BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
PHAN THỊ CẨM TÚ
LỚP: 11DKQ1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU MẶT HÀNG BỘT CÁ CỦA CÔNG TY TNHH SX – CN
VIET DELTA SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN, ĐỊNH
HƯỚNG THEO HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN
LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. HÀ MINH HIẾU
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH 05/2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
PHAN THỊ CẨM TÚ
TNHH SX – CN Viet Delta dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Cẩm Tú
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 05 năm 2015
Xác nhận của Giảng Viên hướng dẫn
Trang 7
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
TRIPS
Doanh nghiệp
Yêu cầu về chỉ dẫn địa lý
Rào cản kỹ thuật
Biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật
Doanh nghiệp Việt Nam
Hiệp định thương mại tự do
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Sở hữu trí tuệ
Một thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Free On Board,
nghĩa là Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi .
Tiền hàng cộng cước hay giá thành và cước (tiếng Anh: Cost and
Freight - CFR) là một điều kiện Incoterm.
Giá thành, Bảo hiểm và Cước (tiếng Anh: Cost, Insurance and
Freight)
(Certificate of origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Vận đơn đường biển.
Thanh toán tín dụng thư.
Hóa đơn thương mại.
Tổ chức thương mại thế giới
Đối xử quốc gia
Đãi ngộ tối huệ quốc
Một điều ước quốc tế đa phương quan trọng trong lĩnh vực SHTT,
phải được tất cả các nước thành viên WTO tuân thủ và thi hành.
Trang 10
LỜI MỞ ĐẦU
nên, có thể thấy, hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường này là rất cần thiết
và cần được đẩy mạnh.
Một điều nữa là với cương vị cường quốc của mình Nhật Bản nắm giữ vai trò
quan trọng không chỉ đối với nền thương mại thế giới mà còn đối với TPP. Riêng về
ngành hàng bột cá, không giống với thành viên Peru hay Mỹ là các nước xuất khẩu
bột cá lớn trên thế giới, Nhật Bản là một trong những quốc gia nhập khẩu nhiều mặt
hàng này. Bên cạnh đó, Nhật Bản được biết đến là một nước đòi hỏi cao về chất
lượng sản phẩm cũng như về vệ sinh an toàn thực phẩm, nếu mặt hàng bột cá của
công ty khẳng định được vị trí tại thị trường này thì ắt hẳn công ty cũng sẽ có chỗ
đứng tại các quốc gia tiềm năng khác đặc biệt là các quốc gia trong TPP có nhu cầu
bột cá lớn: Đài Loan,... như vậy sẽ tăng nguồn thu cho công ty từ các quốc gia khác.
Nhận thấy thị trường nhập khẩu bột cá tại Nhật Bản đang diễn ra sôi nổi và gần
đây đang có xu hướng tăng lên với trị giá nhập khẩu sản phẩm này năm 2014 đạt
446 triệu USD2. Rõ ràng đây là một thị trường rất tiềm năng để công ty thâm nhập
và tăng cường hoạt động xuất khẩu.
Không những thế, Việt Nam và Nhật Bản đang tiến gần đến việc cùng tham gia
ký kết Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (viết tắt là
TPP). Hiệp định này sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho nhiều ngành hàng và lĩnh vực
chủ chốt của nước ta nói chung và của công ty TNHH SX-CN Viet Delta nói riêng.
2United States Department of Agriculture (2015). Japan Fish Meal Imports by Year.
< />
truy cập
ngày 30.01.2015 vào lúc 09:10
World bank (2015). Commodity markets review
< />
kết hiệp định TPP. Từ đó nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu cho bột cá
Việt Nam nói chung và của công ty nói riêng khi xâm nhập vào thị trường
-
này.
Đưa ra được các giải pháp giúp công ty tăng cường hoạt động xuất khẩu sang
thị trường Nhật Bản trong bối cảnh Việt Nam và Nhật Bản đang cùng tiến
hành tham gia đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái
Bình Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 13
Lý thuyết liên quan tới hoạt động xuất khẩu và Hiệp định TPP, tình hình xuất
khẩu bột cá sang thị trường Nhật Bản trong những năm gần đây của công ty
TNHH SX – CN Viet Delta và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Xem xét sự ảnh hưởng của Hiệp định TPP đối với hoạt động xuất
khẩu mặt hàng bột cá, thực trạng xuất khẩu bột cá của công ty TNHH SX –
CN Viet Delta sang thị trường Nhật Bản và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động xuất khẩu bột cá của công ty.
Phạm vi không gian
Tình hình xuất khẩu bột cá của công ty, số liệu được lấy từ Công ty
TNHH SX – CN Viet Delta.
Các giải pháp được đề xuất có khả năng áp dụng tại Công ty TNHH
SX – CN Viet Delta và mang tính chất tham khảo cho các doanh
Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các
nhà nghiên cứu có thể chưa bao quát được trước đó. Trong nghiên cứu
định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập thông
tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng có thể được điều chỉnh cho phù
hợp khi những thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu thập.
Cụ thể với đề tài này, tôi đã sử dụng những thông tin thứ cấp từ công ty TNHH Viet
Delta (phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu) cũng như từ các
phương tiện như sách, báo mạng, các ấn phẩm thống kê…kết hợp với tư duy logic
để làm sáng tỏ nội dung đề tài.
-
Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này nêu ra một cách tổng hợp
bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện
lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê
là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt
chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê
làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu.
