Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo hướng phát triển bền vững - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HUỲNH THỊ NGỌC BÁU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HUỲNH THỊ NGỌC BÁU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN HÀ
Đồng Nai, 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Long An, ngày 15 tháng 5 năm 2012
Học viên thực hiện
Huỳnh Thị Ngọc Báu

1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 5
2.1.Mục tiêu tổng quát: 5
2.2.Mục tiêu cụ thể: 5
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
3.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5
3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
3.2.1.Phạm vi về nội dung: 5
3.2.2.Phạm vi về không gian: 6
3.2.3.Phạm vi về thời gian: 6
4.Nội dung nghiên cứu: 6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 7
1.1.Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNNtheo hướng phát triển bền vững. .7
1.1.1.Cơ cấu KTNN 8
1.1.2.Các cách tiếp cận cơ cấu KTNN 10
1.1.3.Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu KTNN và phát triển bền vững 15
1.1.3.1 Về chuyển dịch cơ cấu KTNN 15
1.1.3.2 Phát triển bền vững – bền vững nông nghiệp 16
1.1.4.Nội dung chuyển dịch cơ cấu KTNN 20
1.1.5.Yêu cầu đối với chuyển dịch cơ cấu KTNN theo hướng bền vững 24
iv
1.1.6.Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu KTNN 28
1.2.Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề chuyển dịch cơ cấu KTNN 34
1.2.1.Trên thế giới 34
1.2.2.Tại Việt Nam 38
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 41

gian tới 82
3.2.2.Phương hướng chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện Cần Giuộc,
tỉnh Long An trong thời gian tới 84
3.2.3. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Cần Giuộc trong
những năm tới 88
3.3.Đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện Cần
Giuộc theo hướng phát triển bền vững 90
3.3.1.Các giải pháp có tính then chốt nhằm tác động đến phương hướng
sản xuất trong định hướng phát triển bền vững 91
3.3.1.1.Tổ chức quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp 91
3.3.1.2.Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp 93
3.3.2.Các giải pháp có tính đòn bẩy nhằm tác động đến quy mô và hiệu
quả của sản xuất 95
3.3.2.1.Đảm bảo nguồn vốn để đầy mạnh chuyển dịch cơ cấu KTNN
95
3.3.2.2.Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, tăng cường
khuyến nông 96
vi
3.3.2.3.Đẩy mạnh cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng ứng dụng khoa
học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp 99
3.3.3.Các giải pháp có tính chủ đạo nhằm tác động đến phương cách phát
triển cụ thể của nông nghiệp và nông thôn trong bối cảnh phương hướng,
quy mô và hiệu quả đã được xác định 101
3.3.3.1.Tổ chức hệ thống cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ
sản phẩm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp 101
3.3.3.2.Đổi mới và vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách kinh tế
liên quan để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu KTNN theo
hướng phát triển bền vững 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107

Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực
của huyện Cần Giuộc
62
Biểu 3.4b:
Diện tích, năng suất, sản lượng cây màu thực phẩm của
huyện Cần Giuộc
64
Biểu 3.5:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
65
Biểu 3.6:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản
67
Biểu 3.7:
Số lượng, sản lượng thịt gia súc, gia cầm của huyện Cần
Giuộc
68
Biểu 3.8:
Cơ cấu lao động huyện cần giuộc
69
B
iểu
3.9: Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác
70
B
iểu
3.10: Lao động và cơ cấu lao động của huyện Cần Giuộc
80
1
ĐẶT VẤN ĐỀ

