Header Page 1 of 123.
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN
1.1.1 Khái niệm về chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực Tài
chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà
nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và
đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công
nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác. Nói tóm lại thì chi
thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN
để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên
của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.
1.1.2 Phân loại chi thường xuyên
- Căn cứ vào tính chất kinh tế
Chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể như sau:
+ Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ
cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi
về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ
cấp bảo hiểm xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân.
+ Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụ
công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị; công
tác phí; chi phí thuê mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi phí nghiệp vụ
chuyên môn của từng ngành.
+ Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây
dựng nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các
nghệ và môi trường; SN xã hội; SN văn xã khác.
+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ
quan HCNN thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa
phương.
+ Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội: Bao gồm: mặt
trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, Hội CCB Việt Nam, Hội LHPN, Hội Nông dân Việt Nam.
Đối với nước ta các tổ chức trên là các tổ chức thuộc hệ thống chính trị
Footer Page 2 of 123.
Header Page 3 of 123.
3
của nước ta, do vậy theo quy định của luật NSNN, NSNN có trách nhiệm bố
trí chi NS đảm bảo hoạt động của các tổ chức này.
+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước.
+ Chi các chương trình quốc gia.
+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội.
+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định
của pháp luật.
+ Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay.
+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3 Đặc điểm của chi thường xuyên
- Nguồn lực Tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân
bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và giữa
các năm trong kỳ kế hoạch.
1.1.5. Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN.
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là khâu mở đầu của một chu
trình NSNN. Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự
toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chỉ
tiêu pháp lệnh. Xét trên giác độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi
trong dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính
nhà nước với các đơn vị thụ hưởng NSNN. Từ đó nảy sinh nguyên tắc quản
lý chi thường xuyên theo dự toán.
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những
nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi lẽ nguồn
lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn. Do vậy, trong
quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán
sao cho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả một cách tốt nhất.
Mặt khác, do đặc thù của hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng,
đa dạng và phức tạp. Nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh
trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn. Nên càng phải tôn trọng
nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN.
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN: Một trong những chức năng quan
trọng của KBNN là quản lý quỹ NSNN. Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa
có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là
các khoản chi thường xuyên. Để tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm
soát chi thường xuyên của NSNN, hiện nay ở nước ta và đang thực hiện
việc chi trực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
5
Footer Page 5 of 123.
Header Page 6 of 123.
6
theo từng niên độ NS, từng cấp NS và MLNSNN. Các khoản chi NSNN
bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được qui đổi và hạch toán bằng
đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ
quan có thẩm quyền qui định.
Thứ sáu, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi. Căn cứ vào quyết định của CQTC hoặc
quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu
hồi giảm chi NSNN.
1.2 Hoạt động của KBNN trong hệ thống Tài chính của Việt Nam
1.2.1 Sự ra đời và phát triển của hệ thống KBNN Việt Nam
Cùng với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (năm 1945),
Nha ngân khố trực thuộc BTC đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg
của TTCP với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền của
Chính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước
bằng hiện vật như vàng, kim khí quý, đá quý…
Từ năm 1951, nhiệm vụ của Nha Ngân khố được chuyển giao sang hệ
thống Ngân hàng cùng với việc thành lập NH Quốc gia Việt Nam (sau đổi
tên là NHNN). Trong giai đoạn này, trên nền tảng của cơ chế kế hoạch hoá
tập trung, NHNN vừa thực hiện chức năng: QLNN và kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ – tín dụng, thực hiện vai trò là 3 trung tâm tiền tệ – tín dụng –
thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha
Ngân khố bao gồm các công việc như: chấp hành quỹ NSNN, tập trung các
nguồn thu của NSNN, tổ chức cấp phát chi trả các khoản chi NSNN theo
hành quyết định 07/HĐBT thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ tài
chính.
1.2.2 Chức năng của Kho Bạc Nhà Nước
KBNN là tổ chức trực thuộc BTC, thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
quy định tại quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của TTCP
và các văn bản hướng dẫn của BTC và KBNN. KBNN có 2 chức năng cơ
bản là:
- Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ TCNN và các quỹ khác của nhà
nước được giao quản lý.
- Huy động vốn cho NSNN, cho ĐTPT qua hình thức phát hành công trái và
trái phiếu.
Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, Chính phủ, BTC quy
định nhiệm vụ của KBNN bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn theo chức
năng và nhiệm vụ quản lý nội ngành.
Footer Page 7 of 123.