Cụ thể với đề tài này, tôi đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê các dữ liệu
thứ cấp được cung cấp bởi nhiều nguồn: Các phòng ban của Công ty TNHH SX –
CN Viet Delta; báo cáo của hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(VASEP); các nguồn thông tin khác từ Internet,...
Trang 15
-
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập
và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên
Trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa
cho nước ngoài4
Theo tác giả Charles W. L. Hill trong cuốn “International Business”, chương 16
có phát biểu rằng: “Xuất khẩu là một cách để tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường”
(Nguyên văn: “Exporting is a way to increase market size and profits”)5
Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật Thương mại Việt Nam 2005: Xuất khẩu
hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu
vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo
quy định của pháp luật.6
Theo tác giả Bùi Xuân Lưu, trong cuốn “Giáo trình kinh tế ngoại thương” đã đề
cập: Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài.7
3 truy cập lúc 11:05 ngày
29.04.2015
4 -[3]
5 Charles W. L. Hill (2012). International Business. The McGraw-Hill Companies, Inc. Chapter 16, page 704
6 - Bộ Tư Pháp (2005). Luật Thương mại Việt Nam 2005
< truy
cập lúc 11:10 ngày 29.04.2015
7 -Bùi Xuân Lưu (2001). “Giáo trình kinh tế ngoại thương” < truy cập lúc 11:20 ngày 29.04.2015
Trang 17
Có thể thấy tuy mỗi quan điểm, mỗi nhận định hay khái niệm được nêu trên đây
xuất phát từ những nguồn, những tác giả khác nhau nhưng đều gặp nhau về bản chất
của hoạt động xuất khẩu.
Từ đây, ta có thể khái quát: Xuất khẩu được hiểu là hành vi mang hàng hóa, dịch vụ
Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh
khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh của
từng nước và luật thương mại quốc tế.
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1.
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra
nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình. 9
Ưu điểm của hình thức này là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu
thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung
gian. Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín
của mình.
Nhược điểm: Nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản
xuất hoặc thu mua hàng hóa. Ngoài ra, khi thực hiện hình thức này, nhà xuất khẩu
phải dành nhiều thời gian, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác của doanh ngiệp
để phát triển các hoạt động xuất khẩu và có thể gặp nhiều rủi ro.
9 Nguyễn Văn Nam (2008). Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
< truy cập
lúc 12:05 ngày 29.04.2015
Trang 19
1.1.3.2.
Xuất khẩu gián tiếp
1.1.3.4.
Buôn bán đối lưu
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tương đương nhau.
Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về
một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu.11
Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ, trong
đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ. Ngày nay ngoài hai hình
thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời. Trong vòng thập niên
90 của thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đối lưu, 24% là những
hợp đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toán bình hành, 8% là nghiệp
vụ chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng.
1.1.3.5.
Chuyển khẩu
Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán
sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập
khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.12
1.1.3.6.
Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên
(gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên
khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt
gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy, trong gia công quốc tế, hoạt
động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.13
Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia
Xuất khẩu đóng một vai trò vô cùng quan trong đối với nền kinh tế của mỗi
quốc gia, có thể kể đến các vai trò chủ yếu sau:
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải
14 Lê Ngọc Hải. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu. < truy cập lúc 12:29 ngày 30.04.2015
Trang 22
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc
hậu, chậm phát triển. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi phải có một
lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu, một nước có thể sử dụng nguồn
vốn huy động chính như sau:
Đầu tư nước ngoài
Vay nợ, viện trợ
Thu từ hoạt động dịch vụ, du lịch thu ngoại tệ
Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được,
song việc huy động chúng không phải dễ dàng. Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi
vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.
Vì vậy, xuất khẩu là hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất. Xuất
khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô, tốc độ tăng trưởng của
hoạt động nhập khẩu. Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém
phát triển của một nước là do thiếu tiềm năng về vốn, do đó họ nhận nguồn vốn ở
bên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ
thuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu
chiều rộng lẫn chiều sâu. Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá
như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ
nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và
thanh toán thực hiện ở nước thứ năm. Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi
quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của
chuyên môn hoá tới xuất khẩu.
Trang 24
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh
toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia. Đặc biệt với
các nước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại
tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về
cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và
phát triển kinh tế.
Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện
đời sống nhân dân.
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc
sản xuất hàng xuất khẩu. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng
tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ
thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là tiền đề vững chắc để xây dựng các mối
quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển
như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… Ngược lại, sự phát triển
của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu, làm cơ sở hạ tầng cho
hoạt động xuất khẩu phát triển.
1.1.4.3.
-
hóa phong phú đa dạng khác nhau.
Nhờ có xuất khẩu mà doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn thiện
cơ cấu sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường và theo kịp sự phát triển
-
chung của thế giới.
Doanh nghiệp trong quá trình tiến hành hoạt động xuât khẩu có nhiều cơ hội
mở rộng quan hệ làm ăn buôn bán với nhiều đối tác nước ngoài. Qua đó sẽ
tiếp thu được nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh, quản lý doanh
-
nghiệp của mình.
Nguồn ngoại tệ do xuất khẩu mang lại giúp doanh nghiệp có thêm nguồn tài
chính mạnh để tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng cũng như
-
chiều sâu.
Doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho xã hội nhiều hơn thông qua sản
xuất hàng xuất khẩu thu hút nhiều lao động tạo thu nhập ổn định, đồng thời
tạo ra thu nhập để nhập khẩu vật tư, tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu dùng
phục vụ cho sản xuất cũng như đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người
dân.