LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài nỗ lực thực hiện, Luận văn Thạc sĩ: “Một số giải pháp xây dựng
quy trình quản lý chất lượng thi cơng bê tơng đầm lăn – RCC khu vực miền Trung”
đến nay đã được hồn thành.
Kết quả có được đó là nhờ sự quan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi của Nhà trường
Đại học Thủy lợi, tận tình giảng dạy của các thầy cô giáo, quan tâm tạo mọi điều kiện
của Công ty CP Xây dựng Phú Minh, Công ty CP đầu tư HD, Công ty CDM Smith
Inc, - (USA), giúp đỡ của bạn bè và đồng nghiệp, quan tâm động viên khích lệ của gia
đình và đặc biệt là nhờ sự tận tình hướng dẫn chỉ bảo sâu sát trong suốt quá trình Tác
giả thực hiện luận văn của Thầy giáo hướng dẫn – PGS. TS. Trịnh Công Vấn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Nhà trường Đại học Thủy lợi, các thầy
cô giáo, bạn bè và các đồng nghiệp, đặc biệt là Thầy giáo hướng dẫn PGS. TS. Trịnh
Công Vấn về sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình sâu sắc của Thầy.
Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Phòng, Ban và Lãnh đạo Cơ Sở 2 –
Trường Đại Học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn này.
Do điều kiện thời gian có hạn nên trong khn khổ của luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự giúp đỡ chân thành của các thầy cô, các
anh chị, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP, HCM, ngày 25 tháng 06 năm 2015
TÁC GIẢ
An Đình Nhã
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
1.1.1
Khái niệm về RCC.....................................................................................4
1.1.2
Thành phần cấp phối RCC.........................................................................7
1.1.3
Các yếu tố quyết định đến chất lượng của RCC......................................10
1.2
Các tài liệu phục vụ công tác quản lý chất lượng RCC tại Việt Nam......11
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG RCC TẠI
MIỀN TRUNG VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CƠNG BÊ TÔNG RCC............................................................ 13
2.1
Đặc điểm tự nhiên và dân sinh kinh tế, xã hội........................................... 13
2.1.1
Vị trí địa lý..............................................................................................13
2.1.2
Tiêu chuẩn, quy phạm về thiết kế, thi công và nghiệm thu chất lượng thi
công RCC................................................................................................34
2.3.2
Nhân lực và thiết bị thi cơng....................................................................34
2.4
Giải pháp xây dựng quy trình Quản lý chất lượng thi công bê tông RCC
..
..........................................................................................................................35
2.4.1 Quy trình xây dựng đập bê tơng đầm lăn................................................. 36
2.4.2
Những giải pháp nhằm hồn thiện quy trình để nâng cao chất lượng......37
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
RCC TẠI MIỀN TRUNG VIỆT NAM........................................................................ 46
3.1
Các yêu cầu về vật liệu sản xuất RCC và vật liệu trong kết cấu RCC.....47
3.1.1
Xi măng...................................................................................................47
Thí nghiệm RCC tại hiện trường [1] [2] [3].............................................53
3.3
Thiết bị thi công RCC.................................................................................. 61
3.3.1
Trạm trộn RCC........................................................................................61
3.3.2
Thiết bị rải - san RCC..............................................................................68
3.3.3
Thiết bị đầm RCC....................................................................................69
3.3.4
Thiết bị cắt khe (dùng khi thi RCC thông khoang)..................................69
3.3.5
Thiết bị hỗ trợ..........................................................................................70
3.4
Chuẩn bị nền................................................................................................. 70
Bảo dưỡng RCC........................................................................................... 80
3.7
Thi công RCC trong điều kiện khí hậu đặc biệt........................................ 82
3.7.1
Thi cơng trong điều kiện có mưa.............................................................82
3.7.2
3.8
Thi cơng trong điều kiện nắng nóng – đặc trưng của khu vực Miền
Trung 82
Các khe nối.................................................................................................... 83
3.8.1
Thi công khe co giãn...............................................................................83
3.8.2
Khe thi công............................................................................................85
3.9
triển và tỏ rõ những ưu điểm so với Bê tông thường (CVC). Tuy nhiên tiêu chuẩn yêu
cầu kỹ thuật, phương pháp thử cho hỗn hợp bê tông và bê tông chưa đáp ứng được yêu
cầu khi ứng dụng các công nghệ mới như công nghệ thi công RCC nên hiện tại vẫn
phải dùng tiêu chuẩn nước ngoài.
