BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TẠ THỊ LAN
N H N C U X Y ỰNG CHẾ ĐỘ SẤY Ỗ XOAN ĐÀO
Py u
Ar
r u
N PH
N PH P V S N
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Đồng Nai, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TẠ THỊ LAN
đ a , đây à cô
kết quả nêu trong luậ vă
à tru
trì h
hiê cứu của riêng tôi.Các số liệu,
thực và chưa từ
được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luậ vă
Tạ Thị Lan
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiệ đề tài cao học, tôi đã hậ được sự
iúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, cô Trườ
Đại học Lâm Nghiệp và các đơ
vị hỗ trợ. Tôi xin chân thành biết ơ sâu sắc và cả
xuất Thươ
ã h đạ cô
ại Sài Gò
ty và đồng nghiệp Công ty Cổ phần Phát triển Sản
Sa ac
đã tạ điều kiện thuận lợi cho tôi tham dự
khóa học này và hỗ trợ nguyên vật liệu thí nghiệm thực hiệ đề tài.
Nhữ
ười thươ
yêu tr
đại ia đì h tôi và ạn bè vì sự chia sẻ,
động viên, khích lệ và sự iúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tôi thực hiện luận
vă
ày.
Trân trọng!
Đồng Nai, ngày 10 tháng 10 ă
Tạ Thị Lan
2016
1.2.1. Khái quát về sấy gỗ ....................................................................... 11
1.2.2.
ột số phươ
1.2.2.1. H
pháp sấy ỗ thô
ụ
....................................... 12
phơi ............................................................................... 12
1.2.2.2. Sấy quy chuẩn (sấy gian tiếp tr
i trường không khi; sấy
truyền thống) ........................................................................................ 13
1.2.2.3. Sấy hơi ước quá nhiệt ........................................................... 13
1.2.2.4. Sấy chân không ....................................................................... 14
1.2.2.5. Sấy
1.2.2.6. Sấy bằ
ư
tụ ẩm bằng thiết bị lạnh ........................................ 14
ă
1.2.3.3. Cơ sở lý thuyết về sấy vi sóng ................................................ 23
1.2.3.4. Một số yếu tố ả h hưở
đến chất ượng gỗ sấy bằ
phươ
pháp vi sóng ......................................................................................... 24
1.3. Nguyên liệu .......................................................................................... 30
1.3.1. Sơ ược X a đà .......................................................................... 30
1.3.2. Đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ ý của gỗ X a đà [6] ............. 31
1.4. Nhận xét chung ..................................................................................... 34
Chươ
2: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội u
và phươ
pháp
hiê
cứu ................................................................................................................... 36
2.1. Mục tiêu – mục đích
vi và đối tượng nghiên cứu......................................................... 36
2.2. Phạ
2.3. Ý
pháp
hiê cứu thă
ò ................................................. 40
2.4.5. Giới hạn các yếu tố nghiên cứu ..................................................... 40
2.4.6. Phươ
pháp
hiê cứu thực nghiệm .......................................... 41
v
2.4.7. Phươ
pháp xử lý số liệu thực nghiệm ........................................ 45
2.4.8. Phươ
pháp kiểm tra – đá h iá ỗ x a đà sau khi sấy vi sóng
................................................................................................................. 47
2.4.8.1. Phươ
pháp th
õi quá trì h iảm ẩm của gỗ sấy vi sóng 47
3.2. Kết quả các thí nghiệ
thă
iê qua đến công nghệ sấy. ............ 66
ò và xác định khoảng biến thiên các
thông số đầu vào. ......................................................................................... 67
3.3. Xây dự
phươ
trì h tươ
quan. .................................................... 69
3.3.1. Xử lý số liệu và xác đị h phươ
trì h tươ
3.3.2. Kiểm tra các hệ số hồi quy và tí h tươ
3.3.3. Chuyể phươ
trì h tươ
qua
qua ...................... 69
thích của phươ
