Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Trần Hồng Thanh

i


LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La” được tác giả hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ
lợi - Hà Nội. Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân,
tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè
và đồng nghiệp.
Có được kết quả này, lời cảm ơn đầu tiên, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến Thầy giáo TS. Lê Văn Chính người trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, tâm
huyết hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy trong thời gian học cao
học tại Trường Đại học Thuỷ lợi, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý
thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức để tác giả
có thể hoàn thành được luận văn này.
Những lời sau cùng xin dành cho gia đình, cùng các đồng nghiệp trong cơ quan đã
chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành được luận văn tốt
nghiệp.
Vì thời gian thực hiện Luận văn có hạn nên không thể tránh được những sai sót, tác
giả mong được tiếp thu các ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp.


Nai .....................................................................................................................23
1.4.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại thành phố
Đà Nẵng .............................................................................................................24

iii


1.4.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại thành phố
Hải Phòng ..........................................................................................................25
1.4.5 Các bài học kinh nghiệm ..........................................................................26
1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................27
Kết luận chương 1 .........................................................................................................28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ...........................................30
2.1 Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La. ...................30
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................34
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với các khu công
nghiệp tỉnh Sơn La ....................................................................................................47
2.2.1 Năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành, trình độ, năng lực của cán bộ, công
chức, đặc biệt là cán bộ, công chức tại Ban quản lý các KCN tỉnh Sơn La ......47
2.2.2 Quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn
La .......................................................................................................................51
2.2.3 Cơ chế, chính sách và môi trường đầu tư .................................................52
2.2.4 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động quản lý .....................................................................53
2.2.5 Kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn
tỉnh Sơn La ........................................................................................................53
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Sơn La ............54
2.3.1 Công tác lập, điều chỉnh và quản lý quy hoạch xây dựng........................55

3.3.3 Đa dạng và cụ thể hoá các biện pháp hỗ trợ vận động đầu tư vào khu
công nghiệp .......................................................................................................82
3.3.4 Giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường ..................................84
3.3.5 Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo và quản lý lao
động theo quy định của pháp luật về lao động ..................................................85
3.3.6 Giải pháp bảo đảm an ninh trật tự, tăng cường phòng chống cháy nổ
trong các khu công nghiệp ................................................................................87
3.3.7 Về hoạt động và bộ máy quản lý khu công nghiêp .................................89
Kết luận chương 3 .........................................................................................................90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................93

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Bản đồ vị trí tỉnh Sơn La bản đồ hành chính huyện Mai Sơn .......................31
tỉnh Sơn La ....................................................................................................................31
Hình 2.2. Bản đồ vị trí, mối liên hệ vùng của Khu công nghiệp Mai Sơn ....................32
Hình 2.3. Nhà máy xử lý nước thải KCN Mai Sơn .......................................................64

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp KCN
(thời kỳ 2015-2017) .......................................................................................................55
Bảng 2.3 Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Sơn La ..................................................57


Khu công nghệ cao

KCNC
KCX

Khu chế xuất

KKT

Khu kinh tế

QLNN

Quản lý nhà nước

SXCN

Sản xuất công nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới

WTO

hoạch KCN và triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt chưa đáp ứng kịp
yêu cầu phát triển; Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng còn
gặp nhiều khó khăn vướng mắc; Hàm lượng công nghệ, tính phù hợp về ngành nghề
trong cơ cấu đầu tư chưa cao; Công tác bảo vệ môi trường KCN vẫn còn bất cập; Đời
sống công nhân trong KCN còn nhiều khó khăn ... Do đó cần thiết có nghiên cứu đánh
giá thực trạng quản lý nhà nước trong thực tiễn phát triển KCN của tỉnh cùng với
nguyên nhân của những thành công và hạn chế là cơ sở khoa học đưa ra những giải

1


pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời
gian tới. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La” cho Luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và phù hợp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Sơn La trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý của các cấp chính quyền tỉnh Sơn La
(UBND tỉnh và các Sở, ban ngành có liên quan) đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Sơn
La và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
-

Phạm vi về nội dung và không gian

Đề tài nghiên cứu QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Sơn La. Luận văn nghiên

1.1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất
Trên thế giới loại hình khu công nghiệp đã có một quá trình lịch sử phát triển hơn 100
năm nay bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh, Mỹ cho đến những
nước có nền kinh tế công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore,…và hiện
nay vẫn đang được các quốc gia học tập và kế thừa kinh nghiệm để tiến hành công
nghiệp hóa. Tùy điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế
khác nhau và có những tên gọi khác nhau nhưng chúng đều mang tính chất và đặc
trưng của KCN. Hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN, cũng từ đó hình
thành hai định nghĩa khác nhau về KCN.
Định nghĩa 1: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý xác
định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có đan xen
với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu. Ngoài chức năng
quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này c n có chức năng quản lý hành chính,
quản lý lãnh thổ. KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính – kinh tế
đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu.
Định nghĩa 2: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập
trung các doanh nghiệp công nghệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư
sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực
lãnh thổ khác. Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như Malaysia,
Indonesia, …đã hình thành nhiều KCN với quy mô khác nhau và đây cũng là loại hình
KCN nước ta đang áp dụng hiện nay.

