Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan: Bài luận văn này là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi, đợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển
và nghiên cứu tình hình thực tiễn và dới sự hớng dẫn khoa học của PGS.TS
Nguyễn Đình Tự.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc
ai công bố trong bất ký công trình nào khác.
Môc lôc
danh mục từ viết tắt
T vit tt Giải thích
TMCP
: Thơng mại cổ phần
KTNB
: Kiểm toán nội bộ
NHTM
: Ngân hàng thơng mại
NHNN
: Ngân hàng nhà nớc
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TSB
: Tài sản bảo đảm
BLD
: Ban Lãnh đạo
danh môc SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LờI Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam đang hoà mình vào xu thế phát triển chung của thế giới. Để
hoà nhập với tiến trình đó, tất cả các ngành, các lĩnh vực đều cần có sự tiến
bộ vợt bậc, phải có sự thay đổi về chất. Điều này đặt cho ngành Ngân hàng
- Tài chính, một ngành có vai trò quan trọng, quyết định quá trình phát triển
- Đối tợng nghiên cứu: Là công tác kiểm toán cho vay tại VPBank.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động kiểm toán cho vay tại
VPBank từ năm 2008 2010.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng nh sau:
Chơng 1: Những vấn đề có tính lý luận chung về hoạt động cho
vay và kiểm toán hoạt động cho vay tại ngân hàng th-
ơng mại.
Chơng 2: Thực trạng kiểm toán hoạt động cho vay tại VPBank.
Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện qui trình kiểm toán hoạt
động cho vay tại VPBank.
2
chơng 1
NHữNG VấN Đề Có TíNH Lý LUậN CHUNG Về
Cho vay và kiểm toán hoạt động cho vay
tại ngân hàng thơng mại
1.1. Những vấn đề có tính lý luận chung về hoạt động cho vay tại NHTM.
1.1.1. Tổng quan về hoạt động của NHTM.
1.1.1.1 Những vấn đề cơ bản về NHTM.
a- Khái niệm
Theo pháp lệnh về ngân hàng, thơng mại, hợp tác xã tín dụng và công
ty tài chính của Việt Nam ban hành ngày 24/05/1990 thì: NHTM là tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán.
Nh vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn để cho vay, đầu t và thực
hiện các nghiệp vụ tài chính khác. Thông qua các nghiệp vụ NHTM đã
chứng tỏ đợc sự cần thiết của hệ thống ngân hàng trong phát triển nền kinh
chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy
động đợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đợc khách hàng sử dụng để mua
hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số d trên tài khoản tiền gửi thanh
toán của khách hàng vẫn đợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đợc họ
sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệ
thống NHTM đã làm tăng tổng phơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp
ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
c- Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM:
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội ban
hành ngày 16/6/2010 thì hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thờng xuyên một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác
theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngời gửi tiền theo thỏa
thuận.
- Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc
có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao
4
thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phơng
tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,
nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, th tín dụng và các dịch vụ thanh toán
khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
1.1.1.2- Hoạt động tín dụng của NHTM.
a) Đặc trng của tín dụng ngân hàng.
Thứ nhất: Quan hệ tín dụng xuất phát từ sự tin tởng giữa ngời cho
vay và ngời đi vay.
Cũng chính vì sự đa dạng đó đã dẫn đến rất nhiều những rủi ro tiềm
ẩn trong hoạt động cho vay nh: rủi ro thanh khoản, rủi ro mất vốn, rủi ro
đạo đứcNhững rủi ro này xuất phát từ chính bản thân ngân hàng, sự biến
động kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội và do khách hàng vay vốn mang lại.
Bởi vậy, ngân hàng cần có những biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp
nhất những rủi ro có thể xảy ra.
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng.
Quan hệ tín dụng xuất hiện đầu tiên từ việc mua bán chịu hàng hóa,
trực tiếp giữa ngời cần vốn và ngời thiếu vốn. Khi hệ thống các NHTM ra
đời đã làm cho hoạt động này trở nên đơn giản, tiết kiệm và mở rộng hơn
rất nhiều. Nó đóng một vai trò rất quan trọng với chính ngân hàng, khách
hàng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân:
+ Đối với ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động cơ bản, cốt lõi của bất kì NHTM nào, nó
chiếm khoảng 70% hoạt động và mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng.
