Chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGÔ SỸ TRUNG

CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2014
Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGÔ SỸ TRUNG
CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


Footer Page 3 of 123.

3


 

Header Page 4 of 123.
 

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN

3

MỤC LỤC

4

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

9

MỞ ĐẦU


16

6.

Phương pháp nghiên cứu

17

7.

Những đóng góp mới của Luận án

17

8.

Kết cấu của Luận án

18
Chương 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1

Tổng quan nghiên cứu về chính sách nguồn nhân lực chất lượng
cao trong các cơ quan hành chính Nhà nước cấp tỉnh

19


1.2.3

Phương pháp thu thập dữ liệu

31

1.2.3.1

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

31

1.2.3.2

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

31

1.2.4

Phương pháp xử lý dữ liệu

33
34

Kết luận Chương 1
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH


Nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước cấp
tỉnh

38

2.2.1

Khái niệm về nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính
nhà nước cấp tỉnh

38

2.2.2

Vai trò của nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà
nước cấp tỉnh

41

2.2.3

Phân loại nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà
nước cấp tỉnh

42

2.2.4

Tiêu chí về nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà
nước cấp tỉnh


2.3.3.1

Chính sách quy hoạch nhân lực chất lượng cao

53

2.3.3.2

Chính sách tuyển dụng nhân lực chất lượng cao

56

2.3.3.3

Chính sách đánh giá nhân lực chất lượng cao

59

2.3.3.4

Chính sách đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao

62

2.3.3.5

Chính sách đãi ngộ nhân lực chất lượng cao

64


Kinh nghiệm của thành phố Busan – Hàn Quốc

72

2.4.2

Kinh nghiệm của thành phố Saint Petersburg – Liên bang Nga

73

2.4.3

Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Đông – Trung Quốc

74

2.4.4

Bài học kinh nghiệm qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về chính
sách nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước
cấp tỉnh

76

77

Kết luận Chương 2
Footer Page 5 of 123.


3.2

Nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước
cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

80

3.2.1

Thực trạng nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp
tỉnh của Tp. Đà Nẵng

80

3.2.2

Thực trạng nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính
nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

83

3.2.2.1

Tiêu chí về nhân lực chất lượng cao của Tp. Đà Nẵng

82

3.2.2.2

Thực trạng nhân lực chất lượng cao của Tp. Đà Nẵng

Đối tượng và hình thức quy hoạch

90

3.3.2.3

Kết quả thực hiện chính sách

92

3.3.3

Thực trạng chính sách tuyển dụng nhân lực chất lượng cao

93

3.3.3.1

Mục tiêu, nguồn và tiêu chí tuyển dụng

93

3.3.3.2

Ngành nghề và hình thức tuyển dụng

95

3.3.3.3


Thực trạng chính sách đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng
cao

104

3.3.5.1

Mục tiêu, đối tượng đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao

105

3.3.5.2

Nội dung, hình thức đào tạo và phát triển nhân lực chất lượng cao

106

3.3.5.3

Kết quả thực hiện chính sách

107

3.3.6

Thực trạng chính sách đãi ngộ nhân lực chất lượng cao

110

3.3.6.1

cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

115

3.4.1

Đánh giá theo mục tiêu và tiêu chí

115

3.4.1.1

Đánh giá theo mục tiêu chính sách

115

3.4.1.2

Đánh giá theo tiêu chí nhân lực chất lượng cao

118

3.4.2

Đánh giá theo nội dung chính sách

119

3.4.2.1


4.1.2

Chiến lược nhân lực chất lượng cao của Tp. Đà Nẵng

130

4.2

Giải pháp hoàn thiện chính sách nhân lực chất lượng cao trong các
cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

131

4.2.1

Giải pháp hoàn thiện chính sách quy hoạch nhân lực chất lượng cao

133

4.2.2

Giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng nhân lực chất lượng cao

135

4.2.3

Giải pháp hoàn thiện chính sách đánh giá nhân lực chất lượng cao

141

164

PHỤ LỤC

170

Phụ lục 1. Mẫu Bảng khảo sát dành cho các nhà quản lý
Phụ lục 2. Mẫu Bảng khảo sát dành cho các đối tượng chính sách

Footer Page 7 of 123.

