Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty thông tin di động VMS Mobifone cho lĩnh vực điện thoại thông minh (Smartphone) - Pdf 41

Header Page 1 of 123.

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------

HOÀNG VĂN TIẾN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA CÔNG
TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS MOBIFONE CHO LĨNH
VỰC ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE)

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – 2014
Footer Page 1 of 123.


1

Header Page 2 of 123.

Luận văn được hoàn thành tại:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TẤN

Phản biện 1: TS. TRẦN NGỌC MINH

một trong những nhiệm vụ cấp bách để giúp công ty duy trì vị trí dẫn đầu thị
trường về chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động
marketing dịch vụ giá trị gia tăng của công ty thông tin di động VMS Mobifone
cho lĩnh vực điện thoại thông minh (smartphone)” đã được tác giả lựa chọn
nghiên cứu với mong muốn sẽ đưa ra được những giải pháp marketing dịch vụ hữu
hiệu nhằm giúp công ty phát triển các dịch vụ GTGT một cách hiệu quả nhất.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, cạnh tranh trên thị trường cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng gia
tăng và quyết liệt. Vì thế, hoạt động Marketing dịch vụ giá trị gia tăng luôn được
các nhà mạng chú trọng quan tâm. Có rất nhiều học viên đã chọn hướng “ Nghiên
cứu hoạt động marketing dịch vụ GTGT của Vinaphone, Viettel, VMS Mobifone”
làm đề tài luận văn, nghiên cứu khoa học.
Với xu thế sử dụng smartphone của khách hàng ngày càng nhiều, đòi hỏi
VMS Mobifone cần phải xây dựng chiến lược riêng đối với dịch vụ GTGT cho
Footer Page 3 of 123.


Header Page 4 of 123.

3

smartphone. Chính điều này đã thúc đẩy tác giả đi tiên phong nghiên cứu chủ đề “
Hoạt động Marketing dịch vụ GTGT của VMS Mobifone cho dòng điện thoại
thông minh”
Một số vấn đề cần giải quyết trong luận văn thạc sĩ:
Làm rõ khái niệm, bản chất, vai trò và những yếu tố cơ bản của Marketing
dịch vụ; phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động Marketing dịch vụ của
doanh nghiệp; đưa ra những kinh nghiệm và bài học về Marketing dịch vụ GTGT
của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn trên thế giới.

GTGT của công ty trong giai đoạn 2011 – 2012 và đưa ra các đề xuất có ý
nghĩa thực tiễn cho những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi khuôn khổ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương
pháp khác nhau. Các phương pháp được sử dụng chủ yếu là: Phương pháp phân
tích, diễn giải, phương pháp so sánh số liệu thu thập và phương pháp tổng kết thực
tiễn.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 03 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Marketing dịch vụ
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketng dịch vụ giá trị gia tăng của công
ty thông tin di động VMS Mobifone cho lĩnh vực điện thoại thông minh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ giá trị gia tăng
của công ty thông tin di động VMS Mobifone cho lĩnh vực điện thoại thông minh
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ
a. Khái niệm
+ Khái niệm dịch vụ
“Dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích được một bên cung cấp cho bên
kia. Trong đó, quá trình dịch vụ có thể liên quan đến những yếu tố hữu hình nhất
định nhưng về bản chất thì dịch vụ là vô hình và không được tạo ra từ sự sở hữu
của bất kỳ yếu tố sản xuất nào.”
+ Khái niệm dịch vụ viễn thông

Footer Page 5 of 123.


Header Page 6 of 123.


Footer Page 6 of 123.


Header Page 7 of 123.

6

1.1.2. Khái niệm, nội dung, vị trí Marketing dị ch vụ
a. Khái niệm
Theo quan điểm truyền thống về Marketing, Marketing là nhận diện và thỏa
mãn các nhu cầu của khách hàng bằng cách cung ứng sản phẩm hay dịch vụ thông
qua các quá trình trao đổi đôi bên cùng có lợi.
b. Nội dung
Marketing dich vụ nghiên cứu nhu cầu của thị trường mục tiêu và các yếu tố
chi phí.
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở huy động tối đa các nguồn tài
nguyên của doanh nghiệp.
Thực hiện cân bằng các mối quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và nhu
cầu khách hàng, giữa lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp, và xã hội.
Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu
dùng dịch vụ.
c. Vị trí của Marketing dịch vụ trong nền kinh tế hiện đại
Giúp doanh nghiệp chỉ ra được những xu hướng mới.
Xác định và dự đoán được nhu cầu của khách hàng
Phối hợp với các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác để thúc đẩy tiến
trình thực hiện các sản phẩm mới.
Marketing dịch vụ đồng thời giúp tìm hiểu và xây dựng tốt các tương tác
giữa nhà cung ứng dịch vụ với khách hàng, khách hàng với đại lý...
1.2 Chiến lược 7P trong Marketing dịch vụ
- Một là sản phẩm (Product): Để bắt đầu, bạn hãy tạo dựng thói quen nhìn