Tiêu chuẩn về nghiệm thu các sản phẩm bê tơng cốt thép nói chung và RCC
còn thiếu về số lượng và chưa đồng bộ. Chính vì vậy mỗi cơng trình có RCC lại sử
dụng một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, thậm chí một cơng trình lại sử dụng
nhiều tiêu chuẩn khác nhau của các nước khác nhau, dẫn tới không đồng bộ, khó có
thể so sánh đánh giá cũng như kiểm sốt chất lượng cơng trình. Chính vì nhưng lý do
đó mà trong q trình thi cơng xây dựng các cơng trình có sử dụng cơng nghệ thi cơng
RCC đã xảy ra rất nhiều sự cố cơng trình, gây hoang mang trong dư luận cũng như là
hao tốn nguồn lực của Chủ đầu tư và toàn xã hội.
Những vấn đề tồn tại trong q trình thi cơng RCC tại miền trung hiện nay chủ
yếu là:
6
(i) Vấn đề thấm, nứt và chất lượng các khe thi công của đập RCC: đập RCC là đập bê
tông nghèo phụ gia liên kết (xi măng), do là đập bê tơng khối lớn nên có lượng thủy
hóa của Xi măng lớn, bên cạnh đó việc thi cơng chủ yếu bằng cơ giới, dẫn đến cơng
tác xử lý thấm khó khăn hơn rất nhiều so với đập bằng CVC, hậu quả của những đập
khi bị thấm (vượt quá cho phép) là rất lớn, từ kinh tế cho đến chính trị xã hội. (sự cố
thấm qua đập của Thủyđiện Sông tranh 2 tỉnh Quảng Nam; Thủyđiện Bình Điền (TT.
Huế) sau khi xây dựng xong cũng xuất hiện các vết nứt bê tông ở mái đập hạ lưu, chạy
dài từ trên đỉnh xuống dưới chân đập; sự cố xì nước tại Thủy điện Sê San 4…) [13];
(ii)
Dung trọng bê tông: do đập RCC thường là đập bê tông trọng lực, nên nếu không
II.
Mục tiêu và phạm vi của đề tài
Mục tiêu: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phục vụ xây dựng quy trình
quản lý chất lượng công tác thi công bê tông đầm lăn RCC cho các cơng trình Thủy
lợi – Thủy điện tại miền Trung.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung cho đối tượng nghiên cứu là đập
RCC tại khu vực Miền trung Việt Nam.
III. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thống kê – phân tích hiện trạng sau đó đề xuất xây dựng
quy trình quản lý chất lượng trong thi công bê tông đầm lăn.
- Tham vấn ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm trong thi cơng bê tơng đầm lăn.
IV. Kết quả đạt được của luận văn
- Đánh giá được hiện trạng thi công bê tông đầm lăn các cơng trình thủy lợi, thủy điện ở
Việt nam và miền Trung; phân tích các vấn đề cịn tồn tại trong quy trình quản lý chất
lượng cơng tác thi cơng Bê tông đầm lăn.
- Đề xuất một số giải pháp xây dựng quy trình quản lý chất lượng trong cơng tác thi
công Bê tông đầm lăn.
- Xây dựng yêu cầu kỹ thuật điển hình cho các cơng trình Thủy lợi – Thủy điện khu vực
miền Trung sử dụng công nghệ thi công bê tông đầm lăn – RCC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG ĐẦM
LĂN
1.1 Tổng quan về Bê tông đầm lăn (RCC)
1.1.1 Khái niệm về RCC
Bê tông đầm lăn (RCC) là loại bê tơng khơng có độ sụt, được tạo thành bởi hỗn hợp
bao gồm cốt liệu nhỏ (cát thiên nhiên hoặc cát nghiền), cốt liệu lớn (đá dăm), chất kết
dính (xi măng, phụ gia khống hoạt tính nghiền mịn), nước, phụ gia đầy, phụ gia hóa
4000
35
33
3
3
Pozzolan
(kg/m3) (kg/m3)
Knellpoort
South
Africa
137
50
200
45
59
Xibingxi
China
9
64
93
25
33
80
79
120 (F)
105
Hongpo
China
3
55
244
Xiaqiao
China
49
68
213
172
226
Maduhe
China
2463
99
Gomal Zam Pakistan St.1:1065, 133
St.2:1424
231
390
67
375
300
320
114
51 (F)
Kotanli II
Turkey
20
60
201
240
247
85
130 (N)
17.3
39.1
Galesville
14.7
15.3
17.3
Monksville
18.1
20.5
33.6
Upperstillwater
75.9
25.1
14.1
12.7
25.6
chiều rộng đáy đập đắp, do đó làm giảm kích thước cũng như chiều dài của đường
ống xả,
đường ống áp lực cho các cơng trình xả và nhà máy điện và cũng làm giảm giá thành
chuẩn bị nền. Ngồi ra nó cũng giúp giảm thiểu chiều dài cơng trình dẫn dịng và đê
qy.