. ...................................................................... 86
về quá trình sấy thử nghiệm trên thiết bị MD-
C1 ............................................................................................................. 88
3.7. Nhận xét chung ..................................................................................... 88
Chươ
4: Kết luận và kiến nghị .................................................................... 90
4.1. Kết luận ................................................................................................ 90
4.2. Kiến nghị .............................................................................................. 91
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 92
Phụ lục ............................................................................................................. 95
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Bảng 2.1
Tên bảng
Mức và khoảng biến thiên của các yếu tố
đầu vào
Trang
44
Bảng 2.2
Mức và khoảng biến thiên của các yếu tố
đầu và th
phươ
Kết quả thí nghiệ
ụ
á
ậc I
sấy ỗ X a đà ứ
vi s
Các thông số tối ưu của gỗ X a đà sấy vi
sóng với chiều dày gỗ 25 mm
Các thông số tối ưu của gỗ X a đà sấy vi
sóng với chiều dày gỗ 32 mm
Các thông số tối ưu của gỗ X a đà sấy vi
sóng với chiều dày gỗ 39 mm
ết quả sấy gỗ X a đà tại công suất vi
s
700W ch qui cách ày 25
ết quả sấy gỗ X a đà tại công suất vi
s
79
81
viii
sấy qui cách 25 x 75 x 500 (mm)
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng ghi nhậ độ ẩm của các mẫu sau 5 mẻ
sấy qui cách 32 x 75 x 500 (mm)
Bảng ghi nhậ độ ẩm của các mẫu sau 5 mẻ
sấy qui cách 39 x 75 x 500 (mm)
Các thô
Bảng 3.13
ch từ
83
85
số của qui trì h sấy ỗ X a đà
qui cách chiều ày trê
ò vi s
iểu đồ iả
ẩ
của qui cách ày 25
75
Biểu đồ 3.2
iểu đồ iả
ẩ
của qui cách ày 32
76
Biểu đồ 3.3
iểu đồ iả
ẩ
của qui cách ày 39 mm
77
x
Hình 1.12
của Hu t
ụ
vi s
SVCH-
L S của N a
Thiết ị sấy ỗ vi s
Hình 1.7
hiệ
của Lars Ha ss
Thiết ị sấy ỗ ứ
Hình 1.4
Hình 1.6
Trang
ô ph
trườ
Shivhare
Mô hình máy sấy chân không vi sóng của
McLoughlin và prasad
So sá h quá trì h truyề
19
20
21
trường
của 2 phươ
8
19
của a độ
ô ph
s
ạ
7
hiệt và th át ẩ
pháp truyề thố
Hình 1.16
iê độ sóng t0 giảm xuố
gỗ th
khi
thấu qua
hướng Z trong không gian
V ct r điệ trườ
th
hướng song song
và vuông góc thớ gỗ
29
31
Hình 1.17
Mẫu gỗ X a đà
33
Hình 2.5
Mẫu thử ứng suất nén ngang thớ cục bộ
49
Hình 2.6
Sơ đồ chịu lực và kích thước mẫu thử độ
bền uốn
52
Hình 2.7
Mẫu thử ứng suất uố tĩ h
52
Hình 2.8
Mẫu thử độ cứ
54
Hình 2.9
Mẫu thí nghiệm lực á
Hình 2.10
Mô hình sấy gỗ bằng vi sóng MD - C1
60
Hình 2.16
Câ điệ tử
61
xii
Hình 2.17
ộ thiết ị đ
hiệt và đ tốc độ i
Hình 2.18
áy đ ẩm Wagner model MMI 1100
62
63
Hình 2.19
Thước kẹp
Hình 3.2
những hiệ
tượng bất thường trong quá
68
trình sấy
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Sơ đồ quy trình sấy gỗ X a đà
ò vi s
thí nghiệm
Chuẩn bị mẫu và sắp gỗ vào buồng sấy
Đầu cảm biến nhiệt được đặt vào lỗ khoan
trên mẫu
Hình ảnh mẫu thử ứng suất nén ngang thớ
cục bộ của gỗ X a đà
Hình ảnh mẫu thử lực á
pháp
à cò
à
ĩ h vực
tă
chất
pháp sấy vi sóng là
ới được nghiên cứu trong vài thập niên gầ đây. Đây à
pháp sấy tiết kiệm thời ia và ă
ười sử dụng. Như
nghiên cứu tại Việt Na
ượng, thân thiện với
ôi trường
hiện tại số ượng các nghiên cứu và đối tượng
chưa được phong phú, nguồn tài liệu và thiết bị liên
qua chưa hiều.
ỗ X a đà
và hệ số c rút thể tích tru
thậ khi sấy tr
ì h, c thể h
ò sấy cô
ọt tốt hơ rất hiều và
phơi ơi râ
hiệp. Gỗ Xoa đà
sấy. Sự xuất hiệ của thể ít tr
ã hòa thớ ỗ thấp
à
át và rất cẩ
ại gỗ tươ
ạch ỗ X a đà phầ
à c ả h hưở
đế quá trì h hút và th át ẩ . Tia ỗ ở cây X a đà khô
tru
ứt tét,… điều ày ả h hưở
a h thu cũ
về xuất khẩu với
ty chỉ c 2 ò sấy ằ
đã âu ê khâu sấy ỗ X a đà cò
ă , …và chất ượ
khẩu và
hiệ
pháp truyề thố , thời ia sấy rất ài và tỷ ệ khuyết tật
tiêu thụ ỗ X a đà tươ
điệ
ớ ,
ì h, với trị số ày ch thấy ỗ X a đà khô chậ .