1.3.1 Các nhân tố khách quan
a. Nhân khẩu
Lực lượng đầu tiên phải kể đến là dân số bởi vì con người tạo nên thị trường.
Dân số Việt Nam hàng năm tăng lên khoảng 0,8 -1,2%. Thị trường Việt Nam đầy
sức hấp dẫn.
b. Yếu tố kinh tế
Việc sử dụng dịch vụ điện thoại di động là tiện dụng cho sinh hoạt, cho sản
xuất, kinh doanh. Thị trường dịch vụ di động Việt Nam chịu tác động lớn của môi
trường kinh tế. Do chính sách mở cửa thu hút đầu tư của Nhà nước nên nền kinh tế
đất nước đã có sự phát triển rõ rệt.
Footer Page 8 of 123.


Header Page 9 of 123.

8

c. Yếu tố tự nhiên
Trong những năm 1990 điều kiện của môi trường tự nhiên ngày càng trở nên
xấu đi, nó đã trở thành một trong những vấn đề quan trọng được đặt ra cho các
doanh nghiệp và công chúng.
d. Khoa học kỹ thuật
Môi trường khoa học kỹ thuật là trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật hiện
đại của ngành đó. Trình độ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
e. Chính trị
Thông tin di động là một ngành dịch vụ viễn thông của ngành Bưu điện, có
hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoài, do vậy công ty VMS cũng phải tuân
theo những nguyên tắc quy trình của công ty, doanh nghiệp, dịch vụ viễn thông
trog ngành. Văn bản pháp quy chính thức quy định hoạt động của tổng cục Bưu
điện là Nghị định số 121/HĐBT, Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 15/8/1987 do

e. Đối thủ cạnh tranh
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại: việc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh sẽ thúc
đẩy doanh nghiệp tự mình phải nâng cao hơn nữa để đứng vững trên thương
trường.
+ Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty
hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương
lai.
f. Công chúng trực tiếp
Trong thành phần môi trường Marketing có nhiều công chúng trực tiếp khác
nhau của công ty. Công chúng trực tiếp là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự
hay có thể sẽ quan tâm đến tổ chức có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới mục tiêu đề
ra của nó.
1.4 Kinh nghiệm về Marketing dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông lớn trên thế giới và bài học kinh nghiệm
1.4.1 Kinh nghiệm của các nhà cung cấp dịch vụ GTGT tại Mỹ và các nước
Châu Âu
Theo kết quả nghiên cứu thị trường Mobile Connected Devices tại Mỹ của
Nielsen, người sử dụng điện thoại thông minh và máy tính bảng truy cập nhiều nội
dung giải trí trên Internet từ thiết bị của mình như tin tức, nghe nhạc,… 47% người
sử dụng smartphone xem tin tức, 24% tải nhạc và chỉ có 8 – 9% lựa chọn Mobile
Footer Page 10 of 123.


Header Page 11 of 123.

10

TV, xem phim, đọc sách. Trong khi đó, các tỷ lệ này ở người sử dụng máy tính
bảng cao hơn rất nhiều với 63% xem tin tức, 45% đọc sách, 34% tải nhạc. Các
hình thức giải trí khác như: Mobile TV, xem phim, đọc tạp chí, nghe radio, thể

