Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Thành phố Trà Vinh - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN THÀNH

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

Chuyên ngành: Kinh tế phát triên
Mã số:

60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan

NGUYỄN VĂN THÀNH




2.1.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Trà Vinh .......................... 23
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của thành phố Trà Vinh .................. 25
2.1.3. Khả năng về vốn của thành phố Trà Vinh ............................. 32
2.1.4. Khả năng về lao động của thành phố Trà Vinh ..................... 33
2.2. TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA
THÀNH PHỐ TRÀ VINH ....................................................................... 34
2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu theo các ngành kinh tế chính ................. 34
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu theo nội bộ ngành................................. 41
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ TRÀ VINH ............................... 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................... 56
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ TRÀ VINH ............................................. 57
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
................................................................................................................. 57
3.1.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Trà Vinh 57
3.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Trà Vinh ..... 58
3.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ....... 63
3.2.1. Nhóm giải pháp để chuyển dịch cơ cấu theo ngành ............... 63
3.2.2. Nhóm giải pháp để chuyển dịch cơ cấu theo nội bộ các ngành
....................................................................................................... 69
3.2.3. Nhóm giải pháp bảo đảm nguồn lực để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành .................................................................................. 76
KẾT LUẬN ............................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 88
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO).


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SX: Sản xuất
TM - DV: Thương mại và dịch vụ
TPTV: Thành phố Trà vinh
UBND: Ủy ban Nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên ảng

bảng

Trang

2.1

Hệ số góc CDCC ngành TPTV

35

2.2

Hệ số góc CDCC lao động TPTV

37

2.3

Hệ số góc CDCC vốn đầu tư TPTV

3.5

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

74

trên địa àn đến năm 2020


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

2.1

Cơ cấu đóng góp vào GDP th o ngành của TPTV

35

2.2

Cơ cấu lao động KT ngành TPTV

37

2.3


Cơ cấu lao động nội bộ ngành CN

45

2.9

Cơ cấu đóng góp nội bộ ngành CN vào GDP

46

2.10

Cơ cấu vốn đầu tư nội bộ ngành CN

48

2.11

Cơ cấu lao động nội bộ ngành TM&DV

49

2.12

Cơ cấu đóng góp nội bộ ngành vào GDP

50

2.13

thành phố, giải quyết việc làm, thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng sức cạnh
tranh, gắn với nhu cầu thị trường có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
Nằm trong địa bàn tỉnh Trà Vinh từ lâu, thành phố Trà Vinh đã giữ
một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh.


2

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Trà Vinh đã có những
chuyển biến tích cực th o hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành th o hướng hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp,
tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Tuy vậy, cho đến nay, tốc độ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) của thành phố diễn ra còn chậm, chưa tương
xứng với các nguồn lực hiện có, các tiềm năng của địa phương chưa được
khai thác hợp lý, điều kiện kinh tế xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa
người giàu và người nghèo có khoảng cách ngày càng lớn, tỷ lệ lao động
thiếu việc làm còn cao. Điều này được thể hiện không chỉ ở giá trị sản xuất,
qui mô, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, trình độ trang bị kỹ thuậtcông nghệ, chất lượng của nguồn lao động... mà còn ở cả trình độ tổ chức
quản lý sản xuất, công tác quy hoạch, xây dựng chiến lược, tạo lập nguồn
vốn vv... Những yếu kém trên trong thực tế đã trở thành các lực cản làm
chậm đáng ể quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của thành
phố. Chính vì vậy, khai thác nguồn lực, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
CCKT th o hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đáp ứng được những
yêu cầu đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm
2020 đã trở thành vấn đề kinh tế rất cần thiêt đối với thành phố Trà Vinh.
Xuất phát từ thực tế đó, để góp phần làm sáng tỏ những vấn đề trên,
tôi lựa chọn vấn đề: "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2020", làm Luận văn Thạc sĩ Kinh
tế; chuyên ngành Kinh tế phát triển của mình.

tế trong và ngoài nước để hình thành khung nội dung nghiên cứu. Khung
nội dung này cũng được bổ sung bằng việc xem xét thực tiễn chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của tỉnh Trà Vinh và các địa phương khác.


