Header Page 1 of 123.
Bộ giáo dục v đo tạo
trờng đại học nông nghiệp i
---------------------------
Bùi Thị hồng quyên
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội
(Aloe vera Linne. var Sinensis Berger) bằng phơng pháp
nuôi cấy in vitro v phơng pháp giâm hom thân
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thanh
H nội - 2007
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
bè những ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hồng Quyên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip ii
Footer Page 3 of 123.
Header Page 4 of 123.
Mục lục
1.
Mở đầu
i
1.1.
Đặt vấn đề
1
1.2.
Mục đích, yêu cầu của đề tài
tính cây trồng
27
3.
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
32
3.1.
Đối tợng
32
3.2.
Nội dung nghiên cứu
32
3.3.
Phơng pháp nghiên cứu
38
3.4.
43
4.1.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh chồi Lô hội in vitro
48
4.2.3. Nghiên cứu ảnh hởng của tổ hợp xytokinnin và auxin đến khả
năng nhân nhanh chồi Lô hội in vitro
53
4.1.3. Nghiên cứu kỹ thuật ra rễ tạo cây hoàn chỉnh cây Lô hội in vitro
57
4.1.4. Nghiên cứu kỹ thuật ra cây ngoài vờn ơm (sau ống nghiệm)
63
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
4.2.
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng
71
Tài liệu tham khảo
73
Phụ lục
77
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv
Footer Page 5 of 123.
Header Page 6 of 123.
Danh mục các chữ viết tắt
BAP
: Benzyl Adenin Purin
CT
: Công thức
CP
KH&CN
: Khoa học và công nghệ
Ki
: Kinetin
NXB
: Nhà xuất bản
TB
: Trung bình
THT
: Than hoạt tính
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip v
Footer Page 6 of 123.
Header Page 7 of 123.
Danh mục bảng
4.1.
52
54
ảnh hởng của tổ hợp BAP và IAA đến khả năng nhân nhanh
chồi Lô hội in vitro (sau 3 tuần nuôi cấy)
56
4.7.
ảnh hởng của -NAA tới khả năng ra rễ cây Lô hội in vitro
59
4.8.
ảnh hởng của IBA tới khả năng ra rễ cây Lô hội in vitro
60
4.9.
ảnh hởng của hàm lợng Than hoạt tính (THT) tới khả năng
ra rễ của cây Lô hội in vitro (sau 2 tuần nuôi cấy)
62
4.10. ảnh hởng của thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống của cây giai đoạn
Danh mục hình
2.1.
Cây Lô hội 1năm tuổi ở vờn thí nghiệm
6
2.2.
Chất gel trong lá cây Lô hội
8
4.1.
ảnh hởng của phơng thức và thời lợng khử trùng đến tỷ lệ
sống của mẫu cấy
4.2.
45
ảnh hởng của thời vụ lấy mẫu đến khả năng tái sinh chồi của
mẫu cấy
48
4.3.
4.8.
Giai đoạn ra rễ tạo cây hoàn chỉnh
58
4.9.
ảnh hởng của hàm lợng -NAA tới tỷ lệ chồi ra rễ
59
4.10. ảnh hởng của hàm lợng IBA tới khả năng ra rễ chồi Lô hội in
vitro
61
4.11. ảnh hởng của hàm lợng Than hoạt tính (THT) tới khả năng
ra rễ của cây Lô hội in vitro
62
4.12. ảnh hởng của thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống của cây giai đoạn
vờn ơm
65
4.13. ảnh hởng của thời vụ hủy đỉnh sinh trởng đến hệ số nhân
chồi cây Lô hội
da, thuốc viên hay thuốc mỡ để trị bệnh với các thơng hiệu thuốc Lô hội, mỹ
phẩm Lô hội, và thực phẩm dới dạng nớc uống xirô.
ở Việt Nam, cây Lô hội có nhiều dòng khác nhau, trong đó cây Aloe
Vera đợc ghi nhận là một trong những cây thuốc cổ truyền Việt Nam, cây
phân bố nhiều ở các vùng ven biển miền Trung. Từ xa xa nhân dân ta đ biết
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 1
Footer Page 9 of 123.
Header Page 10 of 123.
đến các tác dụng của cây Lô hội và sử dụng trong các bài thuốc Đông y. Ngày
nay để tăng cờng sử dụng hoá mỹ phẩm có nguồn gốc từ thảo dợc thì một
trong các cây trồng đợc quan tâm phát triển đó là cây Lô hội.
