BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ THÁI HƢNG
GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
CỦA HUYỆN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO HỮU HÒA
Đà Nẵng, Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Ngô Thái Hƣng
1.4.2. Kinh nghiệm một số địa phƣơng trong nƣớc .............................. 31
1.4.3. Bài học rút ra cho huyện Cƣ Jút .................................................. 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƢ JÚT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ................. 34
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU TRONG NÔNG NGHIỆP HUYỆN CƢ JÚT ...................... 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 34
2.1.2. Các đặc điểm về xã hội ................................................................... 48
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ............................................................................. 51
2.1.4. Thực trạng phát triển khoa học - kỹ thuật - công nghệ................... 54
2.1.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế- xã hội ................ 55
2.2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRONG NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƢ JÚT TRONG GIAN ĐOẠN 2010 2015 ................................................................................................................. 57
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch kinh tế trong nhóm ngành Nông - Lâm Thủy sản .................................................................................................... 57
2.2.2. Thực trạng cơ cấu kinh tế theo khu vực địa lý và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo khu vực địa lý trong nông nghiệp ................................ 61
2.2.3. Thực trạng cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế trong nông nghiệp .................. 62
2.2.4. Thực trạng cơ cấu kinh tế theo hình thức tổ chức sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hình thức tổ chức sản xuất trong nông
nghiệp ....................................................................................................... 64
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ,
NGUYÊN NHÂN CÁC HẠN CHẾ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP HUYỆN CƢ JÚT TRONG GIAN ĐOẠN 2010 - 2015 ..... 65
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................. 65
2.3.2. Những tồn tại hạn chế ..................................................................... 66
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế......................................... 67
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH
HĐH
Hiện đại hóa
CCKT
Cơ cấu kinh tế
CDKT
Chuyển dịch kinh tế
CDCCKT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
DTTN
Diện tích tự nhiên
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
41
2.5
Phân loại đất huyện Cƣ Jút
45
2.6
Dân số, lao động, thu nhập
48
2.7
Bảng so sánh chi tiết cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 – 2015
51
2.8
Bảng so sánh cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 - 2014
52
2.9
2.10
Bản đồ hành chính huyện Cƣ Jút
34
2.2
Cơ cấu các loại đất chính huyện Cƣ Jút
46
2.3
So sách cơ cấu kinh tê 2010 - 2014
52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Do đó, Nông nghiệp có vai trò rất to lớn
trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Trong tiến trình hội nhập nông
nghiệp lại càng có vị thế lớn trong chiến lƣợc toàn cầu hóa. Trong chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng là vấn đề
quan tâm hiện nay của nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là đối với các nƣớc
đang phát triển trong đó có Việt Nam. Mấu chốt là tìm các giải pháp có hiệu
vẫn chƣa thay đổi, sản phẩm nào có giá trị cao ở thời điểm đó thì tập trung
sản xuất sản phẩm đó. Hiện nay phƣơng thức sản xuất của ngƣời nông dân
vẫn còn theo hƣớng tự phát nhỏ lẻ, khó cơ giới hóa, tự động hóa trong sản
xuất, Nhà nƣớc khó đầu tƣ, khó quản lý; sản phẩm làm ra giá thành còn rất
cao, đầu ra của sản phẩm không ổn định, điệp khúc “đƣợc mùa mất giá, đƣợc
giá mất mùa” vẫn còn lập đi, lập lại trên địa bàn. Tuy năng suất sinh học có
tăng so với trƣớc đây, nhƣng hiệu quả kinh tế tăng không đáng kể.
Do vậy, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp để nâng cao giá trị
gia tăng trong sản xuất, tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững là
điều tất yếu phải làm. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp chuyển đổi cơ
cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Cư Jút” để viết luận văn thạc sỹ, là
mong muốn góp phần luận giải vấn đề cấp thiết đang đặt ra nói trên, mà
trọng tâm là phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
huyện Cƣ Jút, từ đó đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp phù hợp để khai
3
thác tối đa mọi nguồn lực, tiềm năng và lợi thế so sánh của địa phƣơng cho
sự phát triển nhanh và bền vững trên con đƣờng CNH, HĐH đất nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận liên quan đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh
tế nói chung và nghành nông nghiệp nói riêng.