4

Các phương pháp này còn được sử dụng để đánh giá tình hình cơ cấu
kinh tế thành phố Trà Vinh chỉ ra các vấn đề thành công, hạn chế cùng với
các nguyên nhân từ đó hình thành các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thành phố Trà Vinh.
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin sau được sử dụng trong
nghiên cứu:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó.
- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các áo cáo, tổng ết của các
Ban, Ngành trong thành phố Trà Vinh.
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Sách
viết, báo chí, Internet...
- Kết hợp các phương pháp tìm hiểu, trao đổi, thu thập số liệu để có
dữ liệu nghiên cứu và phân tích đầy đủ.
6. Nội dung đề tài
Chương 1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
Chương 2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành
phố Trà Vinh
Chương 3. Các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành
phố Trà Vinh.
7. Tổng quan các nghiên cứu
Các nghiên cứu trong nước:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo
thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác

(Bùi Quang Bình (2008)). Chúng ta có thể nhận thấy chuyển dịch CCKT
gắn liền với sự thay đổi của các yếu tố nguồn lực, trong đó só sự thay đổi
nguồn nhân lực cũng như vốn đầu tư. Phát triển mạnh nguồn nhân lực, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm cải cách giáo dục, x m đây là


6

một ưu tiên hàng đầu trong đầu tư của Nhà nước và toàn xã hội (Lưu Bích
Hồ (2013)). Vốn đầu tư và cơ cấu của nó quyết định tới nâng cao trình độ
công nghệ của nền kinh tế thông qua trang bị thêm trang thiết bị hiện đại,
kỹ thuật và qui trình sản xuất mới (Bùi Quang Bình (2010)).
Cơ cấu lao động gắn liền với cơ cấu kinh tế. Cơ cấu lao động là tổng
thể các mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn
lao động xã hội và được biểu hiện thông qua những tỉ lệ nhất định. Việc
xác định cơ cấu lao động hợp lý sẽ góp phần đáng ể trong việc nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động và góp phần phát triển kinh tế xã hội ( Mai Thế
Hởn (2002)), (Võ Xuân Tiến (2003)).
Việc chuyển dịch CCKT gắn liền với việc xác định xu hướng chuyển
dịch cơ cấu tiêu dùng của thị trường để phù hợp và đ m lại hiệu quả cao.
Vì vậy, phải có sự định hướng cho sự chuyển dịch CCKT. Chuyển dịch
CCKT phải đ m lại hiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
lao động th o định hướng phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu lao động cũng có thể x m xét và điều chỉnh một số mối quan
hệ cụ thể trong nội bộ các ngành nhằm hoàn thiện cơ cấu kinh tế cho phù
hợp với các điều kiện đã thay đổi. Quan điểm này dựa trên mối quan hệ của
lao động và phát triển kinh tế. Trong mối quan hệ này, một mặt lao động
đóng vai trò là một yếu tố sản xuất cơ ản, một nguồn lực mà xã hội phải
sử dụng để phát triển kinh tế. Vì vậy, việc huy động sử dụng nó bao nhiêu,
ở đâu, vào lúc nào sẽ do bản thân nhu cầu phát triển kinh tế quyết định.

hút lao động dư thừa trong nông nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao
động nông nghiệp. Các nhà kinh tế học thuộc trường phái Tân cổ điển dựa
vào mô hình 2 khu vực của L wis trên cơ sở khẳng định năng suất biên
trong nông nghiệp dưới ảnh hưởng tiến bộ kỹ thuật sẽ lớn hơn, hông vì
thế khi thực hiện phát triển công nghiệp thông qua thu hút lao động dư thừa
từ nông nghiệp và vì vậy phải đầu tư chỉ ra được phương hướng chuyển


8

dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp. Tuy nhiên, muốn
chuyển dịch thì phải đầu tư cho cả nông nghiệp và công nghiệp để tăng
năng suất, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội (Harry.T.Oshima).
Từ các mô hình này cho thấy sự dịch chuyển cơ cấu lao động trong
nội bộ ngành nông nghiệp và dịch chuyển lao động sang các khu vực phi
công nghiệp là cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Mô hình Kaldor cho rằng, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào sự
phát triển kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ.
- Mô hình Sung Sang Park cho rằng nguồn gốc tăng trưởng là tăng
cường vốn đầu tư quốc gia cho đầu tư con người.
- Mô hình Tân cổ điển cho rằng, nguồn gốc của tăng trưởng phụ
thuộc vào hai yếu tố đầu vào vốn (K) và lao động (L).
- Mô hình tăng trưởng Solow là một mô hình thuyết minh về cơ chế
tăng trưởng kinh tế do Robert Solow và Trevor Swan xây dựng rồi được
các học giả kinh tế khác bổ sung. Solow đã nhận giải Nobel về kinh tế năm
1987 nhờ cống hiến này. Mô hình này còn gọi là mô hình tăng trưởng Tân
cổ điển vì một số giả thiết của mô hình dựa theo lý luận của kinh tế học
Tân cổ điển. Mô hình này còn có cách gọi hác, đó là mô hình tăng trưởng
ngoại sinh, bởi vì không liên quan đến các nhân tố bên trong, rốt cục tăng
trưởng của một nền kinh tế sẽ hội tụ về một tốc độ nhất định ở trạng thái