Tuy nhiên vấn đề cây giống cho các vùng nguyên liệu còn gặp khó
khăn vì trong tự nhiên cây Lô hội rất khó nhân giống bằng hạt. Vì vậy ngời
dân vẫn thờng nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng pháp truyền thống
đó là phơng pháp tách chồi thụ động có hệ số nhân giống không cao, cây
sinh ra có sức sống thấp vì thế không thể sản xuất đợc số lợng lớn cây giống
theo quy mô công nghiệp.
Trong những năm gần đây, nhằm tạo ra các giống cây trồng chất lợng
tốt, không phụ thuộc vào mùa vụ, nhiều địa phơng trong cả nớc đ ứng
dụng phơng pháp giâm hom vào công tác nhân giống.Tuy nhiên phơng pháp
này cho kết quả không cao ở nhiều đối tợng cây trồng và cha đáp ứng đợc
số lợng lớn cây giống [21].
Công nghệ nhân giống vô tính bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào là một
trong những phơng thức nhân giống vô tính có nhiều u điểm nổi trội là: cho
hệ số nhân giống rất cao, sản xuất quanh năm không phụ thuộc vào mùa vụ,
tỷ lệ mẫu sạch tái sinh cao.
- Xác định môi trờng tái sinh chồi thích hợp, rút ngắn giai đoạn tái
sinh chồi.
- Xác định môi trờng nhân nhanh cho hệ số nhân cao, chất lợng chồi
tốt.
- Xác định môi trờng ra rễ tối u với tỷ lệ ra rễ cao.
- Xác định thời vụ, giá thể ra cây đảm bảo tỷ lệ cây sống ngoài vờn
ơm cao.
* Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Lô hội bằng phơng pháp giâm hom:
- Xác định ảnh hởng của thời vụ huỷ đỉnh sinh trởng đến khả năng
phát sinh chồi nách cây Lô hội.
- Xác định khả năng phát sinh chồi nách qua việc phun chế phẩm dinh
dỡng.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3
Footer Page 11 of 123.
Header Page 12 of 123.
1.2.3. ý nghĩa khoa học
- Thông qua đề tài, tìm hiểu đợc vai trò của một số chất điều tiết sinh
trởng đối với quá trình tái sinh, nhân nhanh và tạo rễ cho chồi in vitro của
cây Lô hội.
- Làm rõ ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh thông qua yếu tố mùa vụ
đến khả năng sống và tái sinh của mẫu cấy cũng nh khả năng sống và sinh
trởng của cây in vitro ở giai đoạn vờn ơm.
1.2.4. ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất đợc quy trình nhân nhanh giống cây Lô hội bằng phơng
pháp in vitro, để đảm bảo cung cấp số lợng lớn cây giống có chất lợng cao,
chữa nhiều bệnh bên trong và bên ngoài [42].
Vào cuối thế kỷ XIII nhà khoa học ngời ý Macro Polo (1254 - 1323)
đ thực hiện chuyến đi nghiên cứu thực vật nhiệt đới Châu á đến Trung Quốc
Macro Polo đ giới thiệu cho ngời dân bản xứ một loại cây dợc thảo (sau
này gọi là Lô hội), từ Trung Quốc cây Lô hội đợc di thực sang Việt Nam
[36], [38].
Cây Lô hội là loại cây bụi nh xơng rồng, còn đợc gọi bằng một số
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5
Footer Page 13 of 123.
Header Page 14 of 123.
tên khác nh: Tợng đảm, Long tu, Du thông, Lỡi hổ, Hổ thiết... thuộc chi
Aloe, họ Huệ tây (Liliaceae) [6]. Trong khoảng 180 loài thuộc chi Aloe thì chỉ
có 4 loài đợc sử dụng để làm thuốc bổ dỡng và chữa bệnh, một số loài có
độc tố. Hai loài đợc chú ý nhiều nhất là Aloe Ferox Mill và Aloe vera. Linne.
Theo sách "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ thì chi Aloe ở nớc
ta chỉ có 1 loài là Aloe vera L. Sinensis. Berger tức là cây Lô hội lá nhỏ
[8],[9].
2.1.2. Đặc điểm sinh học của cây Lô hội
Hình 2.1. Cây Lô hội 1năm tuổi trong vờn thí nghiệm
Theo Võ Văn Chi (1991) [4], Đỗ Thanh Hội (1997),[10] thì cây Lô hội
là loại cây dạng thân cỏ, mập, màu xanh lục nhạt, thân ngắn.
