z
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
PHAN THỊ CẨM TÚ
LỚP: 11DKQ1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU MẶT HÀNG BỘT CÁ CỦA CÔNG TY TNHH SX – CN
VIET DELTA SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN, ĐỊNH
HƢỚNG THEO HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN
LƢỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG (TPP)
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN: ThS. HÀ MINH HIẾU
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH 05/2015
z
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
tại công ty.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các Anh/Chị trong công ty
TNHH SX – CN Viet Delta dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Cẩm Tú
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng 05 năm 2015
Xác nhận của Giảng Viên hướng dẫn
Trang i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ..............................................................................................VII
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. VIII
1.1.3.6. Gia công quốc tế ..........................................................................................11
1.1.4. Vai trò của xuất khẩu ....................................................................................12
1.1.4.1. Đối với nền kinh tế thế giới ..........................................................................12
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia ..........................................................12
1.1.4.3. Đối với doanh nghiệp ...................................................................................15
1.1.5. Các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của một doanh
nghiệp........................................................................................................................17
1.1.5.1. Nhân tố bên trong ........................................................................................17
1.1.5.2. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................22
1.2. Cơ sở lý luận về Hiệp định đối tác kinh tế chiến lƣợc xuyên Thái Bình
Dƣơng (TPP). ................................................................................................24
1.2.1. Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản trong bối cảnh của Hiệp định TPP. .........24
1.2.2. Tổng quan về Hiệp định TPP .......................................................................25
1.2.2.1. Lịch sử hình thành Hiệp định TPP ..............................................................25
1.2.2.2. Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam ...............................25
1.2.2.3. Nội dung đàm phán Hiệp định TPP .............................................................26
1.2.3. Cơ hội của Việt Nam khi ký kết hiệp định TPP ...........................................33
1.2.4. Thách thức của Việt Nam khi ký kết hiêp định TPP ...................................34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................37
CHƢƠNG 2.
TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU BỘT CÁ CỦA
NHẬT BẢN
.......................................................................................................38
2.1. Các đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội .............................................................38
2.1.1. Đặc điểm kinh tế ............................................................................................38
2.1.2. Đặc điểm xã hội .............................................................................................39
3.1.5. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty ...........................................54
3.1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ....................................................................................54
3.1.5.2. Chức năng một số phòng ban ......................................................................55
Trang iv
3.1.6. Tình hình sử dụng vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH SX –
CN Viet Delta qua các năm 2010 – 2014 ................................................................58
3.1.6.1. Tình hình sử dụng vốn ..................................................................................58
3.1.6.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2010 – 2014 .......60
3.1.7. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ...............................63
3.2. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu bột cá của công ty TNHH SX-CN Viet
Delta ...............................................................................................................63
3.2.1. Phương thức xuất khẩu bột cá của công ty .................................................63
3.2.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu bột cá đối với công ty ..............................64
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu bột cá của công ty .......64
3.3. Tình hình xuất khẩu bột cá của công ty TNHH SX-CN Viet Delta sang thị
trƣờng Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2014. ....................................................69
3.3.1. Tình hình xuất khẩu bột cá của công ty giai đoạn 2010-2014....................69
3.3.2. Tình hình xuất khẩu bột cá của công ty TNHH SX-CN Viet Delta sang thị
trường Nhật Bản giai đoạn 2010-2014, định hướng ký kết hiệp định TPP. .........76
3.3.3. Hệ thống phân phối bột cá của công ty trên thị trường Nhật Bản .............82
3.3.4. Tình hình các hoạt động xúc tiến mặt hàng bột cá trên thị trường Nhật
Bản của công ty TNHH SX – CN Viet Delta ..........................................................83
3.4. Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu bột cá của công ty TNHH SX – CN
Viet Delta sang thị trƣờng Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2014, định hƣớng
kí kết Hiệp định TPP ....................................................................................83
3.4.1. Điểm mạnh ....................................................................................................83
3.4.2. Điểm yếu ........................................................................................................84
4.2.1. Giải pháp ổn định nguồn cung bột cá ..........................................................94
4.2.2. Giữ gìn mối quan hệ với các cơ sở cung ứng bột cá. ..................................96
4.2.3. Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng .............................................97
4.2.4. Kiểm soát và nâng cao chất lượng bột cá xuất khẩu ...................................98
4.2.5. Hình thành và nâng cao hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ................98
4.2.6. Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến ...........................100
4.2.7. Nâng cao khả năng làm việc của nhân viên ngoại thương ......................101
Trang vi
4.2.8. Cải tổ kênh phân phối .................................................................................102
4.2.9. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng ............................................................103
4.2.10.
Tập trung vào các mặt hàng chủ lực.....................................................104
4.2.11.