ra giá trị sử dụng”.
Cơ cấu kinh tế có tầm quan trọng lớn trong phát triển kinh tế khi nó
bảo đảm một tỷ lệ phân bổ nguồn lực vào các bộ phận của nền kinh tế qua
đó tạo ra mức sản lượng nhất định và quyết định tỷ lệ phân phối kết quả
thích hợp cho các tác nhân trong nền kinh tế. Thông qua các phân bổ và
phân phối nó bảo đảm cho nền kinh tế phát triển như thế nào. Cơ cấu kinh
tế luôn thay đổi dưới tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan
và do đó thay đổi các tỷ lệ phân bổ và phân phối trong nền kinh tế. Kết quả


10

là nền kinh tế sẽ thay đổi mức độ phát triển. Cơ cấu kinh tế hợp lý bảo đảm
cho tăng trưởng có tính chất bền vững hơn và hiệu quả hơn.
1.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ giữa
các bộ phận hợp thành nền kinh tế: các lĩnh vực (sản xuất, phân phối, trao
đổi, tiêu dùng), các ngành kinh tế quốc dân (công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vận tải, y tế, giáo dục...), các thành phần kinh tế xã hội (kinh tế
Nhà nước, tư nhân, cá thể tiểu chủ, nước ngoài,...), các vùng kinh tế. Phân
tích quá trình phân công lao động xã hội, C.Mác nhấn mạnh: “Cơ cấu kinh
tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình
phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất”. “Do tổ chức quá
trình lao động và phát triển kỹ thuật một cách mạnh mẽ làm đảo lộn toàn
bộ cơ cấu kinh tế xã hội”. Mác còn phân tích cơ cấu kinh tế ở cả hai mặt
chất lượng và số lượng, “cơ cấu là một sự phân chia về chất lượng và một
tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội”. Một cách khái quát,
có thể hiểu cơ cấu kinh tế là mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành một
tổng thể kinh tế, các bộ phận này có những mối liên hệ hữu cơ, những tác
động qua lại cả về số lượng và chất lượng, các quan hệ tỷ lệ được hình

- Xét dưới góc độ hoạt động kinh tế theo quan hệ sở hữu – Cơ cấu
thành phần kinh tế
- Xét dưới góc độ hoạt động kinh tế xã hội theo lãnh thổ - cơ cấu
vùng
- Dưới góc độ tiêu dùng : cơ cấu tiêu dùng hay tổng cầu
1.1.3. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có những đặc điểm nhất định:
- Cơ cấu kinh tế luôn vận động và thay đổi: do có nhiều nhân tố (1)
hách quan như iến động nhu cầu nền kinh tế, tài nguyên thiên nhiên,


12

nguồn lực thay đổi…(2) chủ quan con người khi áp dụng chính sách
chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
- Cơ cấu kinh tế gắn liền với tình hình kinh tế xã hội của mội quốc
gia hay vùng lãnh thổ hay có tính đặc thù: mỗi quốc gia hay vùng lãnh thổ
có những đặc điểm riêng của mình về tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát
triển kinh tế xã hội và lịch sử phát triển riêng.
- Cơ cấu kinh tế thay đổi theo những tính quy luật nhất định; cơ cấu
ngành dịch chuyển thay đổi khác với cơ cấu vùng kinh tế …
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHẢN ẢNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH
Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu có nhiều nhưng tóm lại có thể hiểu:
Chuyển dịch cơ cấu là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian
từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với
sự phát triển kinh tế xã hội và các điều kiện vốn có nhưng hông lặp lại
trạng thái cũ. Chính điều này mà cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi về
chất và là cơ sở để so sánh các giai đoạn phát triển.
Quá trình phát triển, hoạt động kinh tế của các ngành, các vùng và

như điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực (Lê Khoa 2003), thị trường, thói
quen tiêu dùng và nhóm nhân tố về cơ chế chính sách (Bùi Tất Thắng
2006). Trong quá trình phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế (đặc biệt là cơ cấu
ngành) luôn chuyển dịch theo một xu hướng nào đó qua đó thay đổi trình
độ phát triển kinh tế. Quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia có 5 giai
đoạn: xã hội truyền thống, chuận bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và tiêu
dùng cao, mỗi giai đoạn đó có một cơ cấu kinh tế đặc trưng (Walter W.
Rostow1960). Nhưng tính quy luật được quan tâm và sử dụng để đánh giá
nhiều nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đó là chuyển từ kinh tế nông
nghiệp sang công nghiệp (Hollis Chenery 1974).