Header Page 8 of 123.
8
1.2.3 Nhiệm vụ của Kho Bạc Nhà Nước
- Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước.
+ Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các
khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các
cấp. Cụ thể:
• KBNN có nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản
thu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và
cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các
cấp NS theo quy định. Luật Ngân sách, Điều 47 quy định “ toàn bộ các
cáo việc thực hiện dự toán thu, chi NS cho CQTC cùng cấp và cơ quan nhà
nước có liên quy định.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn: KBNN thực hiện các
nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như một ngân hàng.
- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
+ Huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu
hụt ngân sách và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
+ Nhu cầu về vốn cho ĐTPT từ NHNN ngày càng lớn đặc biệt là phát
triển cơ sở hạ tầng KT-XH. Thông qua phát hành công trái, trái phiếu huy
động nguồn vốn trong dân cư để đầu tư cho các chương trình, dự án lớn của
nhà nước.
1.2.4. Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên
Ngân sách nhà nước
Đứng trên giác độ trong thực tiễn KBNN là người xuất quỹ NS thì chi
NSNN là việc sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của bộ
máy nhà nước, phát triển KT-XH, cho an ninh quốc phòng, cho phúc lợi
công cộng, cho an sinh theo các nhiệm vụ mà NSNN phải trang trải bằng
các hình thức tổ chức chi thích hợp nhằm qua đó đảm bảo cho các khoản chi
NS đáp ứng yêu cầu đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả. Do đó, trong
quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN, nếu phát hiện được các vi phạm
chính sách, chế độ quản lý tài chính, KBNN có quyền từ chối thanh toán.
KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền. Vì vậy,
KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ
chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức chi tiêu của
nhà nước. Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiện thông qua việc xem
xét các hồ sơ, tài liệu chi thường xuyên NSNN trên các phương diện như dự
toán NS được duyệt thẩm quyền chuẩn chi, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi
của nhà nước. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị,
Footer Page 9 of 123.
(dự kiến) là mục tiêu của chính phủ cố gắng đạt được thông qua mua các
đầu ra.
° Đầu vào là những nguồn lực được các cơ quan, đơn vị công sử dụng để
thực hiện các hoạt động và từ đó tạo nên kết quả đầu ra.
° Hiệu quả: Liên quan đến đầu ra và nguồn lực đầu vào cần thiết. Chỉ số
Footer Page 10 of 123.
Header Page 11 of 123.
11
hiệu quả được tính toán thông qua các chỉ tiêu: chi phí trên một đơn vị đầu
ra; chi phí trung bình của xã hội để sản xuất một đơn vị đầu ra…
° Hiệu lực: Cung cấp thông tin trong phạm vi đầu ra đạt được so với các
mục tiêu chính sách. Để có được thông tin về chỉ số hiệu lực, cần tập trung
vào làm rõ vấn đề đánh giá quá trình tạo ra các đầu ra của đơn vị hiện tại có
đóng góp đến kết quả dự kiến hay không?
Những đặc điểm cơ bản của phương thức quản lý NSĐR:
° Ngân sách lập theo tính chất “mở”- công khai, minh bạch;
° Các nguồn lực tài chính của Nhà nước được tổng hợp toàn bộ vào trong dự
toán ngân sách;
° Ngân sách được lập theo thời gian trung hạn;
° Ngân sách được lập dựa vào nhu cầu, hướng tới khách hàng và mục tiêu
phát triển kinh tế – xã hội;
° Ngân sách hợp nhất chặt chẽ giữa chi thường xuyên và chi đầu tư;
° Ngân sách lập dựa trên cơ sở nguồn lực không thay đổi trong trung hạn và
do vậy, đòi hỏi phải có cam kết chặt chẽ;
° Phân bổ ngân sách dựa theo thứ tự ưu tiên chiến lược;
° Phi tập trung hóa trong quản lý ngân sách, người quản lý được trao quyền
được thanh toán cho các đầu ra được
cung ứng.
Một khi NS được thiết lập thì không có Sử dụng NS đầu vào rất linh hoạt để tạo
sự thay đổi những nhân tố đầu vào.
ra các đầu ra với giá cả và chi phí hợp
lý.
Tập trung vấn đề vĩ mô ngắn hạn, lập Phát triển khuôn khổ trung hạn. NS
NS ngắn hạn, có sự tách rời giữa chi được lập trên cơ sở kết hợp chặt chẽ
thường xuyên và chi đầu tư.
giữa chi thường xuyên và chi đầu tư
trong một khuôn khổ chi tiêu trung
hạn.