4


Tại Việt Nam, KCN được đề cập đến từ khi miền Bắc xây dựng khu Gang thép Thái
Nguyên (1959); miền Nam xây dựng KCN Biên Hòa (1963); nhưng chỉ đến khi có
Quy chế Khu công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 192/CP ngày 28/12/1994,
khái niệm KCN mới chính thức được nêu ra như sau: "Khu công nghiệp quy định
trong Quy chế này là Khu công nghiệp tập trung do Chính phủ quyết định thành lập,



Khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh tế, trừ trường
hợp quy định cụ thể.” [6]
- Cụm công nghiệp: Theo khái niệm cụm công nghiệp được hiểu như sau:
1

.

Cụm công nghiệp là nơi sản xuất, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống,
được đầu tư xây dựng nhằm thu hút, di dời các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,
tổ hợp tác vào đầu tư sản xuất kinh doanh.
Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha.
Riêng đối với cụm công nghiệp ở các huyện miền núi và cụm công nghiệp làng nghề
có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 5 ha.
2.

Cụm công nghiệp làng nghề là cụm công nghiệp phục vụ di dời, mở rộng sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất hộ
gia đình, cá nhân trong làng nghề nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, phát
triển nghề, làng nghề ở địa phương.
3.

Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là doanh nghiệp, hợp tác xã,

đơn vị được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện
đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công

quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuế quan
từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở
các nước đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động vốn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế xã hội và là đầu mối quan trọng
trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút
vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một trong
những nhân tố quan trọng giúp quốc gia thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH,HĐH
đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn
gốc từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã tác động tích cực thúc đẩy sự lưu thông và
hoạt động của đồng vốn trong nước.
-

Việc khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước đầu tư vào KCN bằng nhiều

hình thức, đa dạng sẽ thu hút được một nguồn vốn lớn trong nước tham gia đầu tư vào
các KCN. Đây là nguồn vốn tiềm tàng rất lớn trong xã hội chưa được khai thác và sử
dụng hữu ích. Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước tham gia xây dựng
hạ tầng KCN và đầu tư sản xuất trong KCN sẽ tạo sự tin tưởng và là động lực thu hút
các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN. Thực tế trong thời gian vừa qua, các KCN
đã thu hút được khá nhiều các nguồn vốn cho mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế xã hội
của quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng.
1.1.3.2 Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn
thu ngân sách

9


Sự phát triển các KCN có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất ra từ các KCN
chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địa phương và của



CNH-HĐH của quốc gia.
KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất khoa học,
trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp FDI, các cán bộ quản lý,
công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được đào tạo và đào tạo lại về kinh
nghiệm quản lý, phưong pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác phong công nghiệp
…. Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động mạnh đến các doanh nghiệp
trong nước trong việc đổi mới công nghệ, trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản
phẩm, thay đổi phương pháp quản lý … để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đạt
hiệu quả kinh tế cao. Sự có mặt của các tập đoàn công nghiệp, các tập đoàn đa quốc
gia, các công ty có uy tín trên thế giới trong các KCN cũng là một tác nhân thúc đẩy
phát triển công nghiệp phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó cho phép
các công ty trong nước có thể vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc
tế và trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốc gia. [8]
1.1.3.4 Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làm việc tại các
KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp
trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp
gây nên. Phát triển KCN góp phần quan trọng trong việc phân công lại lực lượng lao
động trong xã hội, đồng thời thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường lao động
có trình độ và hàm lượng chất xám cao. Quan hệ cung cầu lao động diễn ra ở thị
trường này diễn ra gay gắt chính là động lực thúc đẩy người sử dụng lao động, người
lao động phải rèn luyện và không ngừng học tập, nâng cao trình độ tay nghề. Như vậy,
KCN đóng góp rất lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ
thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế
và hình thành đội ngũ lao động của nền công nghiệp hiện đại thông qua việc xây dựng
các cơ sở đào tạo nghề, liên kết gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm giữa các
doanh nghiệp KCN với nhà trường. [8]
1.1.3.5 Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình

1.1.3.6 Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Do vậy để một doanh nghiệp đơn

12


lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó có thể đảm bảo được chất
lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
KCN là nơi tập trung số lượng lớn nhà máy công nghiệp, do vậy có điều kiện đầu tư
tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Chính vì
vậy việc xây dựng các KCN là tạo thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm
từ nội thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một phần mức độ gia tăng ô nhiễm, cải
thiện môi trường theo hướng thân thiện với môi trường phục vụ mục tiêu phát triển
bền vững.
Ngoài ra, KCN còn là động lực thúc đẩy việc đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ
thống pháp luật, thủ tục hành chính, góp phần cơ cấu lại lĩnh vực phân phối, lưu thông
và dịch vụ xã hội; tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của
mình, đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong từng vùng,
miền và cả nước; từ đó tạo ra những năng lực sản xuất, ngành nghề và công nghệ mới,
làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều tỉnh, thành phố và khu vực toàn tuyến hành lang kinh
tế nói chung từng bước chuyển biến theo hướng một nền kinh tế CNH, thị trường, hiện
đại.
1.2 Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại địa phương
1.2.1 Khái niệm
Quản lý nhà nước đối với các KCN có thể được hiểu theo các cách như sau:
Quản lý nhà nước đối với các KCN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của
Nhà nước lên các KCN nhằm đảm bảo cho các KCN được phát triển theo quy định,
chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích
chung của nền kinh tế.


Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về

khu công nghiệp, khu kinh tế.
-

Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải

quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh
trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế. [10]
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp
1.2.3.1 Tư duy, nhận thức của người lãnh đạo và cán bộ quản lý
-

Người lãnh đạo là nhân tố tích cực nhất, chủ động nhất trong quá trình quyết sách,

là người có quyền lớn nhất trong việc điều khiển quá trình xây dựng và thi hành chính
sách. Sự thành bại của chính sách phụ thuộc nhiều vào người lãnh đạo.
-

Đội ngũ cán bộ trong các cơ quan quản lý Nhà nước về KCN đóng vai trò quan

trọng trong triển khai hoạch định chính sách KCN. Năng lực được thể hiện trong các
mặt như phân tích và dự báo phát triển kinh tế - xã hội; năng lực lựa chọn vấn đề phải
giải quyết; năng lực đề xuất mục tiêu và biện pháp giải quyết vấn đề.
-

Đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách KCN có trình độ, năng lực tốt sẽ có khả

năng hoàn thành các đề án chính sách KCN với khối lượng công việc phân tích lớn,

giữa các cá nhân, giữa các tổ chức được thu hẹp.. Quyền được thông tin, quyền được
tham gia của người dân vào các quyết định chính sách của Chính phủ không ngừng
phát triển.
-

Sự ra đời của internet và việc tự động hóa công việc đang dần thay đổi tập quán

quản lý và điều hành theo cách truyền thống, công tác quản lý của Chính phủ ngày
càng cần sử dụng nhiều công nghệ thông tin, thực hiện số hóa “chính phủ trên mạng”,
“chính phủ điện tử” đang xuất hiện.
1.2.3.4 Kinh phí cần thiết
Các hoạt động quản lý nhà nước nào cũng đòi hỏi phải có một nguồn kinh phí nhất
định. Nguồn kinh phí để chi phí cho các hoạt động này thường được lấy từ ngân sách
Nhà nước, do các tổ chức Nhà nước và tư nhân đóng góp, hoặc do nước ngoài tài trợ.
15


Do vậy nguồn kinh phí phải đủ để duy trì hoạt động.
1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
1.2.4.1 Tính phù hợp của chiến lược, quy hoạch và các chính sách quản lý nhà nước
đối với các khu công nghiệp
Việc đánh giá tổng hợp tính phù hợp quản lý nhà nước đối với các KCN phải trên cơ
sở tổng hợp nội dung của chính sách gắn với từng chuỗi kết quả của quá trình thực thi,
điều này phải dựa vào khâu hoạch định chính sách và trong hoàn cảnh cụ thể thực thi
chính sách quản lý nhà nước các KCN.
Vị trí KCN là thước đo quan trọng đánh giá tính phù hợp của quản lý nhà nước các
KCN từ giai đoạn xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và vận hành chúng, nó
cho thấy tính hợp lý, đồng bộ, khoa học và hiệu quả của KCN. Các tiêu chí cụ thể bao
gồm: (i)Sự bố trí khoa học các KCN trong phạm vi không gian vùng (đây là điều kiện
thúc đẩy tăng cường sự liên kết giữa các KCN); (ii)Bố trí vị trí KCN trong không gian

nghĩa của chính sách kinh tế và chính sách xã hội.
1.2.4.3 Tính hiệu lực của các chính sách và biện pháp quản lý nhà nước đối với các
KCN
Hiệu lực của quản lý nhà nước đối với các KCN phản ánh tác động ảnh hưởng của
chính sách quản lý trong quá trình thực thi, khả năng duy trì hay biến đổi trên thực tế
so với mong muốn của nhà nước.
Đánh giá hiệu lực của quản lý nhà nước đối với các KCN nhằm đưa ra kết luận về các
kết quả của từng nội dung của chính sách có giá trị hay không? Cụ thể:
-

Quy mô diện tích KCN: Quy mô diện tích tự nhiên KCN phù hợp được đánh giá

dựa trên tính hợp lý của quy mô so với mục đích và tính chất hoạt động của KCN.
-

Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê trong diện tích đất tự nhiên KCN.

Tiêu chí này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất trong
KCN; nó thể hiện mật độ của các doanh nghiệp sản xuất trong KCN. Nếu tỷ lệ này quá
thấp sẽ gây lãng phí về mặt bằng, việc khai thác kém hiệu quả; còn nếu tỷ lệ này quá
cao thì phần diện tích dành cho giao thông, sân chơi, cây xanh và môi trường… sẽ
thấp gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động cũng như môi trường thông thoáng trong
KCN.
- Tỷ lệ lấp đầy KCN: Chỉ số này được đo bằng tỷ lệ giữa diện tích đất KCN đã cho

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status