Cây Lô hội trởng thành có lá mập, dài 30 50 cm, rộng 5 10 cm,
dày 1- 2cm.
Lá Lô hội gồm 2 phần: phần vỏ ngoài là lớp vỏ xanh, khi cắt ngang
* Các Enzym: oxydase, lipase, amilase, catalase, allnilase
* Các nguyên tố khoáng vi lợng: zinc, potasodium, mangesium,
manganese, calcium...
Theo Al.Awadi F và cộng sự (1991) và Aloe Vera, Ajabnoor MA
(1990) [26], [27], [28].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7
Footer Page 15 of 123.
Header Page 16 of 123.
2.1.4. Tác dụng dợc lý của cây Lô hội
Từ năm 1700 trớc Công Nguyên, con ngời đ biết sử dụng cây Lô hội
để trị bách bệnh nh: da, làm lành vết thơng. Sau đó ngời ta đ dần dần phát
hiện thêm nhiều tác dụng chữa bệnh khác của cây Lô hội [12].
- Năm 1981: Hội đồng khoa học Quốc gia Hoa Kỳ đ bảo vệ các viện bào
chế các sản phẩm Lô hội [27].
- Năm 1986 đến nay: Hàng loạt các sản phẩm đợc tổng hợp từ Lô hội ra
đời và ngày càng phát triển.
Theo y học cổ truyền
Do cây Lô hội có vị đắng, tính hàn, vào 4 kinh: Can, tỳ, vị, đại tràng
nên có tác dụng thông đại tiện, mát huyết, hạ nhiệt, trị cam tích, kinh giản ở
trẻ em, ăn uống không tiêu, giúp tiêu hóa, đắp ngoài trị phỏng, rôm sảy.
Hình 2.2. Chất gel trong lá cây Lô hội
Theo y học hiên đại
- Lô hội có tác dụng bồi bổ cơ thể sau khi ốm, giúp tiêu hóa tốt, kích thích
nhẹ niêm mạc ruột không cho cặn b ở lâu trong ruột. Sử dụng với liều nhỏ
và kích thích chức năng gan, thận, hai cơ quan chủ yếu của việc loại trừ chất
độc trong cơ thể.
+ Lô hội có phần chất xơ cuốn sạch các thành phần chất thải nằm kẹt
trong các nếp gấp của ruột.
- Sinh năng lợng và dinh dỡng:
+ Lô hội có chứa Vitamin C thúc đẩy quá trình trao đổi chất, sinh năng
lợng cần thiết, duy trì hoạt động miễn dịch giúp phòng chống đợc nhiều bệnh.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
+ Lô hội có chứa amino axit để tạo prrotein giúp hình thành tế bào và mô.
+ Lô hội chứa các enzym cần thiết để phân giải các chất đờng, đạm và
chất béo trong dạ dày và ruột.
- Lô hội có vai trò tá dợc:
+ Có chứa chất lignin là chất giúp thấm sâu và luân chuyển cùng với
các yếu tố khác mà nó liên kết, đây là lý do nhiều sản phẩm dợc phẩm, mỹ
phẩm pha trộn với Lô hội.
+ Có polysaccharide, các chất khoáng, vitamin, amino axit cùng với
chất lignin tẩy sạch tế bào chết, kích thích tái sinh tế bào mới và bổ sung dinh
dỡng cho da.
Các ứng dụng điều trị trong lâm sàng
- Trị táo bón: bột Lô hội, cao mật bò, bột cam thảo tá dợc vừa đủ. Hay
dùng là: Lô hội tơi 100g, đậu xanh cả vỏ 20g, đờng cát 50g nấu ăn.
- Trị đau lng: Lô hội tơi 50g, đậu đen 50g, đờng cát 100g nấu ăn.
- Trị mụn nhọt: gi nhuyễn cả lá lẫn vỏ đắp lên vùng xng đỏ.
đợc càng nhiều rễ càng tốt, nhằm thu ngắn thời gian hồi sức của cây con.
Khi trồng để mầm cây con nhô khỏi mặt đất, nếu lấp đất lên trên ngọn
cây sẽ gây úng thối khi tới nớc, giữ cho cây thẳng đứng và rễ phủ đều mới
lấp chặt đất, nếu đất không đủ ẩm để giữ gốc nên tới thêm nớc. Sau đó, nếu
trời khô hạn phải thờng xuyên tới nớc giữ độ ẩm vừa đủ, nếu trời ma liên
tục thì phải chú ý thoát nớc, vì cây con rất dễ bị chết do úng nớc.