7


 

Header Page 8 of 123.
 

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Footer Page 8 of 123.

CNH, HĐH

: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá



: Cao đẳng


: Tp. Đà Nẵng

ThS

: Thạc sỹ

THPT

: Trung học phổ thông

TS

: Tiến sỹ

UBND

: Uỷ ban nhân dân

8


Header Page 9 of 123.

 

 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU


Bảng 3.4

Tiêu chí nhân lực chất lượng cao của Tp. Đà Nẵng

83

Bảng 3.5

Tỷ lệ NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà
Nẵng

86

Bảng 3.6

Tỷ lệ NLCLC trong tổng số nhân lực của một số cơ quan
HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

87

Bảng 3.7

Mục tiêu chính sách NLCLC của Tp. Đà Nẵng

88

Bảng 3.8

Dự báo dân số và cầu lao động của Tp. Đà Nẵng đến năm 2020


Bảng 3.13

Tiêu chí tuyển dụng NLCLC của Tp. Đà Nẵng

94

Bảng 3.14

Ngành nghề tuyển dụng NLCLC của Tp. Đà Nẵng

95

Bảng 3.15

Hình thức tuyển dụng NLCLC của Tp. Đà Nẵng

96

Bảng 3.16

Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của các đối tượng
chính sách khi được tuyển dụng vào làm việc chính thức tại
các cơ quan HCNN cấp tỉnh của Đà Nẵng

97

Bảng 3.17

Đánh giá của nhà quản lý về các đối tượng chính sách đang


Bảng 3.20

Đánh giá của các đối tượng chính sách NLCLC về việc bố trí
công tác và điều kiện làm việc của cơ quan

99

Bảng 3.21

Đánh giá của các nhà nhà quản lý về chất lượng đội ngũ công
chức hiện nay so với giai đoạn 2000-2005 thể hiện qua một số
tiêu chí

99

Bảng 3.22

Tiêu chí đánh giá NLCLC của Tp. Đà Nẵng

100

Bảng 3.23

Đánh giá của các nhà các nhà quản lý về đạo đức công vụ,
trình độ và năng lực công tác của các đối tượng chính sách
NLCLC

102


Kết quả đào tạo bậc ĐH theo chính sách NLCLC giai đoạn
2004-2013

108

Bảng 3.29

Kết quả thực hiện chính sách phát triển NLCLC trong các cơ
quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng giai đoạn 2006-2013

108

Bảng 3.30

Đánh giá của nhà quản lý về đạo đức công vụ và năng lực công
tác của các đối tượng được cử đi đào tạo đã trở về công tác

109

Bảng 3.31

Chi phí giữa đào tạo và đãi ngộ để thu hút NLCLC trong các
cơ quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

111

Bảng 3.32

Chế độ đãi ngộ ban đầu đối với các đối tượng chính sách năm
2000


Bảng 3.37

Mức khen thưởng của Tp. Đà Nẵng giai đoạn 2000-2010

114

Footer Page 10 of 123.

10


Header Page 11 of 123.

 

 

Bảng 3.38

Cơ hội thăng tiến của các đối tượng chính sách trong các cơ
quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng

114

Bảng 3.39

Đánh giá của các đối tượng chính sách về cơ hội thăng tiến
trong chính sách đãi ngộ của Tp. Đà Nẵng


Bảng 4.2

Đánh giá của các nhà quản lý về việc đãi ngộ để thu hút các
chuyên gia, nhà quản lý giỏi về làm việc trong bộ máy HCNN
của thành phố

151

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Ý kiến trả lời về lý do “khi quan tâm và tìm đến chính sách
NNLCLC của Tp. Đà Nẵng” của các đối tượng chính sách

79

Biểu đồ 3.2 Đánh giá của các đối tượng chính sách về tiêu chí NLCLC của
Tp. Đà Nẵng

85

Biểu đồ 3.3 Đánh giá của các nhà quản lý trong các cơ quan HCNN của
Tp. Đà Nẵng về tiêu chí NLCLC của thành phố

85

Biểu đồ 3.4 Xuất xứ của đối tượng chính sách khi được tiếp nhận công tác
tại Đà Nẵng

94

Biểu đồ 3.5 Trình độ của đối tượng chính sách khi được tiếp nhận công tác


Quy trình tuyển dụng nhân lực chất lượng cao

138

Footer Page 11 of 123.

