BẢO VỆ LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ LDH
DỊCH MÀNG BỤNG VÀ C3, C4 HUYẾT THANH Ở
BỆNH NHÂN XƠ GAN - NHIỄM KHUẨN DỊCH MÀNG BỤNG
Người hướng dẫn: PGS. TS Trần Ngọc Ánh
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xơ gan: bệnh lí tiêu hóa thường gặp
Một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Mĩ
Nhiễm trùng và NKDMB: biến chứng nghiêm trọng, hay gặp
Xơ gan + nhiễm trùng: nguy cơ tử vong cao gấp 4 lần
Tình trạng suy giảm miễn dịch, thiếu hụt bổ thể
C3, C4 huyết thanh, LDH dịch ổ bụng: góp phần
chẩn đoán nhiễm khuẩn dịch màng bụng
Chưa có nghiên cứu tại Việt Nam
Mục tiêu
1
Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ LDH dịch
NGHIÊN
CỨU
Định nghĩa
Sự nhiễm khuẩn của
DMB mà không có
bằng chứng nguồn
nhiễm trong ổ bụng
có thể điều trị được
bằng ngoại khoa
Triệu chứng
• Đau bụng
• Sốt
• Giảm nhu động ruột
• Đại tiện phân lỏng
• Cảm ứng phúc mạc
• Hội chứng não gan
• Hội chứng gan thận
Chẩn đoán
• BCĐNTT dịch
≥ 250 TB/mm3
• Cấy DMB tìm
thấy vi khuẩn
…
A. Rimola, G. García-Tsao, M. Navasa et al (2000). Diagnosis, treatment and prophylaxis of
spontaneous bacterial peritonitis: a consensus document. Journal of hepatology, 32 (1), 142-153.
miễn dịch
Tăng tính
thấm của
ruột
Cơ chế
bệnh sinh
Sự lan truyền
của vi khuẩn
Quá phát vi
khuẩn đường
tiêu hóa
J. Lata, O. Stiburek and M. Kopacova
(2009). Spontaneous bacterial
peritonitis: A severe complication of
liver cirrhosis. World Journal of
Gastro-enterology, 15 (44), 5505-5510
Bổ thể, C3, C4
•Gan: sản xuất hầu hết các
thành phần bổ thể
•Vai trò đáp ứng MD,
chống nhiễm khuẩn
•Hoạt hóa bổ thể: 3 con
đường
•Nhiều nghiên cứu: sự suy
giảm C3, C4 ở BN xơ gan
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
36 BN xơ gan – NKDMB, điều trị tại
khoa Tiêu hóa – BV Bạch Mai,
từ 11/2015 – 10/2016
Tiêu chuẩn Xơ gan: hội chứng suy TB gan và tăng ALTMC
lựa chọn NKDMB: BCTT dịch ≥250 TB/mm3 hoặc cấy (+)
Tiêu chuẩn • Viêm phúc mạc thứ phát
loại trừ • Nghi ngờ lao màng bụng phối hợp/ung thư
gan chảy máu vào trong ổ bụng
• Lupus, VKDT, viêm cầu thận, NK mạn tính
• Có dấu hiệu gợi ý nhưng không làm được
XN dịch ổ bụng
• Đã điều trị kháng sinh 7 ngày vừa qua
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế
nghiên cứu
Nghiên cứu theo dõi dọc
PP thu thập
số liệu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Một số đặc điểm chung
Nữ
Tuổi: 54.92 ± 10.89
86.1%
Nam/nữ: 6.2
Nam
33.3%
12 10 8 6 4 2 0
Xơ gan rượu: 66.7%
Viêm gan B: 47.2%
>70
61 – 7 0
51 – 60
4 1 – 50
≤ 40
B: 11.4%
• Child Pugh: 12.24 ± 1.81
• BCTT DMB: 5.31 ± 9.1 G/l
Child-Pugh C: 88.6%
• 54.3% có protein dịch < 10 g/l
•5 BN cấy (+): K.pneumonia, E.
LDH dịch màng bụng
Trung bình
Thấp nhất Cao nhất
146.73 ± 141.01
13.3
689
LDH máu (U/l) 289.33 ± 135.86
169
839
0.05
1.56
49 ± 19
Runyon BA 1985 (n = 13)
43 ± 20
• Nhiều tác giả: LDH DMB ở nhóm có NKDMB cao hơn
nhóm không nhiễm khuẩn
• Albillos (2007), Runyon BA (1985): theo dõi dọc LDH
DMB khi bị nhiễm khuẩn cao hơn so với thời điểm
không NKDMB
LDH dịch màng bụng
51.85%
48.15%
• Không có sự khác biệt theo phân
loại Child Pugh, MELD, protein
DMB, lượng BCĐNTT DMB
LDH d ịch/máu ≥ 0.4
LDH d ịch/máu
13.03 ± 6.36
100%
80%
60%
71%
5
30
• Shalabya SA 2011, n = 20:
28.6 ± 7.87
40%
• Chang CS 2001, n = 45:
43.1 ± 13.6 và 12.4 ± 4
93.5%
20%
29%
0%
C4
C3, C4 huyết thanh
C3, C4 nhóm BN xơ gan không NKDMB
trong một số nghiên cứu
C3 (mg/dl)
Shalabya SA (2011)
n = 20
Chang CS (2001)
n = 22
Andreu M (1993)
n = 110
Bird G (1992)
n = 21
Runyon BA (1985)
n = 34
C4 (mg/dl)
80.15 ± 55.27
73.2 ± 26.4
16.9 ± 6.6
81.2 ± 2.4
16.9 ± 0.66
113 (CI: 95-131)
2
6.5
• Shalabya SA và CS (2011): Ngưỡng cắt 45 mg/dl
• Adreu M: C3< 80: yếu tố tiên đoán cho đợt
NKDMB đầu tiên
C3, C4 huyết thanh
C3 (mg/dl)
C4 (mg/dl)
p
Child Pugh 89.5 ± 18.59 21 ± 6.683
B (n = 4)
p1 = 0.000
Child Pugh 48.81 ± 15.88 11.62 ± 5.48 p2 = 0.004
C (n = 26)
• Không khác biệt giữa các nhóm BN phân chia theo số
lượng BCĐNTT, nồng độ protein và LDH dịch ổ bụng (p
> 0.05)
• C3, C4 huyết thanh nhóm Child Pugh C thấp hơn nhóm
Child Pugh B (p < 0.05)
(Shalabya SA 2011, Baumann M 2004. Ellison RT 1990)