Cây Lô hội vừa trồng xong mầm lá sẽ đỏ hoặc vàng, nhng khi câyđ
bén rễ mầm sẽ xanh trở lại. Cây Lô hội giống sau khi đa ra khỏi vờn ơm
nên để ở chỗ râm mát từ 2 - 3 ngày, sau đó mới đem ra trồng thì cây con sẽ
nhanh mọc mầm và tỉ lệ sống cao hơn [11].
Kỹ thuật chăm sóc
Việc chăm sóc cây Lô hội chủ yếu gồm các khâu kỹ thuật:
- Tới nớc: Cây Lô hội chịu đợc nắng hạn nhng lại phát triển tốt khi
có độ ẩm trong đất vừa phải. Vì vậy, trong mùa khô phải tới nớc thờng
xuyên giữ độ ẩm cho đất. Tốt nhất 3 - 5 ngày phải tới nớc 1 lần giúp cây
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
Footer Page 19 of 123.
Header Page 20 of 123.
sinh trởng tốt, đạt năng suất chất lợng cao.
- Tiêu nớc: Cây Lô hội không chịu đợc ngập úng quá lâu. Do vậy,
nếu trời ma dài ngày phải khơi thông r nh trồng tạo điều kiện để thoát nớc
tốt. Nếu để mơng r nh bị tích nớc sẽ gây thối rễ, làm cho cây Lô hội chết
hàng loạt.
- Làm cỏ xới xáo đất: Trong quá trình chăm sóc cây Lô hội phải xới
xáo đất và trừ cỏ nhiều đợt. Việc xới đất thờng xuyên sẽ giúp cho nền đất
đợc thông thoáng và trừ đợc các loại cỏ dại, làm cho quá trình chuyển hoá
nớc tới, cây vẫn có thể sống đợc. Khi đất có độ ẩm thích hợp, cây sẽ tiếp
tục phát triển. Sau khi trồng khoảng 6 tháng, cây Lô hội có thể cho thu hoạch
và sau mỗi tháng lại thu hoạch một lần. Sau một năm xung quanh cây mẹ lại xuất
hiện nhiều cây con, chọn những cây con to khỏe thay thế cây mẹ thì có thể cho thu
hoạch lâu dài mà không phải ơm trồng lại từ đầu [11].
Hin nay, có khong 300 loi Lô hội, trong đó Lô hội Aloe Vera có đặc
điểm lá xanh thẫm, bẹ lá to l loại dễ trồng v cho năng suất cao, do đó giống
Lô hội Aloe Vera đang đợc nhân trồng đại trà [12]
2.1.6. Kỹ thuật thu hoạch và chế biến
Lô hội muốn có dợc tính cao yêu cầu phải có qui trình trồng trọt và
thu hái hợp lý. Các lá đầu tiên thu hái là các lá tốt nhất đợc u tiên dùng
trong mỹ phẩm. Sau khi rửa sạch lá bằng hơi nớc, ngời ta lấy phần thịt bên
trong lá, loại bỏ celluloza rồi xác định thành phần và hoạt tính sinh học để chế
tạo gel [12].
2.1.7. Các phơng pháp nhân giống cây Lô hội
Thông thờng Lô hội sinh sản không phụ thuộc vào hạt. Việc thừa kế
phát triển đời sau là dựa vào mầm thân.
Mầm thân của Lô hội gồm 3 loại: mầm ngọn, mầu hút, mầm thân
ngầm.
- Mầm ngọn:
Mầm ngọn là phần thân trên mặt đất, là mầm quan trọng của sinh
trởng phát dục. Sự sinh trởng của bộ phận trên mặt đất của cây chủ yếu phụ
thuộc vào sức sống của mầm ngọn.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 13
Footer Page 21 of 123.
Header Page 22 of 123.
Footer Page 22 of 123.
Header Page 23 of 123.
khoảng 400 năm trớc Công Nguyên, lá Lô hội khô và nhựa Lô hội bắt đầu
đợc các thơng nhân biến thành một mặt hàng để đem bán sang Châu á.