11


 

Header Page 12 of 123.
 

MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời kỳ hội nhập quốc tế ngày nay, khi cả thế giới đang chịu ảnh hưởng
và từng bước vận động theo những quy luật của nền kinh tế tri thức, thì hầu hết các
quốc gia hoặc các địa phương trong một quốc gia đều xem vấn đề nhân lực chất lượng
cao (NLCLC) là chiến lược, chính sách quan trọng trong sự cạnh tranh và phát triển
của mình. Điều này cũng được khẳng định trong đường lối, quan điểm phát triển của
Đảng ta ngay từ đầu của thời kỳ đổi mới: “con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu
của sự phát triển”. Hơn 20 năm đổi mới ở Việt Nam đã cho thấy, địa phương nào
không chú trọng đến vấn đề NLCLC, không có chiến lược, chính sách NLCLC một
cách rõ ràng, bài bản, đều rơi vào cảnh tụt hậu hoặc kém phát triển. Từ thực tế ban
hành và thực hiện chính sách NLCLC của các địa phương trong thời gian qua, có thể
khẳng định, chính sách NLCLC đóng vai trò quan trọng, mang tính quyết định đối với
sự vận động phát triển của mỗi địa phương.
Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc trung ương, được thành lập năm 1997 trên

lược và chính sách NLCLC. Đại hội Đảng bộ đầu tiên của Tp. Đà Nẵng (nhiệm kỳ
1997-2000) đã đề ra chủ trương “chủ động về NLCLC đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH)”, trong đó, xác định nhiệm vụ và giải
pháp chủ yếu là “chú trọng việc khuyến khích và đãi ngộ các tài năng khoa học trên
địa bàn, đồng thời, có chính sách thu hút chuyên gia giỏi trong nước và ngoài nước”.
Tiếp đó, ngày 15/12/1997, Thành ủy Đà Nẵng đã đề ra Chương trình hành động số 01CTr/TU về chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH của thành phố, trong
đó, nhấn mạnh đến mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, thu hút được
nhiều người có phẩm chất đạo đức và tài năng cho các cơ quan của Đảng và chính
quyền thành phố để thực thi công vụ. Có thể coi đây là chiến lược NLCLC đầu tiên
của Tp. Đà Nẵng. Trên cơ sở Chương trình hành động này, ngày 02/8/2000, UBND
Tp. Đà Nẵng đã ban hành Quyết định số 86/2000/QĐ-UB thực hiện chế độ đãi ngộ
ban đầu đối với những người tự nguyện đến làm việc lâu dài và chế độ khuyến khích
đối với các công chức đang công tác tại Tp. Đà Nẵng. Đây là một chính sách đầu tiên,
quan trọng, mang tính đột phá đối với một thành phố trẻ như Đà Nẵng nhằm thu hút
những người có trình độ cao, có tài năng vào làm việc trong các cơ quan thuộc bộ máy
HCNN của thành phố. Sau gần 7 năm thực hiện, chính sách trên được tiếp tục bổ sung
hoàn thiện để phù hợp hơn với tình hình thực tiễn bằng Quyết định số 34/2007/QĐUBND ngày 28/6/2007, tiếp đó là Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND, Quyết định số
17/2010/QĐ-UBND và hiện nay là Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 15/3/2012
của UBND Tp. Đà Nẵng về việc phê duyệt Đề án Phát triển NLCLC đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế- xã hội thành phố đến năm 2015. Cùng với những chính sách trên,
UBND Tp. Đà Nẵng còn xây dựng một số chính sách khác nhằm thu hút và duy trì
NLCLC cho bộ máy HCNN của thành phố như: (1) Đề án hỗ trợ đào tạo bậc đại học
(ĐH) tại các cơ sở giáo dục trong nước và ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước cho
học sinh các trường trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn Tp. Đà Nẵng ban hành
kèm theo Quyết định số 151/2004/QĐ- UBND, sau đó là Quyết định số 32/2006/QĐUBND và Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của UBND Tp. Đà
Footer Page 13 of 123.