14

Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu
ngành được xem là quan trọng nhất, được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất
vì nó phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất,
phân công lao động chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất. Trạng thái cơ cấu
ngành là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên tục
và gắn liền với sự phát triển kinh tế. Ngược lại, nhịp độ phát triển, tính chất
bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch
cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bên ngoài
và các lợi thế tương đối của nền kinh tế.
1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu theo các các ngành kinh tế chính
Các ngành kinh tế chính theo cách phân ngành của Tổng cục Thống
kê Việt Nam bao gồm 3 ngành: nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và
dịch vụ.
Trong các nước phát triển, những thay đổi về việc làm và mức sống
của nhân dân đã làm cho nhu cầu thay đổi, những sản phẩm vật chất mới

Ernst Eng l đề xướng. Quy luật này phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập
và phân phối thu nhập cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Mở rộng nghiên
cứu họ phát hiện ra rằng, trong qua trình gia tăng thu nhập, tỷ lê chi tiêu
cho hàng hóa thiết yếu có xu hướng giảm, tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa lâu
bền có xu hướng gia tăng nhưng với mức độ nhỏ hơn mức tăng thu nhập,
còn tỷ lệ chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng, độ dốc
của đuờng Eng l đối với hàng hóa này ngày càng cao.
Năm 1935, trong cuốn “Các quan hệ kinh tế của tiến bộ kỹ thuật”, A.
Fish r đã phân tích: Theo xu thế phát triển khoa học công nghệ, ngành
nông nghiệp dễ thực hiện thay thế lao động nhất, do đó tỷ lệ lực lượng lao
động nông nghiệp có xu hướng giảm dần trong cơ cấu ngành kinh tế. Trong
hi đó ngành công nghiệp là ngành khó có khả năng thay thế lao động hơn


16

nông nghiệp do tính chất phức tạp hơn của việc sử dụng công nghệ mới.
Ngành dịch vụ được coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất do đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của việc tạo ra. Những kết luận của A. Fish r đã gợi
ra những nội dung khá rõ nét khi nghiên cứu về xu thế chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế trong qua trình phát triển.
Từ những cơ sở lý thuyết nêu trên có thể rút ra nội dung chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế chung là chuyển dịch th o hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước. Muốn chuyển một nền kinh tế nông nghiệp sang nền
kinh tế công nghiệp đều phải trải qua các ước: chuyển từ kinh tế nông
nghiệp sang kinh tế công - nông nghiệp để từ đó chuyển sang nền kinh tế
công nghiệp phát triển.
Ngoài các quy luật tiêu dùng của Angel và năng suất tăng lên của A.
Fisher nêu trên thì các mô hình chuyển dịch cơ cấu có thể rút ra nội dung
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế như sau:

sung lẫn nhau giữa vốn và lao động. Ngoài ra quan hệ giữa hai nhân tố này
còn phụ thuộc vào giá cả của chúng và do đó tùy th o điều kiện thực tế các
nguồn lực này của các địa phương mà hình thành và thay đổi các tỷ lệ phân
bổ này. Nhưng phổ biến nhất vẫn là quy luật lao động trong nông nghiệp
giảm, tỷ lệ vốn cho công nghiệp và dịch vụ cao hơn.
Quá trình phân bổ và thay đổi tỷ lệ các yếu tố nguồn lực có thể diễn
ra theo hai xu hướng (1) tự phát và (2) tự giác. Xu hướng đầu theo sự điều
tiết của chính cơ chế bàn tay vô hình của thị trường. Xu hướng thứ hai chịu
sự tác động của cả thị trường và chính sách của chính phủ. Xu hướng thứ
hai hiện đang là xu hướng rõ nét hơn trong nhiều nền kinh tế vì những
nhược điểm của cơ chế thị trường với nền kinh tế trong thời gian qua.
Chất lượng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ được phản ánh
thông qua sự thay đổi của hệ số cosφ hoặc góc  theo công thức do các
chuyên gia ngân hàng thế giới đề xuất.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status