11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ GIÁ
TRỊ GIA TĂNG CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS MOBIFONE
CHO LĨNH VỰC ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
2.1 Giới thiệu về Công ty thông tin di động VMS MobiFone
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Ngày 16/04/1993 theo quyết định số 321/QĐ-TCBC của Tổng cục Bưu Điện
( nay là Bộ Bưu chính và Viễn Thông) Công ty thông tin di động Việt Nam với tên
giao dịch tiếng Anh là Vietnam Mobile Telecom Service (VMS) và tên của dịch
vụ là Mobifone (VMS-Mobifone) được thành lập. VMS chỉ sự quản lý trực tiếp
của Tổng công ty Bưu chính và Viễn thông Việt Nam (VNPT) và chịu trách nhiệm
quản lý, khai thác , bảo dưỡng, kinh doanh thiết bị hệ thống thông tin di động
GSM trên phạm vi toàn quốc.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 14 Phòng, Ban chức năng và 8 đơn
vị trực thuộc khác bao gồm 6 Trung tâm Thông tin di động tại 5 khu vực, Trung
tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS), Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Xí
nghiệp thiết kế.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VMS Mobifone
Là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông (VNPT),
Công ty Thông tin Di động VMS MobiFone luôn hoàn thành ở mức cao các chỉ
tiêu kế hoạch doanh thu do Tập đoàn giao. Năm 2012, doanh thu của MobiFone
ước đạt 40.800 tỷ đồng, tương ứng bằng 31,2% doanh thu của VNPT (130.500 tỷ
đồng), lợi nhuận trước thuế là 6.600 tỷ đồng, bằng 77,6% lợi nhuận của toàn
VNPT. Mặc dù khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng chung tới tất cả các ngành, VMS
luôn đứng đầu trong bảng xếp hạng V1000 (Top 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu
nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam).

Footer Page 12 of 123.

trường mục tiêu thì tùy theo những đặc tính cá nhân và hành vi của khách hàng mà
công ty đã đưa ra các chính sách sản phẩm khác nhau. Công ty VMS đã thực hiện
chính sách thâm nhập sâu vào thị trường và phát triển các sản phẩm và dịch vụ của
mình nhằm đưa các sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng có nhu cầu trong
Footer Page 13 of 123.


Header Page 14 of 123.

13

thị trường mục tiêu bằng một danh mục các sản phẩm phong phú, đa dạng về chất
lượng sản phẩm.
b. Công tác phát triển dịch vụ
Để công tác phát triển dịch vụ GTGT được hiệu quả, VMS Mobifone kiên trì
các mục tiêu sau:
- Chú trọng phát triển dịch vụ data .
- Đưa ra các dịch vụ mới phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng.
- Do vòng đời một dịch vụ GTGT thường không lớn. Nên VMS Mobifone
thường có kế hoạch trước để cung cấp các dịch vụ GTGT cho khách hàng vào từng
thời điểm cụ thể trong năm.
- Chú trọng phát triển các dịch vụ mang thương hiệu, đẳng cấp của
Mobifone.
- Thành lập các nhóm nghiên cứu phát triển dịch vụ GTGT trên smartphone.
2.2.3 Chính sách giá, phí dịch vụ
Hiện nay MobiFone có rất nhiều cách tính cước cho dịch vụ GTGT trên
smartphone nhưng chủ yếu theo các cách tính cước sau:
- Dung lượng truy cập data.
- Theo cước sử dụng nội dung.
- Tính cước theo nội dung và dữ liệu.

Quy trình cung cấp dịch vụ
Quy trình cung cấp thông tin cho khách hàng.
Quy trình chăm sóc khách hàng.
2.2.8 Phân tích SWOT của MobiFone đối với việc phát triển của các dịch vụ
GTGT trên thiết bị thông minh trên mạng MobiFone
Các cơ hội khi MobiFone triển khai các dịch vụ GTGT cho các thiết bị
thông minh:
Các thiết bị Smartphone có khả năng xử lý mạnh mẽ, khả năng tương tác
thân thiện, màn hình hiển thị rộng sẽ là điều kiện lý tưởng để MobiFone có thể
cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, các dịch vụ đòi hỏi tốc độ xử lý trên thiết bị
đầu cuối của khách hàng.
Các thách thức khi MobiFone triển khai các dịch vụ GTGT cho các thiết
bị thông minh:

Footer Page 15 of 123.


Header Page 16 of 123.