Việc sấy ỗ X a đà ở Việt Na
ằ
đối khó
tôi thực hiệ đề tài: N
o n đào (Pygeum Arboreum Endl
p v s n . Việc nghiên cứu này sẽ rất c ý
thực tiễ , đặc biệt à đối với công ty - Sadaco.
n
n p
u
n
hĩa về mặt khoa học và
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tình hình nghiên c u về s y g b ng vi sóng trên thế giới và ở Việt
Nam.
1.1.1. Trên thế giới
Và đầu nhữ
ă
1960, kỹ thuật gia nhiệt và sấy gỗ bằ
+ Giảm thời gian sấy so với sấy truyề thố
+ Tiết kiệ
ă
25 – 50%
ượng ít nhất 30%
+ Giảm sự thoái biến chất ượng gỗ
+ Không ả h hưởng gì tới tính thấm hút theo chiều dọc thớ gỗ
+ Giảm chi phí sản xuất
+ Giả
hà
ượng hợp chất VOC (CO2 và NOx) gây ả h hưởng môi
trường
+ Giảm khuyết tật do nhiệt sản sinh từ bên trong nên có thể giảm bớt
nội lực, biến dạng và nứt nẻ.
Th
A. O y
và P.
r
Theo R. Seyfarth và cộng sự 2003 đã thực hiện 3 thí nghiệm sấy gỗ
bằ
vi s
tr
hư sau: Thí
điều kiện chân không với các điều kiệ
a đầu thay đổi
hiệm 1: sấy ba mẫu (300 x 100 x 25 mm) của 3 loại gỗ (gỗ giẻ
ai đã xử lý trước sấy, gỗ giẻ ai đã qua hấp và gỗ sồi tươi tr
3
ức thời
gian là 2, 4 và 6 phút, Thí nghiệm 2: sấy gỗ giẻ và gỗ sồi qui cách 1500 x 200
x 25 trong 10 phút; thí nghiệm 3: sấy và kiểm tra khả ă
sấy đạt độ ẩ
ưới 5% cho ba mẫu gỗ thông, vân sam và sồi tươi. Thô
ba thí nghiệm tác giả đã đưa ra
s
2005, Hu t và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu khả ă
iá trị sử dụng cho nhóm gỗ giá trị thấp bằng việc uốn thẳng và hạn chế
các khuyết tật sau sấy. Các thanh gỗ thô
ài 1,2
được thí nghiệm trong
ôi trường vi sóng kiểm tra nghiêm ngặt nhiệt độ và thời gian xử lý ảnh
hưở
đế độ cong vênh của gỗ [3].
5
Hì h 1.1. Trì h tự
ẫu tr
thí
hiệ
của Hu t
Theo nhóm tác giả Du, Wang và Cai (2005)đã tiến hành nghiên cứu
giảm ẩm của sấy vi sóng và sấy đối ưu hiệt độ cao (2000C) và nhận thấy sấy
vi s
ha h hơ [2].
iểu 1.1. iểu đồ s sá h tốc độ iả
ẩ
hai phươ
pháp
6
So với sấy không khí nóng thì sấy bằng vi sóng sẽ tiết kiệ
ă
ượ
vì chú
tươ
tác trực tiếp với các phân tử ước trong gỗ để tạo
ra nhiệt. Ngoài ra giảm thiểu khả ă
tác độ
chậ , iai đ ạn này ngắ
+
khi đ sấy truyền thống gồm: Quá trình
hư
à sự tă
ha h ch
ha h hiệt độ và ước thoát
sẽ đạt đế điểm sôi của ước.
ay hơi: Hầu hết ước bên trong gỗ sôi và bốc hơi, hiệt
độ đạt đỉnh tại tâm mẫu gỗ.
+
iai đ ạn sinh nhiệt: Lượ
ẩ
ay hơi đều và nhiệt độ bề mặt tă
lên nhanh chóng.
Theo Siqu Wa
hơ s với máy sấy ă
ôi trường và tiết kiệ
2005 , ă
ụ
ượ
vi s
à
thật sự
khô ỗ nhanh
thường với chất ượng bảo quản. Kỹ thuật
này có thể được sử dụng với nhữ
hiệ
ă
vi s
quá ca . Tác iả tiế hà h
ô cô
hiệp và tiế hà h
đến tính chất của gỗ hư độ bền uố , độ cứng và sự thay
7
Theo Nuchtida Promtong, Thanate Ratanawilai và Chayut Nuntadusit
(2012),có thể kết hợp vi sóng (200W - 2,45GHz) với dòng không khí nóng
700C đối ưu trê
ỗ Cao su có chiều rộng 2,5; 5; 7,5; 10 cm; dài 116 cm; dày
2,5 cm. Trong tất cả quy cách, thời gian sấy đã iảm từ 168 giờ xuống còn 8 15 giờ, tiết kiệm 91% thời ia . Độ ẩ
a đầu 73 - 79% và độ ẩm cuối cùng
15%. Gỗ không bị biến màu so với gỗ tươi. Tính chất vật lí và tính chất cơ
học được đảm bảo [9].