Phân tích, đánh giá một cách hệ thống thực trạng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông, chỉ ra những thành
công, hạn chế và nguyên nhân.
Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch trong nông nghiệp
trên địa bàn huyện Cƣ Jút trong tƣơng lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Chương 3: Các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu trong
nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư Jút;
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp cận các nội dung nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến
cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp để có
thể khái quát những nội dung về cơ sở lý luận đối với cơ cấu kinh tế nông
nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp liên quan đến nội dung
nghiên cứu của đề tài.
- Nguyễn Thanh Phƣơng và Trƣơng Công Cƣờng (2011), “Nghiên cứu
một số giải pháp khoa học và công nghệ nhằm phát triển nông nghiệp bền
vững trên đất dốc tỉnh Đắk Nông”, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
Tác giả đã phân vùng thích hợp cho các loại cây trồng trên địa hình Đăk Nông
và đƣa ra giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác.
- Bùi Tất Thắng (1994): Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
thời kỳ công nghiệp hoá của NIEs Đông Nam Á và Việt Nam, Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội.
5
- Nguyễn Thị Minh Châu, (2004) Quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long những năm đầu thế kỷ
XXI, Hội thảo khoa học vì sự phát triển đồng bằng sông Cửu Long.
- Đặng Kim Sơn – Hoàng Thu Hoà (2002): Một số vấn đề về phát
triển nông nghiệp và nông thôn, Nxb Thống kê, Hà Nội.
- Trần Tuấn Anh (2014),“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển
Bắc bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Luận án thạc sĩ trƣờng
đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. Định hƣớng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tập trung vào những vấn đề cơ bản nhằm tăng cƣờng năng lực cạnh tranh
và nâng cao hiệu quả kinh tế của vùng. Đồng thời góp phần hệ thống hoá và
Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, xác định rõ sự bất hợp lý và những nguyên nhân, từ đó đƣa ra
những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của tỉnh Gia Lai phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng trong thời kỳ CNH HĐH và xu thế hội nhập Quốc tế hiện nay.
Đồng thời, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu giải pháp
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể
khẳng định, các công trình nghiên cứu về giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ở nƣớc ta là rất phong phú. Thành quả của những công trình đã
cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển khai giải
pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên toàn quốc và từng địa
phƣơng.
Tuy nhiên điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và tổ chức, mà hiện tại
vẫn chƣa có một nghiên cứu nào đáp ứng đòi hỏi thực tiễn của vấn đề chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp mà đến nay tính thời sự của nó vẫn đang là
một vấn đề cấp bách cần phải giải quyết nhƣng đây là một vấn đề mang tính
chất lâu dài về các giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, có nhƣ
thế mới có thể cải thiện đƣợc tình trạng kinh tế chậm phát triển. Nguyên nhân
7
kinh tế chậm phát triển rất đa dạng và phức tạp, do vậy việc đề ra các giải
pháp cũng gặp nhiều khó khăn, khó khăn trong cả việc áp dụng những giải
pháp đó. Chính vì vậy cần phải có một nghiên cứu bao quát toàn bộ cả vấn đề.
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tôi đƣợc biết cho đến thời điểm
hiện tại vẫn chƣa có nghiên cứu nào đề cập đến " Giải pháp chuyển đổi cơ
cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông" và tôi hy
vọng rằng nghiên cứu của mình sẽ có ích trong việc đƣa ra các giải pháp phục
vụ cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách tại huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk
Nông.
9
định, trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đƣợc thể hiện cả về
mặt định tính lẫn định lƣợng, cả về số lƣợng và chất lƣợng, phù hợp với mục
tiêu đƣợc xác định của nền kinh tế.
* Cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành
kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của
mỗi ngành trong tổng thể nền kinh tế. Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình
độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển
chung của lực lƣợng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc
trƣng của các nƣớc đang phát triển.
Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia, thƣờng phân tích theo 3
nhóm ngành chính:
- Ngành nông nghiệp, trong nông nghiệp bao gồm 3 ngành nhỏ là nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp.
- Ngành công nghiệp, bao gồm ngành công nghiệp và xây dựng.
- Ngành dịch vụ bao gồm ngành thƣơng mại, bƣu điện và du lịch,…
* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất
cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây
trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng
thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một
ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, sơ
chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Cơ cấu Kinh tế nông nghiệp là một tổng thể các quan hệ kinh tế đó là
các mối quan hệ tỷ lệ về số lƣợng, chất lƣợng và các quan hệ tƣơng tác lẫn
nhau giữa các bộ phận cấu thành nền nông nghiệp bao gồm các ngành sản
xuất nông lâm nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp và các thành phần kinh
tế trong nông nghiệp.
11
tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, bình đẳng trƣớc pháp luật,
cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Cơ cấu thành
phần kinh tế ở nƣớc ta gồm:
- Kinh tế nhà nƣớc: Kinh tế nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo, là lực
lƣợng vật chất quan trọng để Nhà nƣớc định hƣớng và điều tiết nền kinh
tế, tạo môi trƣờng và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát
triển. Doanh nghiệp nhà nƣớc là bộ phận quan trọng của kinh tế nhà nƣớc,
đƣợc củng cố và phát triển trong các ngành và lĩnh vực then chốt, trọng
yếu của nền kinh tế, đảm đƣơng hoạt động mà các thành phần kinh tế khác
không có điều kiện hoặc không muốn đầu tƣ kinh doanh. Trong nông
nghiệp, nông thôn, kinh tế nhà nƣớc cần tập trung vào các lĩnh vực quy
hoạch sản xuất, cơ giới hóa, phát triển thủy lợi và kết cấu hạ tầng nông
thôn, hỗ trợ vốn và khoa học công nghệ cho nông nghiệp; đào tạo cán bộ
quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật; giữ vai trò quan trọng trong việc
hình thành công nghiệp chế biến nông sản, cung ứng dịch vụ đầu vào và
đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, tham gia quản lý tài nguyên.
- Kinh tế tập thể: Kinh tế tập thể với hình thức phổ biến là kinh tế
hợp tác xã và tổ liên kết sản xuất là hình thức liên kết tự nguyện của ngƣời
lao động, kết hợp sức mạnh tập thể với sức mạnh của các thành viên để
giải quyết có hiệu quả những vấn đề sản xuất - kinh doanh và đời sống,
phát triển trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân
chủ. Bối cảnh phát triển hiện nay đòi hỏi phải chú trọng các hình thức hợp
tác và hợp tác xã cung ứng dịch vụ, vật tƣ và tiêu thụ sản phẩm cho kinh
tế hộ gia đình và trang trại; mở rộng các hình thức kinh tế hỗn hợp, liên
kết, liên doanh giữa các hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phƣơng. Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ phản ánh sự khác nhau về điều kiện
13
sản xuất của mỗi vùng nhƣng đƣợc đặt trong sự thống nhất chung của toàn
bộ nền nông nghiệp. Việc phân vùng kinh tế nông nghiệp theo vùng lãnh
thổ không đồng nghĩa với phân chia địa giới hành chính và là cơ sở quan
trọng cho việc hoạch định và thực thi chiến lƣợc, kế hoạch và chính sách
phát triển nông nghiệp phù hợp với đặc điểm của từng vùng. Mục đích
của phân vùng là nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, khắc
phục mặt hạn chế của từng vùng trong tổng thể chung của cả nƣớc, tạo ra
sự liên kết bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng. Quan trọng hơn là
mở ra hƣớng chuyên canh sản xuất nông sản hàng hóa đặc trƣng của mỗi
vùng với khối lƣợng lớn, năng suất cao, chất lƣợng tốt, thuận lợi cho việc
chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển nông nghiệp
theo hƣớng sản xuất mới, sản xuất hàng hóa đạt hiệu quả cao.
