Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
---/---

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
---/---

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

NGUYỄN VĂN HẬU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
Ở CÁC ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý hành chính công.
Mã số: 60 34 82
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRANG THỊ TUYẾT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
Footer Page 1 of 123.


Header Page 2 of 123.


Footer Page 2 of 123.

2


Header Page 3 of 123.

Thứ ba, từ những lý do nêu trên, cùng với nhận thức xu thế khách quan của

QLNN về kinh tế, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.” làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công, với
mong muốn góp phần hoàn thiện công tác QLNN trên lĩnh vực này, nhằm thúc
đẩy kinh tế các đô thị trong tỉnh phát triển.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu, xây dựng một khung lý luận về CCNKT ở đô thị vừa và nhỏ và
QLNN đối với chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kinh nghiệm quốc tế về QLNN đối với
chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng CCNKT, chuyển dịch CCNKT ở
các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và thực trạng QLNN đối với
quá trình chuyển dịch đó.
- Xây dựng những định hướng, đề xuất giải pháp tiếp tục đổi mới QLNN đối
với chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động QLNN đối với chuyển
dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ. Trong đó, chủ thể quản lý là cơ quan
QLNN; khách thể quản lý là CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ và các công cụ
quản lý như chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, pháp luật có liên
quan đến chuyển dịch CCNKT; các công cụ vật chất như nguồn nhân lực, vốn,

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các đô thị vừa và nhỏ.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng .
Chương 3: Phương hướg và iải pháp tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước đối với chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ
Ở CÁC ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ.
1.1. Một số vấn đề lý luận về CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ :
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ:
1.1.1.1. Khái niệm về CCKT ở các đô thị vừa và nhỏ:

Footer Page 4 of 123.

4


Header Page 5 of 123.

a). Khái niệm CCKT:“CCKT là tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có

quan hệ chặt chẽ với nhau về số lượng và chất lượng trong một không gian và thời gian
nhất định, với những điều kiện xã hội cụ thể để hướng vào các mục tiêu đã định”.
b). Khái niệm CCNKT: CCNKT à mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, mối quan hệ này bao hàm cả về số lượng và chất lượng.
Chúng thường xuyên biến động và hướng vào những mục tiêu nhất định.
c). Khái niệm CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ: CCNKT ở các đô thị vừa và
nhỏ thực chất cũng là một dạng cơ cấu ngành, là tổng thể các quan hệ kinh tế hợp
thành trong phạm vi phát triển kinh tế của các đô thị vừa và nhỏ. Các quan hệ này gắn

đô thị này dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành kinh tế đô thị, làm
thay đổi quan hệ tương quan giữa chúng so với một thời điểm trước đó.
1.1.2.2.Ý nghĩa của việc CD CCNKT ở các đô thị vừa nhỏ:
Được thể hiện ở 4 nội dung: (1) Thúc đẩy đổi mới công nghệ, là con đường chủ
yếu để tăng trưởng kinh tế đô thi; (2) Là một bộ phận không thể tách rời trong tiến
trình CNH,HĐH và phát triển kinh tế đô thị; (3) Thúc đẩy sự phát triển công bằng
và tiến bộ xã hội; (4) Trực tiếp quyết định tăng trưởng tổng mức kinh tế đô thị.
1.1.2.3. Bốn nhân tố ảnh hưởng đến CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ:
a). Thị trường và nhu cầu tiêu dùng xã hội.
b). Những định hướng chiến lược, vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước và
năng lực thực thi của chính quyền các đô thị.
c). Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ.
d). Xu thế toàn cầu hoá kinh tế, khu vực hoá, liên kết, liên minh và xu thế tự
do hoá thương mại…
1.2. Một số vấn đề lý luận về QLNN đối với CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ:
1.2.1. Khái niệm QLNN về CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ:
QLNN về CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ là sự tác động có tổ chức, bằng
pháp quyền thông qua một hệ thống các chính sách, các công cụ quản lý kinh tế đến
toàn bộ hoạt động của nền kinh tế, làm biến đổi về lượng, thay đổi mối quan hệ về
chất của các ngành kinh tế, hướng tới mục tiêu hình thành và ngày càng hoàn thiện
CCNKT đô thị hợp lý, hiệu quả.
1.2.2. Sự cần thiết của QLNN đối với CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ:
1.2.2.1. QLNN đối với CDCCNKT là nhằm thực hiện mục tiêu định hướng
XHCN của kinh tế đô thị.
1.2.2.2. QLNN đối với chuyển dịch CCNKT là nhằm bảo đảm sự phát triển
cân đối và bền vững kinh tế đô thị.