13



nghiệp ĐH hệ không chính quy và ngoài công lập), cho nên vẫn còn bỏ sót nhiều
người tài năng v.v. Những kết quả đạt được từ chính sách NLCLC nêu trên, có thể là
hơn hẳn so với nhiều địa phương khác, song, trên thực tế, vẫn chưa có nhiều chuyên
gia, các nhà khoa học, nhà quản lý giỏi, có nhiều kinh nghiệm ở tầm chiến lược, nhất
là những chuyên gia về dự báo kinh tế- xã hội quan tâm và tìm đến chính sách này.
Bên cạnh đó, cách làm của Tp. Đà Nẵng hiện vẫn đang còn tạo ra nhiều ý kiến phản
biện xã hội một cách trái chiều, có cả ủng hộ và không ủng hộ, tạo nên nhiều thách
Footer Page 14 of 123.

14


Header Page 15 of 123.

 

 

thức đối với các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách của thành phố trong việc
tiếp tục xây dựng và thực hiện chính sách NLCLC. Để giải quyết được những hạn chế
đó, việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến chính sách
NLCLC là thực sự cần thiết, sẽ cung cấp thêm nguồn thông tin khoa học giúp cho các
nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách của Tp. Đà Nẵng có thể có những điều
chỉnh phù hợp trong các chính sách NLCLC, giúp cho các chính sách của địa phương
mình trở nên hoàn thiện hơn, từ đó góp phần tạo đà cho phát triển kinh tế- xã hội. Tuy
nhiên, một thực tế là, trong hơn 10 năm triển khai thực hiện chính sách NLCLC, hoạt
động nghiên cứu về vấn đề này của Tp. Đà Nẵng vẫn chưa được quan tâm nhiều. Đến
nay, vẫn còn quá ít các công trình nghiên cứu độc lập có liên quan đến chính sách
NLCLC của thành phố, đặc biệt là chính sách của các cơ quan trong bộ máy HCNN
cấp tỉnh (đây là các cơ quan tham mưu cao nhất trong việc hoạch định các chính sách

 

- Phân tích làm sáng tỏ thực trạng chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN
cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng (điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân) giai đoạn 2000-2013.
- Đề xuất một số giải nhằm hoàn thiện hơn chính sách NLCLC trong các cơ
quan HCNN cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng.
4. Câu hỏi nghiên cứu của Luận án
Để giúp cho các nhà lãnh đạo Tp. Đà Nẵng trả lời được câu hỏi quản lý như đã
đề cập ở phần mở đầu: “làm thế nào thu hút được nhiều người tài năng để hình thành
đội ngũ NLCLC trong bộ máy HCNN, nhất là trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh (cơ
quan tham mưu hoạch định chính sách cao nhất của thành phố) nhằm phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân”, đồng thời
để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, Luận án sẽ trả lời các câu hỏi nghiên
cứu sau đây:
(1) NLCLC là gì? Tiêu chí nào để xác định NLCLC trong các cơ quan HCNN
cấp tỉnh?
(2) Chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh bao gồm những
chính sách nào?
(3) Việc ban hành và thực hiện chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN
cấp tỉnh chịu sự tác động chi phối bởi những yếu tố nào?
(4) Tp. Đà Nẵng có lợi thế nào để thực hiện chính sách NLCLC trong các cơ
quan HCNN cấp tỉnh? Quá trình thực hiện chính sách của Tp. Đà Nẵng có những điểm
mạnh và điểm yếu gì? Đâu là nguyên nhân của những điểm mạnh và điểm yếu đó?
(5) Các nhà lãnh đạo Tp. Đà Nẵng cần làm gì và theo trình tự thực hiện như thế
nào để hoàn thiện hơn chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh của địa
phương mình.
Việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu trên sẽ là cơ sở để NCS xây dựng được
khung lý thuyết và đề cương nghiên cứu Luận án.