Nếu chỉ dừng lại ở việc huy động vốn thì ngân hàng sẽ phải bỏ ra chi phí,
không cho vay thì không có nguồn thu để trang trải cho các chi phí đầu vào
( lãi suất huy động vốn và các chi phí liên quan khác). Bởi vậy, cho vay là
hoạt động tạo ra lợi nhuận( chênh lệch giữa chi phí đầu vào và doanh thu
đầu ra) cho ngân hàng, làm cho tiền hoạt động và có hiệu quả.
Tín dụng còn nâng cao vai trò và uy tín của ngân hàng, đảm bảo cho
ngân hàng đứng vững trong cạnh tranh. Vì hoạt động tín dụng là chiếm một
tỷ trọng lớn trong danh mục hoạt động bên tài sản có của ngân hàng. Với
một chính sách cho vay hợp lý, u việt sẽ khiến cho khách hàng biết đến
ngân hàng nhiều hơn, gia tăng giá trị sử dụng các sản phẩm dịch vụ, giúp
chiến thắng trong cạnh tranh.
+ Đối với khách hàng vay
6
Trớc sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, năng suất lao
động đợc nâng cao giúp sản xuất ngày càng đợc mở rộng. Để làm đợc điều
cho các nhu cầu vốn, làm cho đồng vốn nhàn rỗi sinh lời, hỗ trợ đầu t, sản
xuất phát triển.
7
- Giúp cơ quan quản lý nhà nớc có thể kiểm soát và điều tiết thị trờng.
Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng, cơ
quan quản lý nhà nớc có thể nắm bắt, kiểm soát đợc lợng vốn hiện có trong
và ngoài lu thông từ đó đa ra các chính sách phù hợp nhằm đạt đợc các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Khi thị trờng có những biến động thì tín dụng thông qua lãi suất và
các điều kiện cho vay sẽ góp phần điều tiết, ổn định thị trờng. Tín dụng
cũng là một công cụ gián tiếp tác động đến sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng. Chẳng hạn nh áp đặt mức lãi suất cao, đa ra các điều kiện tín dụng
khó khăn đối với những ngành nghề cần hạn chế và ngợc lại đối với những
ngành nghề cần khuyến khích phát triển. Từ việc tác động đến sản xuất
cũng gây ảnh hởng dây chuyền, định hớng tiêu dùng.
Nh vậy, với sự kiểm soát thị trờng sẽ tạo nên sự ổn định và tính định
hớng của thị trờng.
- Góp phần thu hút đầu t:
ổn định thị trờng, tăng trởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền
Những điều này sẽ tạo ra một môi trờng đầu t hấp dẫn cho các nhà đầu t
không chỉ trong mà còn cả ngoài nớc.
- Là nguồn thu lớn cho ngân sách thông qua thuế thu nhập và đầu t
có ủy thác của nhà nớc.
1.1.2 Hoạt động cho vay và những rủi ro thờng gặp trong hoạt dộng cho vay
1.1.2.1 Về hoạt động cho vay
Theo điều 16 quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001,
quyết định sửa đổi bổ sung số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 và số
783/2005/QĐ -NHNN của NHNN có các phơng thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD phải làm
thủ tục vay vốn cần thiết và kí các hợp đồng tín dụng
Rủi ro tín dụng nói chung hay rủi ro cho vay nói riêng là rủi ro phát
sinh khi một hoạt các bên tham gia hợp đồng không có khả năng thanh toán
cho các bên còn lại.
Thông thờng, rủi ro trong hoạt động cho vay thờng xảy ra khi khách
hàng không trả đợc nợ cho ngân hàng có thể do không có khả năng trả nợ
hoặc do hành vi cố ý (hay còn gọi là lừa đảo). Chung qui lại, rủi ro thờng
gặp trong hoạt động cho vay gồm:
a- Rủi ro từ phía khách hàng:
Có rất nhiều các loại rủi ro liên quan dẫn đến việc khách hàng không
thanh toán đợc gốc, lãi đối với các khoản cho vay. Có thể do khách hàng
không có khả năng trả nợ hoặc cố tình không trả nợ. Cụ thể:
9
- Năng lực tài chính và trình độ quản lý của khách hàng vay yếu kém;
- Doanh nghiệp nhỏ, chính sách không phù hợp, cạnh tranh lớn.