Hình 1.1: Dây truyền cơng nghệ thi công bê tông đầm lăn RCC
1.1.2 Thành phần cấp phối RCC
Cấp phối điển hình của RCC gồm có: Cát, đá, XM, Phụ gia khống, phụ gia hóa học
và nước.
Ví dụ về cấp phối RCC của Cơng trình Thủy điện Hương điền (TT. Huế); Cơng trình
Thủy điện Đăk mi 4 (Quảng Nam) và Cơng trình Thủy điện Trung Sơn tham khảo sau
đây:
• Cơng trình Thủy điện Đăk mi 4 (Quảng Nam) [3]:
• Xi măng (sơng Gianh): 95 kg
• Puzolan (Sơn Tịnh): 125kg
• Tổng chất kết dính: 220kg
• Nước: 125 lít
• Phụ gia ninh kết chậm (GP 12): 2.2lít
• Cốt liệu:
• Đá dăm 19mm< D< 50mm: 682.3kg (tì lệ: 31%)
• Đá dăm 4.75< D< 19mm: 726.3kg (tỉ lệ: 33%)
• Cát xay 0< D < 4.75mm: 788.7 kg (tỉ lệ: 36%)
• Cơng trình Thủy điện Trung Sơn (Thanh Hóa) [19]:
Bảng 1.3: Cấp phối RCC do Cơ quan thiết kế kiến nghị
Thành phần cấp phối 1m3 RCC dùng tro bay
Phụ gia khoáng Nước(kg) Đá dăm, (kg)
12,54,75
799
443
400
461
120
Thành phần cấp phối 1m3 RCC dùng Puzzolan
Phụ
Phụ gia khống
Đá dăm, (kg)
Cát
gia
Nước(kg) nghiền 50KL,
2512,5NKC
Loại
(kg)
(kg)
25
12,5
4,75
(kg)
Puzzolan 110
2,0
90
90
37.519
Kg
19-5
Kg
700
398
569
455
704
401
573
459
KM
Kg
1.0
a. Chất kết
dính
• Xi măng
Xi măng dùng cho bê tơng đầm lăn có thể sử dụng loại poóc lăng (PC). Ðối với RCC
cho mặt đường có thể dùng các loại xi măng thông thường như các dạng xi măng dùng
cho kết cấu thơng thường khác.
• Phụ gia khoáng
Phụ gia khoáng được phân thành 03 loại theo ASTM C 618 – 12 như sau:
+ Loại F: Chủ yếu là tro bay nhiệt điện;
+ Loại N: Chủ yếu là phụ gia khoáng thiên nhiên có hoặc khơng qua xử lý nhiệt;
+ Loại C: Chủ yếu là tro bay chứa một hàm lượng lớn CaO (tro bay đốt từ than
nâu).
b. Cốt liệu
• Cốt liệu lớn
+ Cốt liệu lớn chiếm khối lượng lớn nhất trong tất cả các thành phần tạo thành
hỗn hợp bê tông đầm lăn. Theo tài liệu EM 1110 - 2 – 2006 của Hiệp hội kỹ sư quan
đội Mỹ thì thể tích đặc của cốt liệu lớn trong 1m3 bê tông đầm lăn dao động trong
khoảng 0,45m3 cho đá dăm Dmax = 19mm; 0,49m3 cho đá dăm Dmax = 50 mm và
0,57m3 cho đá dăm Dmax = 75mm;
+ Sử dụng cốt liệu lớn cho RCC có kích thước hạt lớn nhất Dmax từ 20 mm
đến 150 mm tùy theo yêu cầu của thiết kế và phù hợp với trình độ cũng như thiết bị thi
cơng.
+ Có thể tham khảo thành phần hạt lý tưởng của cốt liệu lớn cho RCC trong Bảng
1.1.