Phát triển chuỗi cung ứng bột cá bền vững ..........................................104
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ......................................................................................106
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................107
KẾT LUẬN ............................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................112
Trang vii
DANH MỤC BẢNG
Trang ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TPP
Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
DN
Doanh nghiệp
GI
Yêu cầu về chỉ dẫn địa lý
SBS
Rào cản kỹ thuật
TBT
Biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật
DNVN
FTA
Doanh nghiệp Việt Nam
Hiệp định thương mại tự do
Thanh toán tín dụng thư.
C/I
Hóa đơn thương mại.
WTO
NT
MFN
TRIPS
Tổ chức thương mại thế giới
Đối xử quốc gia
Đãi ngộ tối huệ quốc
Một điều ước quốc tế đa phương quan trọng trong lĩnh vực SHTT,
phải được tất cả các nước thành viên WTO tuân thủ và thi hành.
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Từ lâu, bột cá là nguồn cung cấp protein tốt nhất, là thành phần có giá trị nhất
trong thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi và xa hơn nữa, nó là thành phần chủ yếu
trong khẩu phần của cá săn mồi và tôm. Bột cá có vị ngon và chất lượng tốt, cung
cấp đủ protein với các axit béo thiết yếu. Nếu xét về khía cạnh kinh tế thì nó là
nguồn cung cấp protein duy nhất trong thức ăn thủy sản. Thực tế hiện nay các quốc
gia trên thế giới đang có nhu cầu rất cao về bột cá, theo Tổ chức Nông Lương Liên
Hiệp Quốc (FAO) tổng kết và dự báo nhu cầu bột cá dự kiến mỗi năm sẽ tăng
và cần được đẩy mạnh.
Một điều nữa là với cương vị cường quốc của mình Nhật Bản nắm giữ vai trò
quan trọng không chỉ đối với nền thương mại thế giới mà còn đối với TPP. Riêng về
ngành hàng bột cá, không giống với thành viên Peru hay Mỹ là các nước xuất khẩu
bột cá lớn trên thế giới, Nhật Bản là một trong những quốc gia nhập khẩu nhiều mặt
hàng này. Bên cạnh đó, Nhật Bản được biết đến là một nước đòi hỏi cao về chất
lượng sản phẩm cũng như về vệ sinh an toàn thực phẩm, nếu mặt hàng bột cá của
công ty khẳng định được vị trí tại thị trường này thì ắt hẳn công ty cũng sẽ có chỗ
đứng tại các quốc gia tiềm năng khác đặc biệt là các quốc gia trong TPP có nhu cầu
bột cá lớn: Đài Loan,... như vậy sẽ tăng nguồn thu cho công ty từ các quốc gia khác.
Nhận thấy thị trường nhập khẩu bột cá tại Nhật Bản đang diễn ra sôi nổi và gần
đây đang có xu hướng tăng lên với trị giá nhập khẩu sản phẩm này năm 2014 đạt
446 triệu USD2. Rõ ràng đây là một thị trường rất tiềm năng để công ty thâm nhập
và tăng cường hoạt động xuất khẩu.
Không những thế, Việt Nam và Nhật Bản đang tiến gần đến việc cùng tham gia
ký kết Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (viết tắt là
TPP). Hiệp định này sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho nhiều ngành hàng và lĩnh vực
chủ chốt của nước ta nói chung và của công ty TNHH SX-CN Viet Delta nói riêng.
2
United States Department of Agriculture (2015). Japan Fish Meal Imports by Year.
<http://www.indexmundi.com/agriculture/?country=jp&commodity=fish-meal&graph=imports>,
truy cập
ngày 30.01.2015 vào lúc 09:10
World bank (2015). Commodity markets review
Chỉ ra được đâu là những nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến hoạt động
xuất khẩu mặt hàng bột cá của công ty TNHH SX-CN Viet Delta sang thị
trường Nhật Bản qua quá trình phân tích thực trạng xuất khẩu mặt hàng này
của công ty sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2010-2014, định hướng ký
kết hiệp định TPP. Từ đó nhận biết được điểm mạnh và điểm yếu cho bột cá
Việt Nam nói chung và của công ty nói riêng khi xâm nhập vào thị trường
này.
-
Đưa ra được các giải pháp giúp công ty tăng cường hoạt động xuất khẩu sang
thị trường Nhật Bản trong bối cảnh Việt Nam và Nhật Bản đang cùng tiến
hành tham gia đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái
Bình Dương.
Trang 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Lý thuyết liên quan tới hoạt động xuất khẩu và Hiệp định TPP, tình hình xuất
khẩu bột cá sang thị trường Nhật Bản trong những năm gần đây của công ty
TNHH SX – CN Viet Delta và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Xem xét sự ảnh hưởng của Hiệp định TPP đối với hoạt động xuất
khẩu mặt hàng bột cá, thực trạng xuất khẩu bột cá của công ty TNHH SX –
CN Viet Delta sang thị trường Nhật Bản và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động xuất khẩu bột cá của công ty.