có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm
có giá trị cao.”
(VKĐHĐB TQ lần thứ XI. Tr 104)
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp
phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc hoàn thiện và xác định một cơ
cấu KTNN hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế
không chỉ là yêu cầu có tính khách quan, mà còn là một trong những nội
dung chủ yếu của quá trình xây dựng đất nước.
Quan điểm quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Cần Giuộc
đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 nhằm tìm ra con đường phát triển hiệu quả, phù
hợp điều kiện bên trong và bên ngoài, đạt được các mục tiêu tăng trưởng và bền
vững, nâng cao mức sống dân cư, xây dựng xã hội văn minh, hiện đại, dựa trên
những quan điểm cơ bản: Xây dựng nền kinh tế mở, đa dạng theo cơ chế thị
trường có sự quản lý Nhà nước, liên kết chặt chẽ với thị trường của thành phố
Hồ Chí Minh. Phát huy và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn nhân
lực của huyện, tranh thủ nguồn hỗ trợ của Chính phủ, của vùng, của tỉnh nhằm
tạo đà cho bước đi ban đầu. Xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác trên tinh
thần tự nguyện của người lao động. Chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ kinh
tế hộ theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VII). Phát triển kinh tế cá
thể, giúp họ làm giàu chính đáng theo pháp luật. Kết hợp hài hòa nội lực và
ngoại lực, đầu tư có trọng điểm, đầu tư tập trung những nơi hội tụ được các yếu
tố phát triển nhanh. Khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, khai thác hợp lý tài
3
nguyên đất, nước, tăng cường năng lực xuất khẩu. Lấy hiệu quả kinh tế và chất
lượng cuộc sống làm tiêu chuẩn phát triển. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên mọi lĩnh vực, phấn đấu tốc độ tăng trưởng cao và bền
vững. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và hiệu quả, nhất là trong
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng xã hội công bằng văn minh, thu ngắn
khoản cách về điều kiện sống, sinh hoạt và học tập giữa vùng vùng Hạ và vùng
Thượng, giữa Cần Giuộc và các huyện khác trong tỉnh, quan tâm hơn nữa các

theo sát yêu cầu thị trường; cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp chưa được
trang bị phù hợp đã làm hạn chế việc tiếp cận thị trường và năng suất lao động
nông nghiệp còn thấp cần có sự điều chỉnh để phát triển bền vững; hội nhập kinh
tế thế giới đòi hỏi ngành nông nghiệp phải cạnh tranh với các nước trong khu
vực có trình độ phát triển cao hơn và có lợi thế so sánh về các mặt hàng nông
sản.
Do vậy, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu KTNN của huyện nhằm khai
thác tối đa tiềm năng và lợi thế, tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng
hoá trên thị trường trong nước và quốc tế, nâng cao hiệu quả sản xuất nông
nghiệp, nâng cao đời sống của nông dân, đóng góp tích cực vào quá trình
xây dựng nông thôn mới của tỉnh là một trong những nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu trong bối cảnh hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài: ‘‘Một số giải pháp đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An theo
hướng phát triển bền vững’’ là vấn đề Tôi quan tâm và chọn làm Luận văn tốt
nghiệp của mình nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp để giải quyết những vấn
đề tồn tại, phát huy thế mạnh, tiềm năng huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
.
5
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu KTNN theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh
Long An .
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện mục tiêu tổng quát nói trên, luận văn tập trung giải quyết
một số mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNN theo
hướng bền vững.
- Đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn

VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu KTNNtheo hướng phát triển
bền vững
Để hiểu khái niệm cơ cấu KTNN, trước hết cần làm rõ khái niệm cơ
cấu. Theo quan điểm triết học duy vật biện chứng, cơ cấu là một khái niệm
dùng để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự
thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của
nó. Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và tổng thể, cơ
cấu biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổi
cùng với sự biến đổi của sự vật, hiện tượng. Như vậy, có thể thấy có nhiều
trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của khách thể và các hệ thống.
Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp, được cấu thành bởi
nhiều bộ phận khác nhau. Đồng thời giữa chúng luôn có quan hệ biện chứng
với nhau trong quá trình vận động và phát triển. Sự vận động và phát triển
của nền kinh tế còn chứa đựng sự thay đổi của chính bản thân các bộ phận và
cách thức quan hệ giữa chúng với nhau trong mỗi thời điểm và trong mỗi
điều kiện khác nhau. Do đó, có thể khái quát cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ
phận hợp thành cùng với những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa
các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong không gian, thời gian và điều kiện
kinh tế, xã hội nhất định.
Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố
hướng vào các mục tiêu đã xác định. Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu
8
tượng, muốn nắm vững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp
nhằm cố định cơ cấu kinh tế có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của
nền kinh tế quốc dân. Với khái niệm phổ biến, cơ cấu kinh tế không chỉ quy định
về số lượng và tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành, biểu hiện về lượng sự tăng
trưởng của hệ thống, mà còn nghiên cứu những mối quan hệ cơ cấu giữa các yếu
tố, biểu hiện về chất - sự phát triển của hệ thống. Nền kinh tế chỉ có thể ổn định
và tăng trưởng bền vững khi có cơ cấu cân đối, hợp lý.