Footer Page 6 of 123.

6

QLNN đối với chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ là nhân tố quan trọng để
thúc đẩy nền kinh tế đô thị phát triển nhanh, bền vững đạt hiệu quả cao.
Thực tiễn đã chứng minh rằng, để được thực hiện được các mục tiêu KT XH, Chính phủ các nước đều chủ động quản lý định hướng chuyển dịch CCNKT

Footer Page 7 of 123.

7


Header Page 8 of 123.

trong chiến lược phát triển của mình, đây cũng là trọng tâm của việc hoạch định
chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở CÁC ĐÔ THỊ VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng:
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Lâm Đồng có địa hình
núi và cao nguyên, khí hậu, thời tiết ôn hoà và mát mẽ quanh năm, lượng mưa
nhiều, đất đai màu mỡ, cảnh quan hùng vĩ, ngoạn mục.
2.1.2. Đặc điểm xã hội: Dân số 1.189.327 người (thành thị chiếm 37,9%) gồm
nhiều dân tộc, trong đó người Kinh chiếm 78%; lao động có 677.750 người; tài
nguyên nhân văn khá đa dạng, nơi hội tụ của nhiều nền văn hoá của nhiều dân tộc.
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế: Có vị trí địa lý kinh tế tương đối thuận lợi; ưu thế
nổi trội về phát triển ngành dịch vụ, đặc biệt là lĩnh vực du lịch; phát triển nông
nghiệp trồng cây công nghiệp lâu năm trà, cà phê , điều, tiêu…
2.2. Thực trạng CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
2.2.1. Thực trạng CDCCNKT của tỉnh Lâm Đồng: Giai đoạn 2001 – 2010

CCNKT đến năm 2010 : N-LN-TS 31,5%; CN-XD 22,1%; DV 46,4%.
2.2.2.3. Thị trấn Đinh Văn (đô thị loại V) thuộc huyện Lâm Hà:
Diện tích tự nhiên 3.531 ha, dân số 18.720 người, chiếm 13,6% dân số
toàn huyện, thuộc vùng kinh tế mới. Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân
thời kỳ 2006-2010 đạt 16,3%/năm nhưng không đều trong từng năm, những
năm cuối giảm sút rõ rệt. Thu nhập bình quân /người/năm ước năm 2010 đạt
19,7 triệu đồng. CDCCNKT tích cực, CCNKT đến năm 2010 : N-LN-TS
34,9%; CN-XD 22%; DV 43,1%.
2.2.2.4. Thị trấn Đạ Tẻh (đô thị loại V) thuộc huyện Đạ Tẻh:
Diện tích tự nhiện 52.419 ha, dân số năm 2009 là 44.105 người, thuộc vùng kinh
tế mới. Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân thời kỳ 2006 – 2010 đạt 13,3%/năm; thu
nhập bình quân đầu người ước đạt 18,7 triệu đồng/người năm 2010). CDCCNKT tương
đối tích cực, CCNKT đến năm 2010 : N-LN-TS 40,3%; CN-XD 23,7%; DV 36%.
2.2.2.5. Thị trấn Di Linh (đô thị loại V) thuộc huyện Di Linh:
Diện tích tự nhiên 1.826ha, dân số 21.172 người, chiếm 13,6% dân số
toàn huyện; nằm trong vùng chuyên canh trồng cây cà phê và xuất khẩu cà
phê lớn nhất toàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng GTSX của thị trấn Di Linh thời

Footer Page 9 of 123.