Liên kết giữa chính sách, lập kế hoạch Liên kết giữa chính sách, lập kế hoạch
và ngân sách rất yếu.
và ngân sách rất chặt chẽ
Sự kiểm soát ngân sách thông qua đánh NS được kiểm soát bằng khối lượng
giá các nhân tố đầu vào được mua sắm thanh toán cho mỗi đầu ra phù hợp với
trong giới hạn ngân sách.
kế hoạch phân bổ NS đã được thông
qua.
Người quản lý không có thông tin về Các cơ quan nhà nuớc QLNS được
kết quả đầu ra trong quá trình lập kế cung cấp thông tin đầu ra và báo cáo kết
hoạch ngân sách.
quả thực tế đạt được. Chính phủ có
được thông tin đầu ra của các đơn vị, cơ
quan và đánh giá kết quả mong muốn
Sự đánh giá chủ yếu dựa vào so sánh Sự đánh giá dựa vào tính hiệu quả và
mức độ chi tiêu trong mỗi khoản mục hiệu lực của hàng hóa công được cung
đầu vào giữa kế hoạch với thực hiện cấp và so sánh với mục tiêu chính sách
hoặc giữa năm này với năm khác.
phủ phải xác định rõ các lựa chọn ưu tiên của Chính phủ. Chính phủ cũng
đòi hỏi từng Bộ và Tỉnh phải xác định được các ưu tiên của ngành hoặc tỉnh.
Chính phủ và UBND (đối với NSĐP) quyết định mức giới hạn NS tổng thể
(tổng thu, tổng chi, mức bội chi...) và xác định các ưu tiên, các trọng điểm
chi tiêu trước khi thảo luận về ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương.
Chính phủ phải có thông báo về việc xác định các ưu tiên chi và mức
trần ngân sách cho mỗi bộ, địa phương.
Việc chuẩn bị các DTNS theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn bao gồm
việc cân đối các nhu cầu của các lĩnh vực với tổng nguồn lực, trên cơ sở các
ưu tiên tổng thể cấp quốc gia và các ưu tiên của từng bộ. Quy trình này bao
gồm việc soạn lập các Chiến lược ngành (trung hạn) - Trong đó xác định rõ
Nhiệm vụ, Mục tiêu, Kết quả và Hoạt động. Trên cơ sở đó, xây dựng một
Footer Page 13 of 123.
Header Page 14 of 123.
14
ngân sách thống nhất (bao gồm NS thường xuyên và NS đầu tư), phản ánh
chi phí cần thiết của các chính sách ngành.
Tổng nhu cầu chi tiêu được xác định trên cơ sở xác định chi phí cho
các hoạt động đã được quyết định, được lựa chọn ưu tiên nhằm đạt được các
sản phẩm đầu ra trong mỗi lĩnh vực.
Bảy bước chủ yếu khi triển khai thực hiện khuôn khổ chi tiêu trung
hạn:
Bước một: Dự báo khả năng nguồn lực dựa trên các dự báo kinh tế và
dự báo tài chính gắn với bối cảnh kinh tế đó (tăng trưởng, giá cả, nguồn thu
từ thuế, phí, lệ phí, dầu thô,...).
Bước bảy: Chính phủ thảo luận ngân sách, đánh giá, hoàn thiện và
thông qua các dự toán 3 năm. Tuy nhiên, Quốc hội sẽ chỉ phê chuẩn dự toán
một năm (năm thứ nhất) của quy trình khuôn khổ chi tiêu trung hạn.
1.3.3. Quy trình kiểm soát chi theo đầu ra:
- Theo phương thức cấp phát này, ngay từ khi lập dự toán, các cơ quan, đơn
vị phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; chỉ tiêu nhiệm vụ của
năm kế hoạch; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu; dự toán và kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao của năm trước để xây dựng dự toán chi của
năm kế hoạch.
- Sau khi được TTCP, Chủ tịch UBND giao DTNS, các cơ quan nhà nước ở
TW và ĐP, các đơn vị dự toán cấp một tiến hành phân bổ và giao dự toán
cho các đơn vị thực hiện phương thức cấp phát NSNN theo kết quả đầu ra.
