
Sơ đồ quy hoạch cụm công nghiệp Quang
Trung
ván ghép thanh
Máy ghép thanh
Sơ đồ quy trình chế biến viên nén gỗ
Công ty TNHH Lộc An, chuyên sản xuất
viên nén gỗ, tại KCN Dầu Giây
Lò sấy hơi nƣớc của Công ty Hiệp Phát Đạt
Sơ đồ nguyên lý chuyển động của dòng
không khí trong lò sấy.
Lò sấy năng lƣợng mặt trời
máy cƣa rong thẳng lƣởi trên
Máy bào hai mặt
Máy bào 4 mặt.
Máy ghép nganh 20 bàn bằng thủy lực
Trang
39
47
55
76
77
77
78
80
85
88
Trong những năm qua ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã đáp
ứng đƣợc yêu cầu phục vụ nhân dân trong huyện và xuất khẩu, toàn huyện hiện
có 814 cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, trong đó 96 công ty, doanh
nghiệp tƣ nhân và hộ gia đình tham gia ngành chế biến gỗ (Niên giám thống kê
huyện năm 2014).
Ngành chế biến gỗ của huyện Thống Nhất đã có thời gian phát triển khá
sớm từ Huyện Thống Nhất củ (nay là huyện Trảng Bom), chủ yếu là các sản
phẩm sơ chế nên quy mô còn hạn chế, công nghệ lạc hậu; ngành chế biến gỗ yêu
cầu có trình độ tay nghề cao trong khi công tác đào tạo nghề còn mang tính tự
phát, phần lớn lao động học nghề theo cách “truyền nghề” và “kèm cặp” trong
sản xuất, rất ít đƣợc đào tạo qua các trƣờng dạy nghề chính quy, ngƣời làm
nhiệm vụ truyền nghề, kèm cặp chỉ dựa trên kinh nghiệm sản xuất, do vậy còn
nhiều hạn chế khi tiếp cận và sử dụng thiết bị công nghệ mới, đòi hỏi có trình độ
cao.
Khâu quan trọng nhất trong sản xuất là nguyên liệu gỗ cũng gặp rất nhiều
2
khó khăn, khi Nhà nƣớc quyết định đóng cửa rừng từ năm 1996, do đó nguyên
liệu chủ yếu là nguồn nhập khẩu, khai thác tận thu, gỗ rừng trồng, gỗ tạp nên
không chủ động về nguyên liệu chế biến gỗ.
Về mẫu mã sản phẩm hiện nay, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất không
chủ động thiết kế và chào mẫu mà chủ yếu theo đơn đặt hàng trong và ngoài tỉnh,
chƣa xuất khẩu nhiều, do vậy sản phẩm gần nhƣ phụ thuộc toàn bộ vào thị
trƣờng, các chủ cơ sở chƣa nắm hết đƣợc về tiêu chuẩn và chứng chỉ sản phẩm
đồ gỗ. Tuy nhiên, đến nay chƣa có một nghiên cứu hay điều tra, đánh giá một
cách toàn diện về lĩnh vực chế biến đồ gỗ của Tỉnh Đồng Nai nói chung và của
huyện Thống Nhất nói riêng, từ thực tiễn và để đáp ứng lại yêu cầu của sản xuất,
chế biến gỗ, cần thiết phải có nghiên cứu một cách hệ thống những vấn đề liên
khoa học kỹ thuật thì hình thức gia công chế biến cũng rất khác nhau. Ngƣời ta
các nhiều cách để phân chia ra các hình thức chế biến lâm sản, tuy nhiên thƣờng
căn cứ vào sự thay đổi của đối tƣợng gia công do tác động của quá trình chế biến
để phân ra ba hình thức gia công chế biến là : chế biến cơ giới, chế biến hóa học
và chế biến cơ hóa :
+ Chế biến cơ giới: Dùng cơ học tác động vào nguyên liệu gỗ là hình thức
chế biến tạo ra sản phẩm từ lâm sản bằng cách chủ yếu làm thay đổi hình dáng,
kích thƣớc của nguyên liệu, còn bản chất hóa học của nó thì cơ bản không thay
đổi; ví dụ nhƣ sản xuất đồ mộc, ván xẻ từ gỗ tự nhiên … .