9


Header Page 10 of 123.

kỳ 2006 – 2010 đạt 22%/năm, thu nhập bình quân đầu người đến năm 2010
đạt 20,5 triệu đồng. CDCCNKT còn chậm, CCNKT đến năm 2010: N-LN-TS
42,6%; CN-XD 20,7%; DV 36,7%.
2.2.3. Đánh giá chung về chất lượng quá trình chuyển dịch CCNKT các đô
thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:


cư nông thôn tỉnh Lâm Đồng; Chương trình phát triển hệ thống đô thị đến
năm 2025 và các Quy hoạch chuyên ngành cấp tỉnh.
Cấp đô thị quy mô vừa có: “Quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH thị xã
Bảo Lộc thời kỳ 1996-2010”, sau đó điều chỉnh bổ sung thành “ Quy hoạch tổng
thể phát triển KT – XH thị xã Bảo Lộc tầm nhìn đến năm 2020”; “Quy hoạch tổng
thể xây dựng của thị xã đến năm 2015” sau đó được điều chỉnh thành “Quy hoạch
chung xây dựng thị xã Bảo Lộc” định hướng đến năm 2025”.
Đối với các đô thị quy mô nhỏ: 12/13 đô thị có quy hoạch chung về xây dựng,
chưa có đô thị nào có Quy hoạch phát triển KT-XH.
2.3.2. Công tác tổ chức thực thi pháp luật có liên quan đến CDCCNKT ở
các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn:
Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền các cấp được quy định
tại Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Các Luật và văn bản dưới Luật có
liên quan đến phát triển đô thị và chuyển dịch CCNKT ở các đô thị như: Luật đất
đai, Luật quy hoạch đô thị, Luật xây dựng, Luật đầu tư...
2.3.3. Công tác ban hành và chỉ đạo thực hiện các chính sách kinh tế liên
quan đến CDCCNKT các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh:
Tỉnh đã ban hành một số chính sách ưu đãi đối với đầu tư trong nước; ưu đãi
đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài, chủ yếu là miễn, giảm tiền thuê đất từ 3 – 23
năm , miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 2 – 13 năm … tuỳ theo nhóm ưu
đãi; hổ trợ đào tạo nghề... Riêng địa bàn huyện Lạc Dương được ưu đãi miễn tiền
thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.
2.3.4. Công tác đầu tư xây dựng các kết cấu hạ tầng đô thị, hoạt động
khoa học công nghệ, giáo dục – đào tạo:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch
CCNKT của tỉnh và các đô thị tăng đáng kể (chỉ số tăng trưởng định gốc
năm 2009 so với năm 2005 gấp 5,6 lần). Đầu tư cho hoạt động khoa học công
nghệ, tài chính tín dụng, dịch vụ tư vấn được chú trọng, chiếm tỷ lệ ngày càng tăng .


nhỏ chưa được pháp luật quy định cụ thể, sát hợp với đặc điểm tính chất của đô
thị và của QLNN ở đô thị.
Thứ hai, phân công, phân cấp QLNN chưa rõ ràng, phân cấp hành chính chưa
gắn với việc phân cấp các nguồn lực.
Thứ ba, Năng lực hoạch định và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển đô thị của bộ máy chính quyền các đô thị vừa và nhỏ trong tỉnh chưa đáp
ứng với yêu cầu phát triển.

Footer Page 12 of 123.

12


Header Page 13 of 123.