15

Một số thách thức với MobiFone trong dài hạn đối với phát triển kinh doanh:
Trong dài hạn nếu MobiFone không có những giải pháp kinh doanh cụ thể thì sẽ
có ảnh hưởng đến các dịch vụ cơ bản cũng như các dịch vụ GTGT.
Điểm mạnh của MobiFone trong việc triển khai kinh doanh DVGTGT cho
các thiết bị thông minh:
Với xu thế phát triển của các thiết bị điện thoại thông minh trên tập khách
hàng của MobiFone, với lợi thế của MobiFone ở quy mô Tập khách hàng lớn, sở
hữu mạng lưới, khả năng trừ cước…sẽ là những lợi thế cơ bản cốt lõi trong việc
tạo ra các dịch vụ và tăng trưởng doanh thu trong thời gian tới.

Các hoạt động xúc tiến dịch vụ GTGT mới trên smartphone chưa được triển
khai rộng rãi cụ thể.
Hoạt động chăm sóc khách hàng còn chưa có nhiều kênh...
2.3.2.2 Nguyên nhân khách quan và chủ quan
2.3.2.2.1 Nguyên nhân khách quan
+ Tình hình cạnh tranh giữa các mạng cùng kinh doanh dịch vụ di động ngày
càng mạnh mẽ.
+ Thị trường thông tin di động Việt Nam đang bước vào ngưỡng bão hòa.
+ Nhà nước quản lý chặt chẽ đối với dịch vụ thông tin di
+ Khách hàng ngày càng khó tính
+ Vấn nạn tin nhắn rác, tin nhắn lừa đảo
+ Tình hình kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn.
2.3.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan
+ Các yếu tố về vùng phủ sóng của MobiFone vẫn còn kém nhiều so với 02
đối thủ cạnh tranh chính là Viettel và Vinaphone.
+ Mạng lưới thông tin di động do Công ty đang quản lý ngày càng được mở
rộng, tăng nhanh về số lượng và quy mô.
+ Tính chuyên nghiệp trong quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện công
việc được giao của đội ngũ CBCNV của Công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế.
+ Công ty chưa tận dụng được ưu thế về sức mạnh thương hiệu và nguồn
nhân lực trong công tác nghiên cứu phát triển các hoạt động marketing.
+ Đội ngũ chăm sóc khách hàng (đối tác Callcenter) và giải quyết khủng
hoảng truyền thông (nội bộ Công ty) chưa được được đào tạo bài bản…
Footer Page 17 of 123.


Header Page 18 of 123.

17



Header Page 19 of 123.

18

chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ). Trong đó Hà Nội đứng đầu với 92,5%.
e. Yếu tố tự nhiên
Hình dáng nước Việt Nam nằm trải dài, dẹp, không rộng nên rất khó bố trí
trạm phủ sóng rộng và tiết kiệm.
Khí hậu Việt nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thấp, các thiết bị khó bảo
quản, nhanh hỏng, nhanh bị gỉ sét.
3.1.2 Môi trường vi mô
a. Đối thủ cạnh tranh
- VinaPhone:
Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone chính thức đi vào hoạt động ngày
26/6/1996 do Tổng cục Bưu điện (GPC) cho ra đời mạng di động GSM thứ hai
cạnh tranh với VMS. Vinaphone hiện nay cung cấp gần 50 dịch vụ GTGT được
chia thành các mảng khác nhau bao gồm các nhóm dịch vụ.
- Viettel:
Viettel đã mở rộng sản phẩm của mình trên thị trường với các tiện ích vô
cùng đa dạng, không ngừng thay đổi phù hợp với nhu cầu khách hàng và đã áp đảo
được các đối thủ cạnh tranh của mình ngay cả VNPT.
b.Khách hàng
Khách hàng ít trung thành và đòi hỏi cao về chất lượng. Về mức độ trung
thành thì một bộ phận không nhỏ khách hàng trả trước có nhu cầu sử dụng trong
thời gian ngắn, dễ dàng bỏ sử dụng dịch vụ khi không có nhu cầu nữa. Khách hàng
thuê bao trả sau (MobiFone) trung thành hơn, thường không muốn thay đổi nhà
cung cấp vì nó liên quan tới đổi số, ảnh hưởng tới giao dịch với bạn hàng, người
quen.
c. Nhà cung cấp

3.2.1 Định hướng chung về phát triển dịch vụ giá trị gia tăng
Mục tiêu phát triển chung của công ty: Phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra
và phát triển các thuê bao thực.
Mục tiêu phát triển các dịch vụ GTGT: Từ nay đến cuối năm sẽ cung cấp
thêm nhiều dịch vụ GTGT trên điện thoại di động.
Để thực hiện được chiến lược và định hướng kinh doanh đó, MobiFone đã
xây dựng kế hoạch hành động tổng thể để tiếp tục duy trì tốc độ phát triển từ 6,5%
Footer Page 20 of 123.