+ Chế biến hóa học: Dùng hóa chất tác động hoặc dùng hóa chất thay đổi
4
thành phần hóa học của gỗ là hình thức chế biến tạo ra sản phẩm từ lâm sản mà
trong đó bản chất hóa học của nguyên liệu đã thay đổi. Ví dụ nhƣ quá trình sản
xuất bột giấy, quá trình sản xuất giấy v.v… .
+ Chế biến cơ – hóa: Là hình thức gia công chế biến kết hợp giữa chế biến
cơ giới và chế biến hóa học. Ví dụ : quá trình gia công áp lực có ngâm tẩm, biến
tính gỗ v.v… [5].
1.1.2. Phát triển công nghiệp chế biến gỗ
Phát triển công nghiệp chế biến gỗ xét theo góc độ phát triển của một
ngành, cần đƣợc xem xét ở hai nội dung (phát triển theo chiều rộng và phát triển
theo chiều sâu).
- Theo chiều rộng: Phát triển công nghiệp chế biến gỗ là sự phát triển về
quy mô của ngành: sự tăng lên về số lƣợng các cơ sở chế biến gỗ, số lƣợng và
chất lƣợng lao động trong ngành, mở rộng về quy mô nguồn vốn đầu tƣ, mức độ
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, …
- Theo chiều sâu: Phát triển của ngành công nghiệp chế biến gỗ đƣợc xem
xét dƣới góc độ hiệu quả của ngành và cùng với sự phát triển của ngành công
biến gỗ. Vì vậy, quy mô, tốc độ, cơ cấu phát triển của ngành công nghiệp chế
biến phụ thuộc vào trình độ, tính chất phát triển của ngành nông, lâm nghiệp.
- Công nghiệp chế biến gỗ là ngành công nghiệp có nhiều khả năng tận
dụng tối đa nguồn nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Do
vậy, các cơ sở chế biến phải tổ chức tốt hệ thống kho, bãi để bảo quản nguyên
liệu trƣớc khi đƣa vào sản xuất. Mặt khác, phải tính toán khối lƣợng nguyên liệu
dự trữ ở mức hợp lý, nhằm đảm bảo nguyên liệu cho hoạt động sản xuất thƣờng
xuyên. Đồng thời giảm thiểu việc giảm chất lƣợng nguyên liệu và phế liệu, phế
phẩm trong sản xuất, chế biến.
1.1.3.2. Công nghệ
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, công nghiệp chế biến
6
gỗ ngày càng phát triển, cho phép tận dụng tối đa nguyên liệu, tiết kiệm tài
nguyên, thoả mãn nhu cầu đa dạng của con ngƣời. Nâng cao hiệu quả kinh tế cho
ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi công tác quản lý nhà nƣớc đối với ngành nói
chung và quản lý sản xuất kinh doanh của mỗi cơ sở công nghiệp chế biến gỗ nói
riêng, phải bám sát nhu cầu của thị trƣờng để xác định chủng loại, chất lƣợng sản
phẩm. Từ đó, lựa chọn phƣơng pháp công nghệ thích hợp, tận dụng tối đa nguyên
liệu sản xuất ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của thị trƣờng, tiết kiệm tài nguyên,
nâng cao khả năng cạnh tranh và trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng của doanh
nghiệp chế biến gỗ.
1.1.3.3. Lao động
- Công nghiệp chế biến gỗ là ngành công nghiệp có sản phẩm đa dạng,
phong phú đáp ứng nhu cầu thị trƣờng. Do nguồn nguyên liệu gỗ phong phú, đa
dạng đã tạo điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến gỗ phát triển một cách
nhanh chóng, rộng lớn và bao gồm nhiều lĩnh vực sản xuất, mỗi lĩnh vực có một
quá trình chế biến riêng tạo ra các sản phẩm có chất lƣợng và quy cách khác
ng nh có đặc điểm
vùng nguyên iệu
độ rủi ro cao; các cơ s chế biến gỗ hầu hết đều gắn v i
n ng th n miền núi v n ng dân, vì vậy cũng chịu những tác
động tiêu cực do tư tư ng tiểu n ng, sản uất nhỏ, trình độ nguồn nhân ực nói
chung còn thấp.