Phạm vi không gian
cứu
Dữ liệu trong nghiên cứu định tính thường phổ biến dưới dạng chữ
(mô tả tính chất, đặc điểm ) hơn là dạng số (mô tả các giá trị đo lường
hoặc thứ nguyên )
Nghiên cứu định tính dựa trên một chiến lược nghiên cứu linh hoạt và
có tính biện chứng.
Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các
nhà nghiên cứu có thể chưa bao quát được trước đó. Trong nghiên cứu
định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập thông
tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng có thể được điều chỉnh cho phù
hợp khi những thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu thập.
Cụ thể với đề tài này, tôi đã sử dụng những thông tin thứ cấp từ công ty TNHH Viet
Delta (phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu) cũng như từ các
phương tiện như sách, báo mạng, các ấn phẩm thống kê…kết hợp với tư duy logic
để làm sáng tỏ nội dung đề tài.
-
Phương pháp phân tích thống kê: phương pháp này nêu ra một cách tổng hợp
bản chất cụ thể của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện
lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê
là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt
chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê
làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu.
Trang 6
Cụ thể với đề tài này, tôi đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê các dữ
liệu thứ cấp được cung cấp bởi nhiều nguồn: Các phòng ban của Công ty TNHH SX
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN LƢỢC XUYÊN THÁI BÌNH
DƢƠNG (TPP).
1.1. Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm
Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng
hóa và dịch vụ cho nước ngoài.3
Trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa
cho nước ngoài4
Theo tác giả Charles W. L. Hill trong cuốn “International Business”, chương 16
có phát biểu rằng: “Xuất khẩu là một cách để tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường”
(Nguyên văn: “Exporting is a way to increase market size and profits”)5
Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật Thương mại Việt Nam 2005: Xuất khẩu
hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu
vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo
quy định của pháp luật.6
Theo tác giả Bùi Xuân Lưu, trong cuốn “Giáo trình kinh tế ngoại thương” đã đề
cập: Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài.7
3
http://vi.wikipedia.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_kh%E1%BA%A9u, truy cập lúc 11:05 ngày
29.04.2015
4
-[3]
5
Charles W. L. Hill (2012). International Business. The McGraw-Hill Companies, Inc. Chapter 16, page 704
- Bộ Tư Pháp (2005). Luật Thương mại Việt Nam 2005
< http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=18140>, truy
mà có khoảng cách dài.
8
Youngkay (2011). Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu. < http://www.kilobooks.com/dac-diem-hoatdong-kinh-doanh-xuat-khau-162336>, truy cập lúc 12:49 ngày 30.04.2015
Trang 9
Phương thức thanh toán:
Trong xuất khẩu hàng hoá, có nhiều phương thức thanh toán có thể áp dụng được
tuy nhiên phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là phương thức thanh toán
bằng thư tín dụng. Đây là phương thức thanh toán đảm bảo được quyền lợi của nhà
xuất khẩu.
Tập quán, pháp luật:
Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh
khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh của
từng nước và luật thương mại quốc tế.
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra
nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình. 9
Ưu điểm của hình thức này là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu
thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung
gian. Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín
của mình.
Nhược điểm: Nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản
xuất hoặc thu mua hàng hóa. Ngoài ra, khi thực hiện hình thức này, nhà xuất khẩu
phải dành nhiều thời gian, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác của doanh ngiệp
thấp, không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh. Thị trường và khách hàng bị
thu hẹp vì công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thị trường và tìm khách
hàng.
10
[5]
Trang 11
1.1.3.4. Buôn bán đối lưu
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tương đương nhau.
Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về
một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu.11
Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ, trong
đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ. Ngày nay ngoài hai hình
thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời. Trong vòng thập niên
90 của thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đối lưu, 24% là những
hợp đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toán bình hành, 8% là nghiệp
vụ chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng.
1.1.3.5. Chuyển khẩu
Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán
sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập
khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.12
1.1.3.6. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên
(gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên
khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt
khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuất giữa các nước, nên
chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ
nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn.
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia
Xuất khẩu đóng một vai trò vô cùng quan trong đối với nền kinh tế của mỗi
quốc gia, có thể kể đến các vai trò chủ yếu sau:
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc
14
Lê Ngọc Hải. Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu. < https://voer.edu.vn/m/khai-niem-va-vai-trocua-hoat-dong-xuat-khau/ecf8d242>, truy cập lúc 12:29 ngày 30.04.2015