Header Page 21 of 123.

20

- 7%/ năm và phấn đấu tốc độ đột phá từ 15-20%/năm.
Nội dung kế hoạch kinh doanh tổng thể của MobiFone bao gồm:
1) Đầu tư phát triển mạng lưới, công nghệ, con người.
2) Phát triển thị trường (trong nước và đầu tư quốc tế).
3) Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng.
4) Phát triển các dịch vụ GTGT trên di động.
5) Phát triển truyền thông marketing để có thể đáp ứng được yêu cầu phát
triển của công ty trong điều kiện kinh doanh mới.
3.2.2 Định hướng phát triển dịch vụ GTGT cho dòng điện thoại thông minh.
3.2.2.1 Định hướng phát triển dịch vụ
+ Các dịch vụ do MobiFone chủ động phát triển và sở hữu
+ Phát triển dịch vụ theo nguyên tắc xã hội hóa
+ Các dịch vụ m-commerce3.2.2.1 Định hướng phát triển dịch vụ
3.2.2.2 Định hướng phát triển nội dung dịch vụ
Đa dạng nội dung cung cấp: tiếp tục mơ rộng mô hình xã hội hóa, hợp tác
với nhiều đối tác cung cấp nội dung để có nguồn thông tin đa dạng, phong phú

ngân hàng, giúp khách hàng đăng ký taxi và tìm kiếm dịch vụ giao thông công
cộng hiện có gần đó.
- Đối với nhóm khách hàng là doanh nhân , người có thu nhập cao:
- Đối với nhóm khách hàng là giới trẻ, người có thu nhập trung bình:
- Đối với nhóm khách hàng phổ thông: Đa dạng hóa các gói cước dịch vụ
GTGT.
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp cung cấp nội dung
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ GTGT
3.3.2.2 Xây dựng chính sách giá phù hợp
+ Xây dựng chính sách giá phân biệt linh hoạt
+ Đổi mới giá cước
+ Tạo ra các gói cước rẻ hướng vào khách hàng có thu nhập trung bình

Footer Page 22 of 123.


Header Page 23 of 123.

22

+ Chiết khấu giá cước cho đối tượng sử dụng nhiều đặc biệt là nhóm khách
hàng lớn, khách hàng trung thành.
3.3.2.3 Phát triển kênh phân phối
+ Hệ thống kênh phân phối trực tiếp
+ Hệ thống phân phối gián tiếp
3.3.2.4 Đẩy mạnh công tác xúc tiến hỗn hợp
a. Đa dạng hóa các kênh quảng cáo
Thứ nhất: Thành lập câu lạc bộ những bạn trẻ sử dụng di động:
Thứ hai: Tài trợ cho các chương trình Gameshow trên truyền hình
Thứ ba: Tổ chức các chương trình Marketing quảng cáo sự kiện độc

đại.
Thứ hai: đổi mới các phương thức thể hiện hình ảnh dịch vụ.
Thứ ba: tăng cường thông tin cho khách hàng về kênh phân phối ở các địa
bàn
3.4 Kiến nghị
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước
- Tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ và các cơ quan nhà nước
- Cần tạo và duy trì môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
- Tăng cường phân cấp và tạo thế chủ động kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Có các chính sách kết nối mạng hợp lý, khuyến khích doanh nghiệp
- Xây dựng chiến lược hợp tác giữa các doanh nghiệp viễn thông
- Cần chú trọng hơn nữa việc tổ chức các buổi hội thảo ngành.
3.4.2 Kiến nghị với cơ quan Bộ khác
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp hỗ trợ Bộ Thông tin và Truyền
thông lập chương trình đạo tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực.
- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông
trong chỉ đạo, hướng dẫn quản lý về tập trung kinh tế đối với thị trường dịch vụ
thông tin di động
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông, Bộ Tài chính trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách thông thoáng và
thuận lợi cho việc đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn.
Footer Page 24 of 123.


Header Page 25 of 123.

24

- Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đưa nội dung
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status