Bản thân nhiều ngành trong nông nghiệp lại là những hệ thống nhỏ mà trong
nhiều hệ thống nhỏ đó lại có những yếu tố, những thuộc tính giống nhau tạo
thành hệ thống nhỏ hơn. Sản xuất nông nghiệp phát triển không ngừng, cơ cấu
các ngành trong nông nghiệp cũng vận động, biến đổi không ngừng mở rộng.
Nhờ tác động công nghiệp, trong cơ cấu ngành nông nghiệp còn có thêm các
ngành như: ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dịch vụ nông nghiệp… mang
tính chuyên môn hóa rõ rệt. Khi bước sang xã hội hậu công nghiệp, không thể
không phát sinh thêm những ngành mới nữa (công nghệ sinh học, tin học nông
nghiệp). Thiếu những ngành này không thể có ngành nông nghiệp hoàn chỉnh.
Do vậy, cơ cấu nông nghiệp trước hết là một bộ phận của cơ cấu kinh tế là
một ngành lớn một tổng thể hữu cơ của nhiều ngành nhỏ, với nhiều cấp hệ khác
nhau, không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn định tương đối, trong các
mối quan hệ khắn khít, tác động và tùy thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố, được xác
định bằng các quan hệ tỷ lệ về số lượng và chất lượng. Cơ cấu nông nghiệp chịu
10
sự tác động mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, nguồn
nước và các điều kiện kinh tế - xã hội;
điều kiện lịch sử cụ thể: trình độ công
nghệ, trình độ phân công lao động, trình độ tổ chức quản lý… nhằm thực
hiện có hiệu quả những mục tiêu đã định.
Cơ cấu KTNN hình thành, biến đổi gắn liền với sự phát triển của cơ
chế thị trường, từ kinh tế tự nhiên dần dần chuyển thành kinh tế hàng hóa,
chịu tác động của quy luật cung cầu, giá trị và cạnh tranh quá trình này tác
động và thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển đa dạng và năng động theo
hướng tiên tiến. Do vậy, xây dựng cơ cấu KTNN không thể duy ý chí, mà
phải nhận thức đúng đắn sự vận động của quy luật khách quan, vận dụng
sáng tạo trong điều kiện cụ thể.
1.1.2. Các cách tiếp cận cơ cấu KTNN
Cơ cấu KTNN được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau:
Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp: Được thể hiện ở những