Thứ tư, Năng lực, trình độ, trách nhiệm công vụ của đội ngũ cán bộ công chức

trong bộ máy chính quyền đô thị còn hạn chế.
Thứ năm, Chính quyền địa phương chưa tập trung đúng mức nguồn lực cho công tác
QLNN đối với CDCCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ.
Kết luận chương 2
Quá trình CDCCNKT và vai trò của QLNN đối với chuyển dịch CCNKT ở các
đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thời gian qua đã thúc đẩy tăng trưởng và
phát triển kinh tế các đô thị theo hướng bền vững. Tuy nhiên, những kết quả mang lại
chỉ là bước đầu. Vì vậy, trong những năm tới, công tác QLNN đối với CDCCNKT ở
các đô thị vừa và nhỏ cần khắc phục những tồn tại hạn chế, tiếp tục đổi mới, có nhiều
giải pháp đồng bộ, tích cực và hiệu quả hơn nữa; nhằm đẩy mạnh phát triển KT – XH,
nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch CCNKT hợp lý, hiệu quả.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐỔI MỚI QLNN

õy nhanh va duy tri tục ụ tng trng kinh tờ cao hn mc binh quõn cua
ca nc, tục ụ tng GDP thi ky thi ky 2011 2015 khoang 15 16%. Tục ụ
tng GDP thi ky 2016 2020 khoang 13 15%. GDP bỡnh quõn u ngi ờn
nm 2015 at 45 47 triờu ụng (gia TT), tng ng 2.200 2.300USD; nm
2020 at 61 64 triờu ụng, tng ng 3.000 3.200USD ..
Chuyờn dich CCNKT theo hng tng t trong nganh CN va DV. Nm 2015, t
trong nganh DV chiờm khoang 35 36%, CN XD khoang 27 28%, NN khoang
36 37%. Nm 2020, t trong nganh DV chiờm khoang 40 - 41%, CN XD 30 31%, NN 28 - 29%. Khu vực đô thị sẽ có mức tăng tr-ởng
kinh tế cao hơn mức bình quân chung của tỉnh khoảng
1,2 - 1,3 lần, nâng tỷ trọng đóng góp vào GDP của tỉnh
68 - 70% trong thời kỳ 2011-2020.
3.2.2. inh hng CDCCNKT cac ụ thi va va nho trờn ia ban
tinh Lõm ụng ờn nm 2020:
3.2.2.1. Quan im CDCCNKT cỏc ụ th va v nh trờn a bn tinh:
Xõy dng cac ụ thi trong tinh tr thanh trung tõm kinh tờ cua nganh, cua
cac tiờu vung, theo hng ụ thi vn minh, tng bc hiờn ai, co mụi trng vn
húa xa hụi lanh manh, phat triờn cao trong thờ ụn inh va bờn vng; tng trng
kinh tờ gn vi chuyờn dich CCNKT, bao vờ mụi trng.
3.2.2.2. nh hng mc tiờu CDCCNKT cỏc ụ th va v nh trờn a bn tinh:
a). Muc tiờu chung:

Footer Page 14 of 123.

14


Header Page 15 of 123.

Chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trên



15


Header Page 16 of 123.

Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa các quy hoạch và kế hoạch phát triển KT
– XH các cấp trung ương, địa phương, ngành và lĩnh vực; tính đồng bộ, thống
nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH của tỉnh với quy hoạch xây
dựng, quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch các chuyên ngành khác.
3.3.1.2. Tuân thủ quy trình, đổi mới phương pháp công tác quy hoạch, kế hoạch,
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt
và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch. Kiểm soát chặt chẽ các bước lập quy
hoạch, tổ chức đánh giá sơ bộ từng bước lập quy hoạch chứ không nên đánh giá
nghiệm thu một lần như hiện nay.
Các quy hoạch chủ đạo thúc đẩy phát triển kinh tế và chuyển dịch CCNKT ở
các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh phải có tính khả thi cao, tính cụ thể và tính
xác thực và phải triển khai được các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT – XH ở
ngoài không gian thực địa cụ thể trong từng thời kỳ 5 năm.
3.3.1.3. Coi trọng nội dung quy hoạch phát triển kinh tế đô thị. Cần nhận thức
rõ đặc trưng của tỉnh Lâm Đồng là một tỉnh miền núi, mức độ đô thị hoá còn thấp,
nền kinh tế từ một nền nông nghiệp tự cung, tự cấp chuyển sang một nền kinh tế hàng
hóa đòi hỏi phải định hướng lại sản xuất theo yêu cầu của thị trường. Muốn vậy, phải
bắt đầu từ việc định hướng, phát triển kinh tế đô thị một cách có kế hoạch, có chương
trình mục tiêu rõ ràng trong từng thời kỳ, cho từng loại đô thị căn cứ vào công năng
và sự tác động thúc đẩy phát triển kinh tế của nó đối với các vùng xung quanh.
3.3.1.4. Về công tác lập kế hoạch, cần nâng cao chất lượng công tác thông tin,
phân tích, sử dụng dự báo tin cậy về KT – XH và khoa học – công nghệ… Các kế
hoạch phát triển KT – XH 5 năm và hàng năm của tỉnh cũng như các đô thị phải hết
sức cụ thể, chi tiết để bảo đảm kế hoạch có tính khả thi cao nhất.

người và tăng cường trách nhiệm cá nhân trong từng khâu thẩm định, phê
duyệt để bảo đảm quy hoạch, kế hoạch có tính khả thi cao.
3.3.2. Hoàn thiện các chính sách kinh tế có liên quan đến CDCCNKT ở
các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh:
3.3.2.1. Xác định cơ cấu đầu tư để ban hành các chính sách thu hút đầu tư:
a). Bố trí cơ cấu đầu tư phải dựa trên các định hướng, mục tiêu của quy hoạch,
kế hoạch phát triển KT – XH; bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực, giữa
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; giữa khu vực nội thành,
nội thị với khu vực ngoại thành, ngoại thị, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống vật
chất và tinh thần, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện con người.
b). Thu hút đầu tư và ưu tiên đầu tư vào các ngành động lực, ngành mũi
nhọn, ngành sử dụng nhiều lao động, các chương trình kinh tế trọng tâm để tạo
tích luỹ tái đầu tư mở rộng.

Footer Page 17 of 123.

17


Header Page 18 of 123.

3.3.2.2. Hoàn thiện một số chính sách tài chính, tín dụng:
Cần có các cơ chế, chính sách thông thoáng thu hút đầu tư phục vụ quá trình

chuyển dịch CCNKT như: chính sách miễn, giảm thuế cho các ngành có ưu đãi đầu
tư; chính sách ưu tiên cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển các ngành mũi
nhọn, chủ đạo, các dự án đổi mới công nghệ, gia tăng giá trị sản phẩm nông, lâm
sản thông qua chế biến, các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh và dự án sản xuất
hàng xuất khẩu đang hoạt động có hiệu qủa.
Hổ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh