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án

tác động đến nhóm đối tượng bên ngoài, các nhà quản lý mà còn tác động đến các đối
tượng đang là cán bộ, công chức của thành phố nếu họ đạt tiêu chuẩn NLCLC của
thành phố. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, với sự hạn chế về nguồn
lực và cách tiếp cận, NCS chỉ tập trung khảo sát trực tiếp các đối tượng chính sách
được tuyển mới và các nhà quản lý của thành phố. Việc lựa chọn này vẫn đảm bảo tính
khách quan do các đối tượng khảo sát bao gồm cả những đối tượng bên ngoài (những
người được tuyển mới) và cả những đối tượng bên trong (nhà quản lý của thành phố).

6. Phương pháp nghiên cứu
Vấn đề về phương pháp nghiên cứu bao gồm nhiều nội dung như: khung lý
thuyết nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và các cách thức thu thập và xử lý dữ liệu.
Nội dung này sẽ được NCS trình bày cụ thể trong Chương 1: “Tổng quan nghiên cứu
và phương pháp nghiên cứu”.

7. Những đóng góp mới của Luận án
- Đóng góp về lý luận, Luận án bổ sung và làm rõ một số vấn đề lý luận khoa
học về chính sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh như: khái niệm, tiêu chí
xác định NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh, các bộ phận cấu thành của chính
Footer Page 17 of 123.

17


Header Page 18 of 123.

 

 

sách NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh, các yếu tố tác động đến quá trình

Chương 3. Thực trạng chính sách nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan
hành chính nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện chính sách nhân lực chất lượng cao trong các
cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh của Tp. Đà Nẵng.
Footer Page 18 of 123.

18


Header Page 19 of 123.

 

 

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan nghiên cứu về chính sách nhân lực chất lượng cao
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Liên quan đến vấn đề NLCLC và chính sách NLCLC, đã có nhiều công trình
nghiên cứu của các tác giả nước ngoài như: (1) Tiona VanDevender (2012), Total
Quality Human Resource Management; (2) Pudelko, M. & Harzing, A.W. (2009),
Japanese Human Resource Management; (3) Niels Brynnum (2006), Total Quality
Management- Aspects of Implementation and Human Resource; (4) J.N. Bradley
(2010), Total Quality and Human Resource Management; (5) Steyn, Gm; Schulze, S.
(2003), Assuring Quality of a Module in Human Resource Management; (6) Williams,
M. (2000), The war for talent; (7) Pham Xuan Thu (2012), High Quality Human
Resouce and Economic Development in Vietnam; (8) Wood, R (1993), Spring
Industries Inc., quality through improved use of human resources; (9) Wilkinson, A.

quả công việc - J.N. Bradley [88, tr,21]; (3) NLCLC là những người có năng lực làm
việc cao, luôn thể hiện được tinh thần sẵn sàng làm việc và sự cống hiến vì sự phát
triển của tổ chức - Steyn, Gm; Schulze, S. [95, tr.34], v.v.
- Về vai trò của NLCLC, các nghiên cứu đều khẳng định, NLCLC có vị trí, vai
trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển (hưng thịnh hay suy vong) của một quốc
gia, cụ thể: (1) NLCLC là động lực cơ bản nhất cho mọi quá trình kinh tế- xã hội của
đất nước - Niels Brynnum [90, tr.41], (2) quốc gia nào dành được ưu thế về NLCLC là
giành được ưu thế trong sự cạnh tranh và phát triển - Wood, R. [99, tr.8]; (3) NLCLC
là bộ phận tinh hoa của nguồn nhân lực xã hội, được so sánh với một chỉ số đánh giá
quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia - Wilkinson, A. [98, tr.11];
(4) NLCLC bao gồm những nhà lãnh đạo giỏi, nhà quản lý giỏi, nhà quản trị kinh
doanh tài ba, nhà khoa học công nghệ đầu ngành, các giáo sư, bác sỹ, nghệ sỹ tài
năng, những người có kỹ năng, kỹ xảo giỏi trong công việc như nghệ nhân tài năng,
công nhân nghề bậc cao, v.v. đó là những người trực tiếp hay gián tiếp tạo ra được
nhiều lợi ích nhất cho tổ chức và cho xã hội, trở thành một biểu tượng cho sức mạnh
của một quốc gia - Juran, Joseph, M. [89, tr.32], v.v.
Bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhóm các nghiên cứu trên đã
góp phần làm sáng tỏ nội hàm của vấn đề NLCLC, chỉ ra được vai trò quan trọng của
NLCLC đối với sự phát triển của quốc gia. Những kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa
không chỉ đối với những người nghiên cứu sau trong việc xây dựng cơ sở lý luận về
NLCLC, mà còn có ý nghĩa đối với các nhà quản lý trong việc nghiên cứu xây dựng
chính sách NLCLC trong tổ chức mình. Mặc dù vậy, hạn chế của nhóm các nghiên
cứu trên là chưa chỉ ra được các yêu cầu về NLCLC trong từng lĩnh vực của các hoạt
động xã hội, nhất là trong khu vực nhà nước. Những hạn chế này đã để lại khoảng
trống cho các nghiên cứu sau về vấn đề NLCLC và trong phạm vi nghiên cứu của
Luận án, NCS xác định một trong những nội dung nghiên cứu là “những yêu cầu về
NLCLC”, cụ thể là “NLCLC trong các cơ quan HCNN cấp tỉnh” để góp phần bù đắp
khoảng trống nghiên cứu nói trên.