nghiệp nhà nước là bộ phận quan trọng của kinh tế nhà nước, được củng cố
và phát triển trong các ngành và lĩnh vực then chốt, trọng yếu của nền kinh
tế, đảm đương hoạt động mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiện
hoặc không muốn đầu tư kinh doanh. Trong nông nghiệp, nông thôn, kinh tế
nhà nước cần tập trung vào các lĩnh vực quy hoạch sản xuất, cơ giới hóa,
phát triển thủy lợi và kết cấu hạ tầng nông thôn, hỗ trợ vốn và khoa học công
12
nghệ cho nông nghiệp; đào tạo cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật;
giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành công nghiệp chế biến nông sản,
cung ứng dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, tham gia quản
lý tài nguyên.
Kinh tế tập thể: Kinh tế tập thể với hình thức phổ biến là kinh tế hợp
tác xã và tổ liên kết sản xuất là hình thức liên kết tự nguyện của người lao
động, kết hợp sức mạnh tập thể với sức mạnh của các thành viên để giải
quyết có hiệu quả những vấn đề sản xuất - kinh doanh và đời sống, phát triển
trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ. Bối cảnh
phát triển hiện nay đòi hỏi phải chú trọng các hình thức hợp tác và hợp tác xã
cung ứng dịch vụ, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho kinh tế hộ gia đình và
trang trại; mở rộng các hình thức kinh tế hỗn hợp, liên kết, liên doanh giữa
các hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; kinh tế
tập thể cùng với kinh tế nhà nước phải vươn lên nắm vai trò chủ đạo và trở
thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế cá thể và tiểu chủ: Kinh tế cá thể và tiểu chủ được khuyến
khích phát triển ở cả thành thị, nông thôn, trong các ngành nghề không bị
hạn chế, có thể tồn tại độc lập hoặc tham gia vào các hợp tác xã, liên kết với
doanh nghiệp bằng nhiều hình thức. Trong lĩnh vực nông nghiệp ở nước ta
hiện nay, kinh tế hộ gia đình - một bộ phận của kinh tế cá thể, tiểu chủ - đóng
vai trò đặc biệt quan trọng. Nhà nước khuyến khích phát triển trang trại hộ
gia đình nhằm khai thác đất trống, đồi núi trọc, mặt nước và đất hoang hóa
để phát triển sản xuất.

hàng hóa đạt hiệu quả cao.
Trong quá trình xây dựng, phát triển kinh tế vùng, cần chú trọng tác
động vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống các chủ trương, chính sách
khuyến nông, xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách thuế ưu đãi, chính sách
trợ giá, tín dụng ưu đãi và những thông tin cần thiết.
Cơ cấu kinh tế theo quy mô và trình độ công nghệ: Cơ cấu kinh tế
xét theo quy mô và trình độ công nghệ có vai trò rất quan trọng trong quản lý
kinh tế. Cơ cấu quy mô các cơ sở sản xuất - kinh doanh vừa nói lên mức độ
tập trung hoá sản xuất của nền kinh tế, vừa nói lên khả năng linh hoạt, mền
dẻo của các loại hình tổ chức sản xuất. Cơ cấu trình độ công nghệ phản ánh
chất lượng và hàm lượng khoa học, công nghệ và tri thức trong nền kinh tế.
Trình độ công nghệ của sản xuất được đặc trưng bởi đặc điểm của công nghệ
sản xuất và quản lý. So với khu vực công nghiệp và dịch vụ, trình độ công
nghệ chung trong sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu. Tuy nhiên, sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học, công nghệ đã làm cho kỹ thuật về giống, phân bón,
tưới tiêu, bảo vệ thực vật… từng bước được đổi mới và áp dụng ngày càng
có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp. Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp đã
thâm nhập vào các khâu làm đất, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển
sản phẩm… làm cho năng suất lao động ngày càng tăng. Đặc biệt, sự tác
động của công nghiệp vào khâu chế biến đã làm tăng chất lượng và giá trị
hàng hoá của sản phẩm nông nghiệp, từ đó mang lại thu nhập cao hơn cho
người sản xuất nông nghiệp.
Cơ cấu kinh tế theo hình thức tổ chức sản xuất: Sự tồn tại của các
thành phần kinh tế trong nông nghiệp luôn gắn liền với các hình thức tổ chức
15
sản xuất - kinh doanh nhất định như kinh tế hộ nông dân tự chủ, hợp tác xã,
trang trại, doanh nghiệp, trạm giống, trạm kỹ thuật, các tổ chức khuyến
nông… Việc lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp phải
dựa trên cơ sở sự phát triển của lực lượng sản xuất và các điều kiện thực tế
cụ thể khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status