Điều đá
nhiệt Vi a, hư
thà h ă
chú ý à
ấy ă
ầ đây
ới phát triể phươ
pháp ia
tốc độ phát triển rất nhanh, ở Mỹ và Nhật Bả , Úc đã hì h
ực sản xuất với qui mô công nghiệp h a, đ
n
Nă
n n
n
ut
t
m
2004, Vũ Huy Đại và Nguyễ
Nghiệp Việt Na
đã
i h Hù
, Trườ
Đại học Lâm
hiê cứu các ả h hưởng của công nghệ xử lý vi sóng
đến tính chất cơ ý chủ yếu của gỗ tràm trắng. Kết luận thông qua các chỉ tiêu
về tính chất vật ý và cơ học của gỗ được xác định, sau khi gỗ được xử lý
bằng vi sóng cho thấy tính ổ định về kích thước của gỗ được cải thiện,
vi s
ố các thô
hiệp Việt Na
phươ
pháp vi
số tối ưu của iế tí h
à thời gian: 22 phút, công suất: 800 W, quy cách mẫu: 60 x 60 x
, độ ẩm gỗ trước khi biế tí h: > 30%, độ ẩm gỗ sau khi biến tính:
12%, thời gian ổ định mẫu: 30 phút. Sả phẩ
đã cải thiệ được hiều tí h
chất cơ ý.
Nă
2014, Đặng Thế Chiêu, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh nghiên cứu công nghệ sấy gỗ cao su bằ
phươ g pháp vi sóng, kết quả
tác giả công bố các thông số tối ưu ch sấy cao su bằng vi sóng là 700W cho
các quy cách chiều dày: 39 mm, thời gian sấy là 20,8 phút, tỷ lệ khuyết tật là
vi s
Hì h 1.3. Thiết ị sấy ỗ ứ
Cô
suất kh ả
suất
Điệ
50 kW, 915
Tổ
ỗi thá
ă
ụ
vi s
6 m3 ẻ, kích thước uồ
1.8 (m), thời ia sấy khô ỗ xẻ
Cô
SVCH - LES (Nga)
ỗ thô
từ 160 đế 200
ượng phụ thuộc vào chế độ sấy.
- Thiết ị sấy ỗ vi s
Là thiết ị sấy ỗ ứ
ạ
ụ
iê tục T T Tru
vi s
ạ
Quốc
iê tục, cô
suất vi s
18 – 120 KW, nhiệt độ sấy thiết ập từ 40 đế 1200C. Chiều ca
600 m ; chiều rộ
ă
tải sấy kh ả
tải c thể điều khiể từ 0,1 đế 3
phút.
ột sản phẩm do công ty TNHH
ư – Thành phố Hồ Chí Minh chế tạ .
thiết kế với công suất 100kW, có thể sấy 4m3 gỗ tươi
savi a 20 được
ày, sấy được các loại
gỗ trò c đường kính 20cm. Gỗ sau khi sấy trong 4 giờ, độ ẩm chỉ còn 8%10%, chất ượ
đạt 90% (trong khi sấy bằng công nghệ nhiệt phải mất tới 15
ngày).
Nhận xét:
Thực tế trên thế giới, đã c rất nhiều công trình nghiên cứu về sấy hoặc
sấy kết hợp biến tính gỗ theo nhiều hướ
vi s
trê
khác hau. Đá
chú ý xử lý bằ
ỗ được thực hiện tại Úc, Nhật, Mỹ,… Điều này mang lại một cơ
à phươ
ượng, sản phẩm của quá trình biến tí h đạt các tiêu chuẩn về thân
thiện với
ôi trườ
và
ười sử dụng.
Quá trình xử lý bằ
của gỗ từ đ
đ
pháp sấy có lợi điểm về tiết kiệm thời gian
â
vi s
tác động làm cải thiện một số tính chất
ca hiệu quả sử dụng gỗ, nâng cao chất ượng sản phẩm
ại hiệu quả kinh tế.
1.2. C sở lý thuyết về s y g và ng dụng vi sóng trong s y g .
1.2.1. Khái quát về sấy gỗ
thường gỗ được à
khô tr
ôi trường
không khí nóng hoặc hơi đốt gọi à
ôi trường sấy. Tốc độ khô của gỗ phụ
thuộc và điều kiện trạng thái của
ôi trường sấy (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ
gió).
ột số khái iệ
chu
về sấy ỗ:
Chế độ sấy: Chế độ sấy là những chỉ số công nghệ sấy phù hợp cho
từng loại gỗ sấy và từng loại quy cách bề dày gỗ sấy, làm nền tảng cho việc