- Trên cơ sở dự toán chi cả năm được giao và nhiệm vụ phải chi trong quý,
các đơn vị phải lập nhu cầu chi quý gửi cơ quan quản lý cấp trên và KBNN
đồng cấp. Căn cứ nhu cầu chi hàng quý đã đăng ký và yêu cầu của nhiệm vụ
chi, đơn vị dự toán lập giấy rút DTNS gửi KBNN nơi giao dịch.
- Căn cứ vào dự toán năm được giao và nhu cầu chi quý đã đăng ký, KBNN
thực hiện trích chuyển kinh phí theo đề nghị của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị
được quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí được
cấp, bảo đảm thực hiện công việc theo đúng những cam kết ban đầu.
- Định kỳ, CQTC phối hợp với cơ quản lý cấp trên của đơn vị theo dõi,
kiểm ta tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. Trường hợp phát hiện đơn
vị không bảo đảm thực hiện công việc theo đúng cam kết, KBNN được
phép tạm dừng cấp kinh phí cho đơn vị hoặc có biện pháp thu hồi phần kinh
phí đã cấp. Như vậy, trong cơ chế kiểm soát chất lượng đầu ra, các ràng
buộc bằng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ở đầu vào đã được thay bởi
các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chất lượng đầu ra. Do đó, đã khắc phục
Footer Page 15 of 123.
chương trình giáo dục, y tế, vệ sinh môi trường.
Footer Page 16 of 123.
Header Page 17 of 123.
17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
Từ việc nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của KBNN trong việc
quản lý chi thường xuyên NSNN, đặc biệt là sự cần thiết phải tăng cường
công tác kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN, trong chương này, đề tài
đã khái quát những nguyên tắc cơ bản và những nội dung chủ yếu trong
quản lý chi NSNN của KBNN. Đề tài cũng đã làm rõ tính chất, đặc điểm và
sự cần thiết phải tăng cường công tác trong quá trình kiểm soát các khoản
chi thường xuyên NSNN và đặc biệt nhấn mạnh vai trò của KBNN trong
việc kiểm soát chặt chẽ các khoản cấp phát, thanh toán các khoản chi
thường xuyên NSNN đồng thời đề tài cũng đã đưa ra mối quan hệ giữa
KBNN với các đơn vị liên quan trong quá trình xử lý chứng từ và kiểm soát
chi thường xuyên NSNN qua KBNN. Bên cạnh đó, vấn đề quản lý NS theo
đầu ra hiện nay đang được các nước áp dụng có hiệu quả là một phần quan
trọng đề tài đang hướng tới nhằm đáp ứng kip thời xu hướng phát triển của
thời kỳ đổi mới trong quản lý NSNN.
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
Footer Page 18 of 123.
Header Page 19 of 123.
19
Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng; Nông lâm ngư
nghiệp:41,5%; Công nghiệp xây dựng:27,8%; Dịch vụ:30.7% ; Kim ngạch
xuất khẩu:285 triệu USD; Tỉ lệ hộ nghèo:14%
Các khu công nghiệp trong tỉnh:
•
Khu công nghiệp Mỹ Tho(79,14 ha): Thành phố Mỹ Tho
•
Khu công nghiệp Tân Hương(197 ha): Huyện Châu Thành
•
Khu công nghiệp Long Giang(600 ha): Huyện Tân Phứơc
•
Khu công nghiệp tàu thuỷ Xoài Rạp(600 ha): Huyện Gò Công Đông
•
Header Page 20 of 123.
20
Tiền Giang chính thức được thành lập và đi vào hoạt động. Ra đời trong
những năm đầu của thời kỳ đổi mới, mặc dù có nhiều khó khăn nhưng được
sự quan tâm lãnh đạo của BTC, KBNN, Tỉnh ủy và UBND tỉnh, qua hơn 16
năm hoạt động KBNN Tiền Giang đã không ngừng trưởng thành và lớn
mạnh. Với sự nổ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ, công chức, KBNN Tiền
Giang đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững, luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao, đã góp phần phục vụ đắc lực cho công tác chỉ
đạo điều hành của các cấp chính quyền trong việc xây dựng và phát triển
kinh tế- xã hội của tỉnh Tiền Giang.
Hiện nay hệ thống KBNN Tiền giang có 186 cán bộ, công chức.
Trong đó trình độ đại học là: 79 cán bộ, công chức chiếm 42,5%, trung học:
62 cán bộ, công chức chiếm 33,3%.