76
100
-
37,5
61
81
-
25,0
44
58
-
19,0
33
44
100
+ Mô đun độ lớn của cốt liệu nhỏ (cát) dùng cho RCC Mđl = 2,1 ÷ 2,75.
c. Nước
Nước dùng để trộn RCC, súc rửa hoặc bảo dưỡng RCC, chế biến cốt liệu RCC phải
sạch, khơng có chứa dầu mỡ, muối, kiềm, phù sa, chất hữu cơ và chất khác làm ảnh
hưởng xấu đến bê tông như sét, bùn... Độ đục của nước không vượt quá 0,2%. Độ ẩm
của cốt liệu cũng được xem như là nước pha trộn. Nước trộn bê tông đầm lăn tuân thủ
TCXDVN 302:2004: Nước trộn bê tơng và vữa.
d. Phụ gia hóa học
Các cơng trình RCC thường sử dụng các loại phụ gia: Phụ gia dẻo hoá-giảm nước,
giảm nước và kéo dài thời gian đông kết và một số loại phụ gia cuốn khí. Trên thực tế,
việc sử dụng phụ gia dẻo hố và dẻo hố chậm đơng kết làm tăng tính dễ thi công lu
lèn và kéo dài thời gian thi cơng làm cho khả năng bám dính và độ chống thấm vùng
tiếp giáp giữa các lớp bê tông được tăng lên.
Tùy theo nhu cầu sử dụng của từng loại công trình cụ thể mà Phụ gia hóa học có được
đưa vào sử dụng hay không, trong trường hợp sử dụng thì phải tn thủ theo tiêu
chuẩn TCXDVN325:2004: Phụ gia hóa học cho bê tông – Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.
1.1.3 Các yếu tố quyết định đến chất lượng của RCC
Có rất nhiều yếu tố quyết định đến chất lượng của RCC như:
- Công tác khảo sát, thiết kế kết cấu bê tông sử dụng công nghệ RCC.
- Vật liệu sử dụng (cát, đá, XM, phụ gia hóa, phụ gia khống...).
- Quy trình kiểm sốt chất lượng thi cơng RCC (từ kiểm soát chất lượng vật liệu đầu
vào; tổ chức phân chia khối đổ; tổ chức nhịp nhàng dây truyền vận chuyển - rải - san đầm; theo dõi, bảo dưỡng sau khi thi công...).
- Biện pháp khống chế nhiệt độ trong q trình thi cơng RCC.
- Thành phần cấp phối RCC, lựa chọn các loại vật liệu khác nhau với tỷ lệ khác nhau
cũng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng của RCC như tính tăng nhiệt, tính chống thấm,
khả năng chịu nén, chịu kéo ...
- Công tác huấn luyện cho các cán bộ, công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản
pháp thử;
TCVN 8228 : 2009, Hỗn hợp bê tông thủy công – Yêu cầu kỹ thuật;
ASTM C 618 - 12, Standard Specification for Coal fly Ash and Row or Calined
Natural Pozzolan for Use in Concrete;
EM – 1110 – 2 – 2006, Engineering and Design – Roller – Compacted Concrete.
ASTM C33 – Sand Specification
KSTM C33
Công nghệ thi công Bê tông đầm lăn (RCC) tại nước ta ngày càng phát triển và tỏ rõ
những ưu điểm so với Bê tông thường (CVC). Trước đây các tiêu chuẩn Việt Nam về
xi măng bê tơng nói chung xây dựng chủ yếu dựa vào hệ thống tiêu chuẩn của Liên Xô
cũ. Từ năm 1990 đến nay, các tiêu chuẩn được xây dựng và soát xét, ban hành theo xu
hướng phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn Mỹ ASTM (trong lĩnh vực
thử nghiệm vật liệu). Hiện hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam có khoảng
1.300 tiêu chuẩn (TCVN, TCXD, TCXDVN), trong đó trên 50 tiêu chuẩn quy định về
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho các chủng loại xi măng, cốt liệu, phụ gia hóa
học, phụ gia khống hiện được sản xuất cũng như tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và
khoảng 15 tiêu chuẩn quyđịnh về sản phẩm bê tông. Tuy nhiên tiêu chuẩn yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp thử cho hỗn hợp bê tông và bê tông chưa đáp ứng được yêu cầu khi
ứng dụng các công nghệ mới như công nghệ thi công RCC nên hiện tại vẫn phải dùng
tiêu chuẩn nước ngoài.
Tiêu chuẩn về nghiệm thu các sản phẩm bê tơng cốt thép nói chung và RCC cịn thiếu
về số lượng và chưa đồng bộ. Chính vì vậy mỗi cơng trình có RCC lại sử dụng một hệ
thống tiêu chuẩn kỹ thuật riêng, thậm chí một cơng trình lại sử dụng nhiều tiêu chuẩn
khác nhau của các nước khác nhau, dẫn tới khơng đồng bộ, khó có thể so sánh đánh
giá cũng như kiểm sốt chất lượng cơng trình. Chính vì nhưng lý do đó mà trong q
trình thi cơng xây dựng các cơng trình có sử dụng công nghệ thi công RCC đã xảy ra rất
nhiều sự cố cơng trình, gây hoang mang trong dư luận cũng như là hao tốn nguồn lực
của Chủ đầu tư và toàn xã hội.
phía Nam giáp với Đơng Nam Bộ.