Footer Page 20 of 123.

lục khác, cho nên đây là những yếu tố có tác động gây cản trở đến việc thu hút
NLCLC từ khắp các nơi trên thế giới về với châu lục này [81, tr.75]. Còn ở Nhật Bản,
sở dĩ quốc gia Châu Á này luôn thu hút và duy trì được NLCLC là do chế độ chính trị
của Nhật Bản đã phát huy được thế mạnh của nó, đó là tính dân chủ mà ở đó, sự tự do,
cạnh tranh bình đẳng được đề cao và được thực hiện một cách nghiêm túc, ý thức pháp
luật của người dân Nhật Bản ở mức cao so với nhiều quốc gia trên thế giới [92, tr.112].
Nhóm các nghiên cứu trên đã chỉ ra rằng, để thu hút và duy trì NLCLC, các nhà
quản lý cần phải xác định được nhu cầu về NLCLC và cần phải ban hành chính sách
NLCLC như một công cụ quan trọng của hoạt động quản lý nhân lực trong tổ chức.
Bên cạnh đó, cần phải biết phát huy những lợi thế của mình trong việc thực hiện chính
sách NLCLC và đối với nhà nước, cần phải tính đến các yếu tố như: chế độ chính trị,
Footer Page 21 of 123.

21


Header Page 22 of 123.

 

 

hệ thống pháp luật, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, trình độ dân trí, v.v. khi xây dựng
chính sách NLCLC bởi vì các yếu tố đó có thể có những tác động thuận lợi hoặc gây
cản trở trong quá trình thực hiện chính sách. Những kết quả nghiên cứu này đã góp
phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về hoạt động quản lý NLCLC
trong các tổ chức, giúp cho các nhà quản lý có được những thông tin đáng tin cậy để
phục vụ cho quá trình ra quyết định chính sách. Tuy nhiên, nhóm các nghiên cứu này
vẫn còn có những hạn chế nhất định khi đề cập đến hoạt động quản lý NLCLC chưa
gắn với từng loại tổ chức cụ thể, đặc biệt là trong khu vực nhà nước. Điều này là bởi


 