Thực hiện tốt chủ trương cải cách hành chính, KBNN Tiền Giang đã
tổ chức thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ hành chính
công theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, Với phương châm: “An toàn, Minh
bạch, Thuận lợi và Đúng quy định” nhằm tiếp tục nâng cao hơn nữa chất
lượng phục vụ khách hàng.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Tiền Giang
a) Bộ máy giúp việc cho Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tiền Giang có
8 phòng nghiệp vụ, gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Kế toán; Phòng
Thanh toán vốn đầu tư; Phòng Kho quỹ; Phòng Kiểm tra, kiểm soát; Phòng
Tin học; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Hành chánh-Tài vụ- Quản trị
b) Các KBNN trực thuộc có 10 đơn vị, gồm: KBNN Cái Bè; KBNN
Cai Lậy; KBNN Tân Phước; KBNN Châu Thành; KBNN Mỹ Tho; KBNN
hệ thống
QLCL
Footer Page 21 of 123.
Các Nhân viên
Các KBNN trực thuộc
Phòng H ành chánh-Tài vụ- Quản trị
Phòng Kiểm Tra Kiểm Soát
Phòng Kho quỹ
Phòng Tin học
Phòng Thanh toán vốn đầu tư
Phòng Kế toán
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Tổ chức cán bộ
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
thẩm quyền ban hành. Định mức tiêu chuẩn chi là căn cứ quan trọng để lập
kế hoạch dự toán chi NSNN hàng năm và là căn cứ để kiểm soát chi NSNN.
Định mức tiêu chuẩn sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc là những định
mức do cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành áp dụng chung cho tất
cả các tỉnh, thành phố trong cả nước ( như định mức kinh tế kỹ thuật trong
Footer Page 22 of 123.
Header Page 23 of 123.
23
xây dựng của Bộ Xây dựng, định mức chi Hội nghị, công tác phí, tiếp
khách, điện thoại, sử dụng xe ôtô con… của Bộ Tài chính…)
Định mức tiêu chuẩn sử dụng trong phạm vi ngành, địa phương (nếu
được Chính phủ cho phép hoặc có sự thỏa thuận của Bộ chức năng ) thì loại
định mức tiêu chuẩn này được cơ quan có thẩm quyền của ngành, địa
phương ban hành để những khoản chi đã có định mức tiêu chuẩn thì dự toán
NS của các đơn vị phải tuân thủ theo định mức tiêu chuẩn đó và KBNN căn
cứ vào tiêu chuẩn định mức để kiểm soát khi cấp phát, thanh toán cho
ĐVSDNS. Những khoản chi chưa có tiêu chuẩn định mức do cơ quan có
thẩm quyền qui định thì KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên
trực tiếp của ĐVSDNS phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát.
Đã được chuẩn chi:
Chuẩn chi là đồng ý chi, cho phép chi hoặc quyết định chi trong quản lý
và điều hành NSNN. Khi thẩm định hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm
soát việc quyết định chi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào hay
gọi là kiểm tra lệnh chuẩn chi. Thẩm quyền chuẩn chi phải là người đứng
đầu các cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền ( gọi chung là chủ tài
Đối với các khoản chi tiền lương:
- Bảng đăng ký biên chế, quỹ lương đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt(gửi lần đầu).
- Danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương(gửi lần đầu)
- Bảng tăng , giảm biên chế và quỹ lương được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt( nếu có).
Đối với khoản chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh,sinh viên:
- Bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt(gửi lần đầu).
- Bảng tăng, giảm học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt( nếu có).
Đối với khoản chi thuê ngoài lao động:
Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công, nhuận bút được ghi trong hợp
đồng lao động.
Đối với các khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện,
dụng cụ làm việc:
- Dự toán chi NSNN năm được duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có).
- Hợp đồng kinh tế với đơn vị gia công hoặc đơn vị cung cấp hàng
hoá
- Trường hợp mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải
cải tạo sửa chữa của cơ quan chức năng giám định, kiểm tra đối với các tài
sản cố định phải cải tạo, sửa chữa hoặc thay thế; Hồ sơ thủ tục dự thầu hoặc
đấu thầu cải tạo, sửa chữa các công trình và hạng mục công trình có giá trị
từ 500 triệu đồng trở lên và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả
đấu thầu; Hợp đồng kinh tế giữa A và B; Biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành giữa A và B và xác nhận của cơ quan tư vấn (nếu có).
Các khoản chi khác:
- Mục 111: Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc.
Bảng thông báo cước phí của bưu điện (điện thoại, fax, thông tin
Footer Page 25 of 123.