1.1.4. Vai trò của ngành công nghiệp chế biến gỗ đến sự phát triển
kinh tế - xã hội
Công nghiệp chế biến gỗ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhiều quốc
gia trong đó có Việt Nam, là 1 trong 5 mặt hàng xuất khẩu chính, năm 2015 xuất
khẩu gỗ đạt 6,9 tỷ USD (số liệu tổng cục thống kê). Đây là ngành cung cấp các mặt
hàng thiết yếu cho xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lƣợng lớn lao động, đồng
thời đã mang lại nguồn ngoại tệ lớn từ xuất khẩu và đóng góp một nguồn thu cho
ngân sách Nhà nƣớc. Công nghiệp chế biến gỗ hiện có tiềm lực phát triển khá mạnh
và đƣợc coi là một trong những trọng điểm phát triển công nghiệp của nhiều quốc
gia trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển công nghiệp
chế biến gỗ có một số vai trò sau:
8
- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ có ý nghĩa trực tiếp trong việc thực
hiện chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp. Vai trò này thể hiện rõ ở việc thông
qua phát triển công nghiệp chế biến gỗ sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng của nhóm
ngành công nghiệp chế biến trong GDP. Hơn thế nữa, một nƣớc đƣợc coi là nƣớc
công nghiệp khi tỷ lệ công nghiệp chế biến có tỷ trọng từ 35% trong GDP và theo
số liệu năm 2013, 2014 (Hiệp hội Gỗ và lâm sản Việt Nam, Hội mỹ nghệ và chế
biến gỗ HCMC) thì tỷ lệ này đang đƣợc cải thiện, theo đó khối nội đã thay thế
một ngành nhƣ điều kiện tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động, vốn và cơ sở hạ
tầng.
Mỗi địa phƣơng đƣợc thừa hƣởng những tài nguyên cấu thành nên các yếu
tố đầu vào của sản xuất khác nhau. Những yếu tố này tạo nên khả năng cạnh
tranh cơ bản cho mỗi địa phƣơng hay ngành công nghiệp trên cơ sở lợi thế tuyệt
đối hoặc lợi thế so sánh với các địa phƣơng khác. Tuy nhiên, cũng cần nhấn
mạnh rằng nguồn tài nguyên giàu có là rất quan trọng nhƣng trong nhiều trƣờng
hợp không quan trọng bằng tỷ lệ sử dụng tài nguyên đó trong cấu thành nên sản
phẩm.
Các yếu tố đầu vào thƣờng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên,
nguồn tri thức, nguồn vốn, kết cấu hạ tầng. Tỷ lệ sử dụng các yếu tố đầu vào của
các ngành khác nhau là khác nhau, vì vậy một quốc gia có thể khai thác lợi thế
cạnh tranh thông qua việc xây dựng chiến lƣợc phát triển các ngành công nghiệp
với tỷ lệ sử dụng yếu tố đầu vào thích hợp nhất. Có thể chia các yếu tố đầu vào
sản xuất thành hai nhóm chính. Nhóm các yếu tố cơ bản bao gồm nguồn tài
nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, lao động (không kỹ năng và kỹ năng thấp) và
vốn vay. Nhóm yếu tố cao cấp gồm cơ sở hạ tầng thông tin, nhân lực có trình độ,
các trung tâm nghiên cứu và các trƣờng đại học. Các yếu tố cơ bản thƣờng sẵn
có, không yêu cầu đầu tƣ thời gian và vốn lớn. Các yếu tố cơ bản tạo lập khả
năng cạnh tranh trong những ngành nông nghiệp hoặc ngành không yêu cầu đầu
tƣ công nghệ cao nhƣ xây dựng dân dụng. Các yếu tố cao cấp có vai trò ngày
càng lớn trong quyết định khả năng cạnh tranh của một quốc gia. Các yếu tố này
đòi hỏi đầu tƣ vật chất và tài chính lâu dài và lớn. Cũng có thể phân loại nguồn
yếu tố đầu vào thành nguồn tổng hợp và nguồn đặc biệt. Nguồn tổng hợp nhƣ hệ
thống đƣờng giao thông, vốn, nguồn nhân công bậc thấp có thể đƣợc sử dụng ở
10
tất cả các ngành công nghiệp trong khi những nguồn đặc biệt về kỹ năng lao
11
địa. Một quốc gia hay một ngành công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao khi
cầu thị trƣờng nội địa cung cấp một bức tranh toàn cảnh và rõ ràng tạo định
hƣớng xác định nhu cầu thế giới, hoặc khi cầu nội địa đòi hỏi liên tục đổi mới cải
tiến mẫu mã và công nghệ.