Doanh nghiệp không chống đỡ đợc với những biến đổi của thị trờng dẫn
đến khả năng tài chính bị ảnh hởng, khách hàng không còn đủ khả năng trả
nợ ngân hàng;
- Khách hàng bị phá sản hay gặp phải các sự cố bất khả kháng ( bệnh
tật, tử vong );
- Khách hàng cố tình lừa đảo
b- Rủi ro từ phía ngân hàng, gồm:
- Qui trình cho vay không chặt chẽ và hợp lý;
- Quản lý cho vay lỏng lẻo;
- Thẩm định cho vay, thẩm định tài sảm đảm bảo sơ sài;
- Trình độ nhân viên yếu kém, thiếu kinh nghiệm, không đợc đào tạo
sâu, thiếu tinh thần trách nhiệm ;.
- Nhân viên ngân hàng cấu kết với khách hàng ( rủi ro đạo đức);
- Các sản phẩm, chính sách cho vay không phù hợp ( rủi ro chính sách);
- Các hợp đồng cho vay, hợp đồng thế chấp TSBĐ không có hiệu lực;
- Và một vấn đề rất quan trọng là Hệ thống kiểm soát nội bộ không
ra giá trị gia tăng cho tổ chức.
1.2.1.2 Mục tiêu của KTNB:
Theo điều 3, quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN ngày 01/08/2006 Ban
hành qui chế KTNB của tổ chức tín dụng thì mục tiêu của KTNB gồm:
- Đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách,
thủ tục quy trình đã đợc thiết lập trong tổ chức tín dụng.
- Kiểm tra, rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả
của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Nhằm thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực
hiện KTNB đợc khuyến khích thực hiện hoạt động t vấn, tham gia vào quá
trình xây dựng, cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ
với điều kiện không đợc vi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan
1.2.1.3 Chức năng của KTNB:
- Chức năng kiểm tra: Là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để xem
xét, đối chiếu mức độ trung thực của các thông tin, tài liệu và tính hợp pháp
của việc thực hiện các nghiệp vụ hay lập các bản khai tài chính.
- Chức năng đánh giá: Thông qua kiểm tra, KTNB thực hiện đánh giá
tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin tài liệu đợc
kiểm tra.
11
- Chức năng xác nhận: Thông qua kiểm tra, đánh giá, KTNB xác
nhận thực trạng của thông tin đã kiểm tra về tính đúng đắn, trung thực và
hợp pháp của các thông tin đó.
- Chức năng t vấn: Trên cơ sở những phát hiện trong quá trình kiểm
tra, đánh giá, KTNB đề xuất và t vấn các giải pháp để khắc phục sai sót, cải
tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp ngân hàng đạt đợc mục
tiêu của mình.
1.2.1.4 Nhiệm vụ của KTNB:
- Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong ngân hàng, độ tin cậy của các thông tin cần thiết trớc
1.2.1.6 Sự cần thiết của KTNB
Một hệ thống kiểm soát nội bộ dù có xây dựng công phu đến đâu thì
cũng khó tránh khỏi những hạn chế bởi:
- Kiến thức là vô hạn và luôn phát triển không ngừng trong khi đó sự
hiểu biết của con ngời là có hạn. Đồng thời, trình độ của từng cán bộ nghiệp
vụ là không giống nhau. Bởi vậy không thể tránh khỏi những sai sót trong
quá trình tác nghiệp mà cần phải có bộ phận KTNB nhằm phát hiện những
vấn đề này giúp đơn vị khắc phục và hoạt động có hiệu quả hơn.
- Yếu tố con ngời luôn là yếu tố thay đổi và bị tác động bởi khách
quan. Do đó, luôn tiềm ẩn những sai phạm không cố ý do con ngời gây ra
- Cơ chế kiểm tra, kiểm soát gắn liền với qui trình nghiệp vụ trở nên
vô hiệu khi có sự cấu kết, thông đồng
- Có nhng cán bộ tha hóa biến chất, cố tình gian lận.
- Có sự can thiệp của lãnh đạo.
Do đó, cần phải thiết lập hệ thống KTNB chuyên trách độc lập với
ban điều hành và bộ phận thực hiện trực tiếp nghiệp vụ để khắc phục những
hạn chế của cơ chế kiểm tra, kiểm soát gắn liền với quy trình nghiệp vụ.
Bằng việc tiếp cận hệ thống và có phơng pháp, KTNB giúp ngân hàng của
mình thông qua việc đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống
kiểm soát nội bộ, sau đó đa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các hệ thống này.