sản xuất ở vùng, ngành khuyến khích đầu tư.
3.3.2.4. Theo dõi, chỉ đạo thực hiện chính sách:
UBND tỉnh cần chỉ đạo tổ chức thực thi chính sách một cách khoa học, có
hiệu quả cao, hiệu lực nghiêm, theo các bước cụ thể như: Xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện chính sách; đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng
nhiều hình thức, ngôn ngữ để nhân dân địa phương và các doanh nghiệp trong và
ngoài nước tiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện; Phân công, phân cấp
thực hiện đồng bộ, nhất quán các chính sách trên địa bàn; duy trì sự tồn tại và ngày
càng phát huy tác dụng của các chính sách, tạo sự đồng thuận của xã hội cũng như sự
ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện tốt các chính sách đó.
Kịp thời điều chỉnh chính sách khi có phát sinh các yêu cầu mới từ thực tiễn ;
thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách; đánh giá, sơ
kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong thời gian thực hiện chính sách.
3.3.3. Bổ sung một số văn bản pháp luật có liên quan đến QLNN đối với
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở các đô thị vừa và nhỏ :
Trong quá trình nghiên cứu các văn bản pháp luật của Nhà nước có liên quan
đến nội dung phát triển KT – XH cũng như công tác QLNN đối với CDCCNKT ở các
đô thị, xin đề xuất một số kiến nghị sửa đổi, bổ sung; cũng như đề xuất một số biện
pháp chỉ đạo, tổ chức thực thi pháp luật trên địa bàn, cụ thể như sau :
3.3.3.1. Kiến nghị với Quốc hội:
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Mục 3, Chương II và Mục 3, Chương IV Luật tổ chức
HĐND và UBND năm 2003 nói về nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND cấp thị
trấn thuộc huyện để đồng bộ với Luật Quy hoạch đô thị ban hành năm 2009, lý do:
- Điều 4, Luật Quy hoạch đô thị về phân loại và cấp quản lý hành chính đô
thị quy định: (1) Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, II, III, IV
và V . (2) Việc xác định cấp quản lý hành chính đô thị được quy định “Thị trấn
phải là đô thị loại IV hoặc loại V”, như vậy, Luật này quy định thị trấn là một cấp
quản lý hành chính đô thị.


chỉ giới hạn phạm vi nâng cấp các đô thị từ loại IV trở lên trên toàn quốc.
3.3.3.3. Đề xuất với tỉnh Lâm Đồng:
a). Hoàn thiện thể chế bộ máy các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND
tỉnh, UBND thành phố và các huyện thuộc tỉnh; trong đó, cần quy định rõ nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của các các tập thể, cá nhân trong các cơ quan này, coi trọng vai
trò người đứng đầu; đồng thời, định kỳ tổ chức đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động
theo các danh mục công việc hành chính và theo các tiêu chí khách quan, khoa học .

Footer Page 20 of 123.

20


Header Page 21 of 123.

b). Phân công, phân cấp mạnh hơn kèm theo các nguồn lực về tài chính,
nhân lực đối với việc QLNN về kinh tế và cung cấp dịch vụ công từ chính quyền cấp
tỉnh giao cho chính quyền cấp thành phố thuộc tỉnh đảm nhận, cụ thể trong một số
lĩnh vực như: Quản lý phát triển khu công nghiệp; các thủ tục, cơ chế, chính sách thu
hút đầu tư trong đó có các nội dung về thoả thuận địa điểm, đăng ký và cấp chứng
nhận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng
mặt bằng, tái định cư, đầu tư xây dựng.
c). Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền đô thị
theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có năng lực chuyên môn cao, kỹ năng thực thi
công vụ giỏi và đạo đức công chức tốt, có trách nhiệm cao, có khả năng hoà nhập với
các nền công vụ tiền tiến trong khu vực và trên thế giới. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
một đội ngũ công chức mới theo các tiêu chuẩn, chức danh, cơ cấu phù hợp với yêu cầu
hiện đại hoá nền hành chính hiện nay. Khắc phục tình trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức một cách chồng chéo, trùng lắp chương trình, không gắn với sử dụng...gây
lãng phí thời gian, công sức tiền của của Nhà nước, cá nhân.