Thứ hai
quy mô và tốc độ tăng trƣởng của cầu. Quy mô cầu và tốc độ
tăng trƣởng của cầu thị trƣờng nội địa củng cố lợi thế cạnh tranh địa phƣơng.
Quy mô cầu thị trƣờng lớn cho phép doanh nghiệp khai thác lợi thế theo quy mô
đồng thời khuyến khích kinh doanh đầu tƣ vào thiết bị, cải tiến công nghệ và
năng suất lao động. Đầu tƣ này sẽ xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp khi mở
rộng ra thị trƣờng quốc tế. Quy mô thị trƣờng nội địa tác động đến lợi thế cạnh
tranh của các ngành công nghiệp khác nhau là khác nhau. Quy mô thị trƣờng nội
địa có vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp đòi hỏi đầu tƣ lớn về
nghiên cứu và phát triển, quy mô sản xuất lớn, công nghệ cao. Tuy nhiên, yếu tố
quy mô thị trƣờng chỉ tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho địa phƣơng khi thị trƣờng
thế giới cũng có nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ đó. Một yếu tố khác là số lƣợng
ngƣời mua độc lập. Số lƣợng ngƣời mua độc lập lớn và phong phú sẽ thúc đẩy
cải tiến sản phẩm và công nghệ. Ngƣợc lại số lƣợng ngƣời mua nhỏ sẽ hạn chế
sự năng động của các doanh nghiệp và gây khó khăn cho doanh nghiệp khi tham
gia thị trƣờng quốc tế.
Về tốc độ tăng trƣởng của cầu thị trƣờng, chúng ta thấy tăng trƣởng
cầu thị trƣờng nhanh thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tƣ cao hơn vào nghiên
cứu và phát triển, nhanh chóng ứng dụng các phát kiến mới vào sản xuất.
Yếu tố tốc độ tăng trƣởng của cầu càng quan trọng trong xu thế phát triển
đó có nghĩa, ngành này vừa đƣợc xem xét là ngành liên quan nhƣng đồng thời
cũng đƣợc coi là ngành sản xuất nguyên liệu bảo đảm đầu vào của công nghiệp
chế biến gỗ. Ngành sau cùng xét đến là ngành thƣơng mại, giải quyết đầu ra cho
công nghiệp chế biến gỗ. Sản phẩm của công nghiệp chế biến gỗ có đƣợc tiêu
thụ đƣợc trên thị trƣờng hay không, mức độ thị trƣờng hóa của sản phẩm tùy
thuộc sự phát triển của yếu tố này. Thực hiện và bảo đảm đƣợc điều kiện này
13
thì quá trình tái sản xuất mở rộng với các giai đoạn sản xuất, lƣu thông, trao đổi
và tiêu dùng mới đƣợc thực hiện.