1.2.1.7 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên nội bộ:
a- Về đạo đức:
- Tính Trung thực: Kiểm toán viên phải trung thực và có lơng tâm
nghề nghiệp, không bị các lợi ích cá nhân chi phối;
- Tính Khách quan: Kiểm toán viên cần đa ra đánh giá một cách
13
công bằng về tất cả các vấn đề liên quan và không bị chi phối bởi các định
kiến thiên lệch, mục tiêu quyền lợi riêng hoặc bởi bất kỳ ai khác khi đa ra
nhận xét, đánh giá của mình;
và hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải.
14
- Giúp đa ra và phản ánh tình hình hoạt động cho vay một cách trung
thực, rõ ràng nhất và không bị lạm dụng. Là nguồn thông tin đáng tin cậy
cho những ngời sử dụng.
- Giúp hoàn thiện hoạt động cho vay. Đồng thời nâng cao vị thế của
ngân hàng.
b- Mục tiêu:
Mục tiêu hàng đầu của kiểm toán nói chung và kiểm toán hoạt động
cho vay nói riêng là thực hiện phòng ngừa, kịp thời phát hiện và ngăn chặn
rủi ro có thể sảy ra trong cho vay.
c - Nhiệm vụ:
- Kiểm tra và đánh giá tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động động cho vay.
- Kiểm tra và xác nhận chất lợng, độ tin cậy của thông tin cần thiết
liên quan đến hoạt động cho vay trớc khi trình duyệt và công bố
- Kiểm tra và đánh giá sự tuân thủ và các nguyên tắc trong cho vay.
Đặc biệt là sự tuân thủ pháp luật, chính sách nội bộ, nghị quyết của Hội
đồng quản trị, Ban điều hành và của nhà nớc.
- Phát hiện những sở hở, yếu kém, gian lận trong quản lý và trong
quá trình thực hiện cho vay nhằm hạn chế tối đa và ngăn chặn kịp thời,
tránh gây thất thoát cho ngân hàng.
- T vấn và đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống
quản lý, điều hành cũng nh quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay.
1.2.2.2- Các nguyên tắc cơ bản trong kiểm toán hoạt động cho vay
Để thực hiện đợc chức năng và nhiệm vụ của KTNB nói chung và kiểm
toán cho vay nói riêng thì cần phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
+ Tính độc lập: Kiểm toán viên không bị chi phối bởi bất kỳ điều
kiện nào có ảnh hởng đến tính khách quan. Những sự kiện đó cần phải đợc
quản lý ở cấp độ từng kiểm toán viên, từng cuộc kiểm toán, từng bộ phận và
Đây là bớc đầu tiên, cũng là tiền đề cho mọi cuộc kiểm toán nói
chung là kiểm toán hoạt động cho vay nói riêng. Nhằm chuẩn bị cho một
cuộc kiểm toán thì cần phải lập kế hoạch kiểm toán: trên cơ sở khảo sát, thu
thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình hoạt
động cho vay của các đơn vị và các thông tin cần thiết khác để lập kế hoạch
kiểm toán cụ thể. Có hai loại kế hoạch kiểm toán cụ thể
- Kế hoạch kiểm toán năm: Để lập đợc kế hoạch kiểm toán năm đối
16
với hoạt động cho vay hiệu quả nhất thì cần:
Đánh giá rủi ro một cách thờng xuyên. Rủi ro ở đây không chỉ đợc
hiểu là các khả năng xấu (mối nguy hiểm) có thể xảy ra mà còn là khả năng
tốt đẹp hoặc khả năng kết quả thực tế không giống với những gì mong đợi.
Điều đó ảnh hởng đến việc thực hiện các mục tiêu của ngân hàng.
Hoạt động cho vay của ngân hàng đợc đánh giá dựa trên các tiêu chí
đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có sử dụng đến trọng số
Trên cơ sở phân tích các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay.
Thực hiện thiết lập các danh mục rủi ro và tiến hành cho điểm từng nhân tố
độc lập.
Tổng hợp kết quả đánh giá để xác định đợc mức độ rủi ro cụ thể cho
từng tiêu chí đánh giá.
Đánh giá tính tin cậy và tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát
trong việc làm giảm bớt tác động, khả năng xảy ra rủi ro trong cho vay.