Trong quá trình xây dựng, phát triển kinh tế vùng, cần chú trọng tác
động vĩ mô của Nhà nƣớc thông qua hệ thống các chủ trƣơng, chính sách
khuyến nông, xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách thuế ƣu đãi, chính
sách trợ giá, tín dụng ƣu đãi và những thông tin cần thiết.
Cơ cấu kinh tế theo quy mô và trình độ công nghệ: Cơ cấu kinh tế
xét theo quy mô và trình độ công nghệ có vai trò rất quan trọng trong quản
lý kinh tế. Cơ cấu quy mô các cơ sở sản xuất - kinh doanh vừa nói lên
mức độ tập trung hoá sản xuất của nền kinh tế, vừa nói lên khả năng linh
hoạt, mền dẻo của các loại hình tổ chức sản xuất. Cơ cấu trình độ công
nghệ phản ánh chất lƣợng và hàm lƣợng khoa học, công nghệ và tri thức
trong nền kinh tế. Trình độ công nghệ của sản xuất đƣợc đặc trƣng bởi đặc
điểm của công nghệ sản xuất và quản lý. So với khu vực công nghiệp và
dịch vụ, trình độ công nghệ chung trong sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu.
chính là làm thay đổi cơ cấu hay là chuyển dịch cơ cấu. Nhƣ vậy, có thể
hiểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu
trúc và các mối quan hệ tƣơng tác trong hệ thống theo những định hƣớng
15
và mục tiêu nhất định, nghĩa là đƣa hệ thống đó từ trạng thái này tới trạng
thái khác tối ƣu hơn thông qua sự quản lý, điều khiển của con ngƣời theo
đúng quy luật khách quan.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn liền với quá trình tái
phân công lao động xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tạo ra
hệ thống kinh tế nông nghiệp hợp lý cho phép khai thác tối ƣu các nguồn
lực (vốn, tài nguyên, lao động, kỹ thuật…), đảm bảo sự phát triển cân đối,
ổn định, bền vững, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý tạo điều kiện để
ngành nông nghiệp nhanh chóng thích ứng với yêu cầu hội nhập và mở
rộng hợp tác quốc tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý góp phần duy trì có
hiệu quả nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà
nƣớc giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nƣớc và kinh tế tập thể là nền tảng,
bảo đảm định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý góp phần thực hiện
thành công quá trình CNH, HĐH, thực hiện chiến lƣợc hƣớng về xuất
khẩu, từng bƣớc chuyển sang nền kinh tế tri thức.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh thực hiện theo 3 hƣớng:
Chuyển dịch theo ngành hoặc khu vực kinh tế.
Chuyển dịch theo vùng Kinh tế.
Chuyển dịch theo thành phần kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào
nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành lĩnh vực trong sản xuất nông nghiệp là quá
trình thay đổi tỷ lệ phân bổ các nguồn lực hay sự đóng góp các ngành lĩnh vực
đối với sản xuất trong ngành Nông nghiệp.
17
Chuyển dịch CCKT trong ngành nông nghiệp thể hiện ở các măt
sau:
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất giữa nông nghiệp truyền thống: Nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp.
- Chuyển dịch giữa các ngành sản xuất:
Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi…
Lâm nghiệp: Khai thác rừng, trồng rừng…
Ngƣ nghiệp: Đánh bắt, nuôi trồng…
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Giữa các ngành năng suất thấp sang các ngành năng suất cao.
- Giữa các ngành lệ thuộc vào thiên nhiên sang các ngành ít lệ thuộc
vào thiên nhiên.
- Giữa các ngành có nhu cầu ít sang các ngành có nhu cầu cao.
- Chuyển dịch sang các ngành đƣợc bảo trợ.
Các tiêu chí để đánh giá:
- Sự thay đổi tỷ trọng đóng góp của ngành.
Li =
Trong đó:
x 100%