Sau đó, chừng 50 năm trớc Công Nguyên, Celsius một thầy thuốc Hy
Lạp đ sử dụng nhựa cây Lô hội trong y học làm thuốc tẩy. Từ đây Lô hội
ngày càng đợc sử dụng rộng r i trong y học Hy Lạp - La M và y học
phơng Tây sau này [12].
Lịch sử đó ghi lại: Aristote thuyết phục Alexandre Le Grand phải chinh
phục Châu Phi bằng mọi giá, để có đủ cây Lô hội chữa trị vết thơng cho binh sĩ.
Khoảng thế kỷ thứ VII, VIII đời Tùy - Đờng, cây Lô hội đợc sử dụng
ở Trung Quốc. Quyển sách thuốc sớm nhất của Trung Quốc (đời Đờng) ghi
chép về Lô hội là cuốn bản thảo, ngời Trung Quốc gọi cây này là Lô hội, có
nghĩa là loại cây cho nhựa đen. Các thầy thuốc Trung Quốc dùng Lô hội để
chữa các bệnh sốt cao, co giật ở trẻ em cũng nh dùng làm thuốc tấy sổ. Vào
thế kỷ XVI, XVII cây Lô lội theo chân ngời Tây Ban Nha sang châu Mỹ. Cây
trở nên phổ biến tại đảo Caribê, Trung và Nam Mỹ. Từ đây vùng đất mới này
lại trở thành nơi sản xuất Lô hội chính để xuất khẩu sang Châu Âu [32].
Năm 1720 cây Lô hội đợc Carl Von Linne miêu tả và đặt tên Aloe
Vera Linne, đó cũng là tên khoa học của cây dùng tới ngày nay. Năm 1820,
Lô hội chính thức đợc công nhận trong Dợc điển Mỹ với tác dụng tẩy xổ và
bảo vệ da [18].
Cũng theo truyền thuyết Ai Cập, nữ hoàng Cleopactre ngời đợc tôn
vinh là nữ hoàng sắc đẹp đ sử dụng cây Lô hội để tạo ra một làn da mịn
màng tơi tắn. Vì vậy bà đ đợc lu danh vào sổ sách với một vẻ đẹp huyền
thoại, không hề bị sự tàn phá khắc nghiệt của thời gian làm cho tàn phai.
Đại đế Hy Lạp Alexandra đ dùng cây Lô hội để chữa vết thơng cho
Hàn Quốc...là những quốc gia có ngành sản xuất và chế biến Lô hội phát triển
mạnh [33].
Sau đây là những công bố ngắn gọn về tác dụng của cây Lô hội trong y học:
Làm lành vết thơng
Dịch chiết lá Lô hội thoa vào vết thơng sẽ làm tê nhẹ vết thơng và
giúp giảm ngứa, giảm sng đau, đồng thời có tác dụng kháng khuẩn và chống
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 16
Footer Page 24 of 123.
Header Page 25 of 123.
nấm, làm tăng việc lu thông máu ở vùng bị thơng, kích thích các nguyên
bào sợi và tế bào da có nhiệm vụ làm lành vết thơng.
Một nghiên cứu trên động vật tại hiệp hội y khoa đ phát hiện ra rằng, cả
hai phơng cách uống và thoa ngoài da đều có tác dụng đẩy nhanh quá trình làm
lành vết thơng. Các con vật đợc thử nghiệm này đ đợc pha dung dịch Lô hội
(100mg/kg trọng lợng cơ thể) vào nớc uống của chúng trong vòng hai tháng
hoặc đợc thoa trực tiếp 25% chất kem Lô hội lên vết thơng trong vòng 6 ngày
[12], [46].
Lô hội có tác dụng tích cực trong cả hai trờng hợp, diện tích vết
thơng đ giảm 62% ở những con đ uống Lô hội với tỷ lệ giảm 51% trong
nhóm thử nghiệm. Trờng hợp thoa ngoài da đ giảm 51% diện tích vết
thơng so với tỉ lệ 33% trong nhóm thử nghiệm [15],[25].
Hỗ trợ quá trình hồi phục sau phẫu thuật
Lô hội có tác dụng rút ngắn thời gian phục hồi sau phẫu thuật.
Ngời ta thử nghiệm trên các bệnh nhân lứa tuổi 18 bị bệnh mụn trứng
cá phải chịu phẫu thuật da mặt. Ngời ta đắp những miếng băng lên mặt họ,
một bên là miếng băng phẫu thuật, một bên là miếng băng có thấm dung dịch