Xây dựng quy chế và quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành và cơ quan
liên quan nhằm hổ trợ doanh nghiệp, giải quyết các thủ tục đầu tư; công khai
minh bạch các hoạt động QLNN, từng bước thực hiện chính phủ điện tử và hệ
thống quản lý chất lượng (ISO) trong thủ tục hành chính.
Tạo kênh thông tin phục vụ doanh nghiệp để trả lời những thắc mắc về đầu
tư, xuất nhập khẩu, về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Lâm Đồng; đồng
thời, nghiên cứu các cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ
ASEAN, WTO để có thể vận dụng hiệu quả khi có tranh chấp liên quan
Tăng cường công tác hậu kiểm, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tổ
chức, công dân được tự do kinh doanh theo nguyên tắc người dân và doanh
nghiệp được làm những gì mà pháp luật không cấm, công chức chỉ được làm
những gì mà pháp luật cho phép, thực hiện QLNN bằng pháp luật.
Về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, chính quyền các đô
thị, các địa phương căn cứ vào quy hoạch tổng thể, quy hoạch về CCNKT để
có kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả, công khai, khắc phục tì nh
trạng thiếu minh bạch trong thực hiện các chính sách quản lý sử dụng.
3.3.4.3. Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh
cần có cơ chế chính sách ưu đãi các nhà đầu tư đủ sức cạnh tranh. Tỉnh cần đế xuất
trung ương ủng hộ và cho phép tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi thu hút các nhà đầu tư
lên Tây Nguyên theo hướng xây dựng chính sách miễn, giảm các loại thuế, tiền thuê
đất, hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ dạy nghề, chính sách ưu đãi cho

Footer Page 22 of 123.

22


Header Page 23 of 123.

vay tín dụng... sao cho tổng các ưu đãi lớn hơn chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng


23


Header Page 24 of 123.

hiện cải cách thủ tục hành chính; thanh tra việc thực thi công vụ ở các lĩnh vực;
kiểm tra việc thực hiện qui chế làm việc và việc ban hành văn bản, phát hiện và đề
xuất bãi bỏ kịp thời những văn bản trái pháp luật và trái thẩm quyền.
Kết luận chương 3
Trên cơ sở hiện trạng phát triển, quan điểm và mục tiêu định hướng của tỉnh
trong Quy hoạch phát triển KT - XH tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và nghiên cứu xu
hướng phát triển của quá trình đô thị hoá, CNH, HĐH gắn với chuyển dịch CCNKT;
luận văn đưa ra các giải pháp QLNN về chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Hy vọng những ý tưởng và giải pháp nêu trên sẽ
góp phần hữu ích giúp các cơ quan QLNN nghiên cứu vận dụng, thúc đẩy quá trình
chuyển dịch CCNKT ở các đô thị đúng hướng, đạt mức tăng trưởng kinh tế cao.
KẾT LUẬN
Chuyển dịch CCNKT Việt Nam nói chung và ở các đô thị, các đô thị vừa và nhỏ
nói riêng là một trong những nhiệm vụ cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế nước ta từ
nay đến năm 2020, với mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế là: “Chuyển đổi mô hình
tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng
và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả. Ðẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu
lại các ngành sản xuất, dịch vụ gắn với các vùng kinh tế; thúc đẩy cơ cấu lại doanh
nghiệp và điều chỉnh chiến lược thị trường; tăng nhanh hàm lượng nội địa, giá trị gia
tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế.” .
Thực tiễn đã chứng minh, vai trò của QLNN đối với chuyển dịch CCNKT đô
thị là một trong những nhân tố đặc biệt quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển
nền kinh tế đô thị. Trong gần 10 năm thực hiện nhiệm vụ QLNN đối với chuyển dịch

và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong gần 10 năm qua theo một số các chỉ tiêu phát
triển kinh tế quốc dân; luận văn đã chỉ ra những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân chủ
yếu của những tồn tại hạn chế trong quá trình này, đặc biệt là việc ban hành, thực thi các
chính sách, pháp luật của Nhà nước, công tác kiểm tra, giám sát liên quan đến phát triển
KT - XH và chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh.
Thứ ba, bước vào giai đoạn phát triển mới của tỉnh Lâm Đồng, trong bối cảnh
quốc tế và đất nước có nhiều thay đổi, thuận lợi đan xen với khó khăn thách thức, đòi
hỏi công tác QLNN đối với chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ trong tỉnh
phải đổi mới, năng động, tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức. Đây cũng
là cơ sở để luận văn đưa ra những định hướng, đề xuất các giải pháp tiếp tục đổi mới
QLNN đối với chuyển dịch CCNKT ở các đô thị vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Lâm

Footer Page 25 of 123.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status