Sự hiện diện của các ngành có liên quan thƣờng dẫn đến sự hình thành
các ngành công nghiệp cạnh tranh. Những ngành công nghiệp có liên quan là
các ngành mà các doanh nghiệp có thể liên kết hợp tác trong các hoạt động sản
xuất tạo ra sản phẩm cuối cùng. Các hoạt động hợp tác này có thể diễn ra
trong các lĩnh vực phát triển công nghệ, sản xuất, phân phối, marketing hoặc
dịch vụ sau bán hàng. Sự tồn tại của các ngành có liên quan của nƣớc ngoài
trên thị trƣờng nội địa tạo điều kiện trao đổi thông tin, trao đổi công nghệ. Tuy
nhiên, sự tồn tại của các ngành có liên quan từ nƣớc ngoài này lại có thể trở
thành mối đe doạ đối với các ngành công nghiệp sẵn có trong nƣớc thông qua
việc tạo lập những cơ hội xâm nhập mới.
Ngoài ra, sự phát triển của ngành này còn tuỳ thuộc vào sự phát triển của
các ngành dịch vụ nhƣ giao thông vận tải, hải quan, bảo hiểm, y tế. ..
1.1.5.4. Các yếu tố khác
Chiến lƣợc của doanh nghiệp và đặc điểm cạnh tranh trong ngành: Đây là một
điều kiện phát triển công nghiệp chế biến gỗ ảnh hƣởng tới lợi thế cạnh tranh của một
ngành hay địa phƣơng. Nhân tố này là phƣơng pháp tạo lập, tổ chức và quản lý một
doanh nghiệp cũng nhƣ tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng của địa phƣơng. Có ba nội
dung cụ thể của nhóm này, gồm:
đang chịu sức cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng nội địa. Cạnh tranh từ thị
trƣờng nội địa đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, cải tiến công
nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ, tạo nhiều sản phẩm mới cũng
nhƣ có những giải pháp tồn tại và thành công trên thị trƣờng. Cạnh tranh trên
thị trƣờng nội địa không những tạo ra những lợi thế mới cho doanh nghiệp mà
còn làm giảm những hạn chế, đồng thời những kinh nghiệm cạnh tranh này sẽ
giúp ích cho doanh nghiệp khi cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Cạnh tranh
đòi hỏi Nhà nƣớc nhìn nhận lại chính sách và có những biện pháp hoàn thiện
chỉnh sách quản lý vĩ mô. Từ đó tăng cƣờng sức cạnh tranh của mỗi quốc gia.
15
Vai trò của nhà nƣớc: Nhà nƣớc với vai trò quản lý vĩ mô của mình có tác động
rất lớn đến sự phát triển của ngành công nghiệp nói chung và công nghiệp chế
biến gỗ nói riêng. Nhà nƣớc là nhà sản xuất, Nhà nƣớc là hộ tiêu dùng lớn nhất,
Nhà nƣớc là nhà đầu tƣ và Nhà nƣớc cũng là ngƣời đi vay và cho vay lớn nhất.
Nhà nƣớc cần thực hiện các chức năng nhƣ định hƣớng; tạo điều kiện môi
trƣờng, điều tiết và kiểm tra. Nhà nƣớc thực hiện vai trò quản lý của mình thông
qua việc vận dụng các quy luật khách quan, các nguyên tắc và phƣơng pháp quản
lý nói chung.
1.1.6. Một số tiêu chuẩn và chứng chỉ đối với sản phẩm gỗ
1.1.6.1. Chứng chỉ FSC, COC
- FSC (Forest Stewardship Council) là một mạng lƣới toàn cầu, đƣợc
thành lập vào tháng 10 năm 1993 tại Toronto, Canada với 130 thành viên đến từ
26 quốc gia. Trong những ngày đầu, tổ chức đặt trụ sở tại Oaxaca, Mehico, bây
giờ trụ sở chính đƣợc đặt tại thành phố Bonn của Đức.10 nguyên tắc và 56 tiêu
chí trong bộ tiêu chuẩn chứng chỉ FSC đƣợc áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
FSC khuyến khích các quốc gia có bộ tiêu chuẩn riêng của mình dựa trên bộ tiêu
chuẩn của FSC quốc tế. Hiện nay, có khoảng 26 bộ tiêu chuẩn quốc gia đang