Trên cơ sở đánh giá rủi ro và tính tin cậy, hiệu quả của hệ thống kiểm
soát nội bộ để có cái nhìn khái quát nhất về mức độ rủi ro trong từng sản
phẩm, từng loại hình cho vay và trong từng đơn vị. Từ đó đa ra tần suất
kiểm toán cho phù hợp. Đối với các loại hình, sản phẩm, đơn vị cho vay có
mức độ rủi ro cao, hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém sẽ đợc u tiên số một
trong việc kiểm toán và ngợc lại.
- Kế hoạch kiểm toán theo đợt:
Kế hoạch cho mỗi cuộc kiểm toán phải thống nhất với kế hoạch kiểm
- Các qui định về quy trình nghiệp vụ cho vay có đợc tuân thủ
nghiêm túc trên thực tế không?
+ Kiểm toán đánh giá cho từng khoản vay cụ thể.
- Kiểm tra, đánh giá cơ sở dẫn liệu của khoản vay có thật, có thuộc
thẩm quyền của ngân hàng đã đợc ghi nhận và phản ánh chính xác cha?
- Đánh giá sự phù hợp của các khoản vay: Giá trị, ngành nghề, đối t-
ợng vay, TSBĐ;
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng, mức độ rủi ro của
món vay;
- Đánh giá tình hình kinh tế, t cách cũng nh khả năng trả nợ của
khách hàng;
- Đánh giá mức độ chính xác của kế toán cho vay;
- Đối chiếu trực tiếp với khách hàng để có thể rút ra mặt đợc, cha đợc,
18
những vớng mắc của khách hàng để phản ánh với các cấp có thẩm quyền.
Bớc 3: Báo cáo kiểm toán
Là báo cáo chính thức, do kiểm toán viên, trởng đoàn, trởng nhóm
kiểm toán phát hành. Gồm có ba loại báo cáo:
+ Báo cáo cho từng cuộc kiểm toán:
Sau khi kết thúc, nhóm kiểm toán viên nội bộ phải lập kịp thời báo
cáo kiểm toán để gửi trởng ban kiểm soát, hội đồng quản trị, ban tổng giám
đốc và sao gửi cho các đơn vị đợc kiểm toán
Nội dung chính:
- Thông tin khái quát và tóm tắt về cuụoc kiểm toán;
- Mục tiêu của cuộc kiểm toán;
- Phạm vi kiểm toán;
- Kết quả kiểm toán: gồm: các vấn đề ghi nhận, kết luận, ý kiến và
kiến nghị.
Các yếu tố của một báo cáo KTNB có chất lợng, cần: chính xác;
khách quan; rõ ràng; cô đọng; có tính xây dựng; đầy đủ và kịp thời.
nhóm kiểm toán, lập biên bản kiểm tra thực tế;
- Bộ phận KTNB lập báo cáo kết quả về việc thực hiện các kiến nghị
của đơn vị đợc kiểm toán.
Bớc 5: Lu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán
1.2.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện qui trình kiểm toán hoạt động cho vay
tại NHTM.
Do kiểm toán có tầm quan trọng đối với hoạt động cho vay, vấn đề
cần quan tâm ở đây là thực hiện đợc vai trò và mục tiêu của KTNB nh đã
đề cập tại nội dung 1.2.2.1 ở trên, vì vậy sự cần thiết phải hoàn thiện quy
trình kiểm toán hoạt động cho vay thờng là:
Thứ nhất, nhằm xây dựng đợc một chơng trình KTNB đối với hoạt
động cho vay của NHTM một cách khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao;
Thứ hai, để giúp phát hiện một cách nhanh chóng, chính xác từ đó đa
ra những t vấn để giúp ban lãnh đạo NH xử lý kịp thời đối với những sai
phạm trong hoạt động cho vay;
Thứ ba, thông qua kết quả và kiến nghị trong hoạt động KTNB mà
lãnh đạo NH có căn cứ để hoàn thiện môi trờng đối với không chỉ hoạt
động tín dụng mà cả đối với công tác KTNB tại NH mình;
20
CHƯƠNG 2
THựC TRạNG KIểM TOáN HOạT Động
cho vay tại ngân hàng vpbank
2.1. Khái quát chung về VPBank.
2.1.1 Một số nét tổng quan về VPBank.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vợng (tiền thân là Ngân hàng
TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam), tên viết tắt
VPBank đợc thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống
đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gian hoạt động là 99
năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/1993.
Hội sở chính: số 08, Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.