(2) Nguyễn Hoàng Lương, Phạm Hồng Tung (2008), Tài năng và Đắc Dụng, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội; (3) Albert Einstein, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2003; (5) Vũ
Tài Hoa, Hoài Nam, Nguyễn Văn Phước (2004), Bill Gates đã nói (sách dịch), NXB
Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh; (6) Nguyễn Quang Ân (1998), Lịch sử và văn hóa Việt NamNhững gương mặt trí thức, NXB Văn hóa- Thông tin, Hà Nội; (7) Hồ Bá Thâm
(2006), Tài năng trẻ phát triển và sử dụng, NXB. Thanh niên, Tp.Hồ Chí Minh; (8)
Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2000), Trần Hưng Đạo- Nhà quân sự thiên tài, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội; (9) Nguyễn Trãi: Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội, 1976, và một số công trình nghiên cứu khác. Tác giả Hồ Bá Thâm trong “Tài
năng trẻ phát triển và sử dụng”, với phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích và
tổng hợp các nguồn tư liệu đã xuất bản, các thông tin thực tế kết hợp với việc suy
ngẫm, tổng kết có kế thừa, phê phán, đã làm rõ một số vấn đề có liên quan đến tài
năng, liên quan đến việc phát hiện và sử dụng người tài năng, làm cơ sở khoa học để
nghiên cứu và hoạch định chính sách NLCLC, cụ thể như: (1) quan niệm chung về
trọng dụng những người có tài năng, khái niệm về tài năng, tâm lý và cơ chế phát triển
tài năng, (2) cơ sở, tiền đề tự nhiên- xã hội và sự rèn luyện của chủ thể của tài năng,
(3) đặc trưng và tố chất của tài năng, tiêu chí đánh giá tài năng trẻ, (4) vấn đề tâm lý và
cơ chế trong giáo dục bồi dưỡng, đào tạo phát triểm tài năng trẻ, (5) vấn đề tâm lý và
cơ chế sử dụng, phát huy tài năng trẻ, (6) tầm nhìn khoa học, chiến lược về môi trường
và cơ chế phát triển, trọng dụng tài năng sáng tạo trẻ trong giai đoạn đổi mới và phát
triển của đất nước. Các tác giả Nguyễn Hoàng Lương và Phạm Hồng Tung trong “Tài
năng và Đắc dụng”, Nguyễn Quang Ân trong “Lịch sử và văn hóa Việt Nam- Những
gương mặt trí thức” cùng các tác giả của các công trình nghiên cứu còn lại, bằng
phương pháp nghiên cứu điển hình, lựa chọn đối tượng nghiên cứu mang tính đại diện,
đã làm sáng tỏ các yếu tố hình thành tài năng của một số cá nhân tiêu biểu trong lịch
sử Việt Nam và trên thế giới, cụ thể:
(1) Tài năng trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý như Trần Quốc Tuấn, Nguyễn
Trãi, Đào Duy Từ, Hồ Chí Minh, đó là những người có tài năng kiệt xuất và tài năng

khoa học để xây dựng tiêu chí xác định người có tài năng một cách khoa học làm cơ sở
cho việc hoạch định các chính sách NLCLC phục vụ cho cơ quan, địa phương mình.
Tuy nhiên, các tác giả của các công trình này chưa khái quát các yếu tố trên thành các
yêu cầu của NLCLC, chưa hướng các kết quả nghiên cứu của mình vào việc hoạch
định hoặc gợi ý chính sách đối với những người tài năng hay chính sách NLCLC trong
khi đây là một trong những vấn đề đang được các quốc gia, các địa phương trong một
quốc gia cũng như các tổ chức khác quan tâm hàng đầu trong quá trình xây dựng các
chính sách phát triển kinh tế- xã hội, trong đó có chính sách NLCLC phù hợp với tình
hình thực tiễn và đặc điểm của tổ chức mình. Đây là một hạn chế đã tạo ra khoảng
trống nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu trên mà Luận án có nhiệm vụ xác định nội
dung nghiên cứu để khắc phục một phần khoảng trống đó.
b. Nhóm các nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển nhân lực chất lượng
cao trong khu vực công.
Nhóm các nghiên cứu này gồm có: (1) Dương Văn Quảng (2007), XingapoĐặc thù và giải pháp, NXB. CTQG, Hà Nội, (2) Thẩm Vinh Hoa, Ngô Quốc Diệu
Footer Page 24 of 123.

24


Header Page 25 of 123.

 

 

(2008), Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài- Kế lớn trăm năm chấn hứng đất nước
(sách dịch), NXB. CTQG, Hà Nội, (3) Nguyễn Thị Thu Phương (2009), Chiến lược
nhân tài của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay, NXB. CTQG, Hà Nội, (4) Lê Thị
Hồng Điệp (2009), Kinh nghiệm trọng dụng nhân tài để hình thành nền kinh tế tri thức
của một số quốc gia châu Á và những gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và kinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status