Hình 2.2: Bản đồ hiện trạng Duyên Hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ và dun hải miền Trung có phía Bắc giáp khu vực đồng bằng Sông
Hồng và Trung du miền núi vùng Bắc Bộ; phía Nam giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng
Nai và
Bà Rịa-Vũng Tàu vùng Nam Bộ; phía Đơng giáp Biển Đơng; phía Tây giáp Tây Ngun.
Dải đất miền Trung được bao bọc bởi những dãy núi chạy dọc bờ phía Tây và sườn bờ
biển phía Đơng, vùng có chiều ngang theo hướng Đông - Tây hẹp nhất Việt Nam
(khoảng 50km) và nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Địa hình:
- Địa hình Bắc Trung Bộ và dun hải miền Trung có độ cao thấp dần từ khu vực miền
núi xuống đồi gị trung du, xi xuống các đồng bằng phía trong dải cồn cát ven biển
rồi ra đến các đảo ven bờ.
- Bắc Trung Bộ nơi bắt đầu của dãy Trường Sơn, mà sườn Đơng đổ xuống Vịnh Bắc
Bộ, có độ dốc khá lớn. Lãnh thổ có bề ngang hẹp, địa hình chia cắt phức tạp bởi các
con sơng và dãy núi đâm ra biển, như dãy Hoàng Mai (Nghệ An), dãy Hồng Lĩnh (Hà
Tĩnh)... sơng Mã (Thanh Hố), sơng Cả (Nghệ An), sơng Nhật Lệ (Quảng Bình)... Cấu
trúc địa hình gồm các cồn cát, dải cát ven biển, tiếp theo là các dải đồng bằng nhỏ hẹp,
cuối cùng phía Tây là trung du, miền núi thuộc dải Trường Sơn Bắc. Nhìn chung địa
hình Bắc Trung Bộ phức tạp, đại bộ phận lãnh thổ là núi, đồi, hướng ra biển, có độ
dốc, nước chảy xiết, thường hay gây lũ lụt bất ngờ gây khó khăn cho sản xuất và đời
sống nhân dân.
- Duyên hải miền Trung thuộc khu vực cận giáp biển. Địa hình ở đây bao gồm
đồng bằng ven biển và núi thấp, có chiều ngang theo hường Đơng - Tây (trung bình 40
biển Đông.
- Sông Mã: Bắt nguồn từ Điện Biên, cháy qua Sơn La, Sầm Nưa (Lào) rồi về địa phận
Thanh Hóa theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam, cùng với phụ lưu sông Chu tạo thành hệ
thống sông Mã, bồi đắp đồng bằng Thanh Hóa là đồng bằng lớn nhất Miền Trung Việt
Nam và thứ 3 ở Việt Nam.
- Sông Lam: Bắt nguồn từ Nậm Căn (Lào), dài 513 km, chảy qua Nghệ An theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam, đổ ra biển Đơng tạicửa Hội.
- Sơng Ba (cịn gọi là Đà Rằng): Bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Linh (Kon Tum), dài 300
km, diện tích lưu vực là 13.000 km², chảy qua Gia Lai và Phú Yên rồi đổ ra biển Đông
qua cửa Đà Diễn.
- Sông Thạch Hãn: Bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, dài 155 km, diện tích lưu vực gần
3000 km², hợp thành bởi 2 con sông chính là sơng Quảng Trị và sơng Cam Lộ rồi đổ
ra biển Đông qua cửa Việt.
- Sông Ngàn Sâu: Bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn, dài 131 km, chảy qua địa bàn giáp
ranh của 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, là chi lưu chính của sơng La.
- Sông Trà Khúc: Bắt nguồn từ núi Đắc Tơ Rơn, dài 120 km, là hợp nước của 4 dịng
sơng (sơng Rhe, sơng Xà Lị, sơng Rinh, sơng Tang), đổ ra biển Đông qua cửa Đại.
- Sông Bến Hải: Bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, dài 100 km, chảy dọc theo vĩ tuyến 17°
Bắc từ Tây sang Đông rồi đổ ra biển Đông qua cửa Tùng.
- Sông Thu Bồn: Bắt nguồn từ núi Ngọc Linh (giáp giới hai tỉnh Quảng Nam và Kon
Tum), dài 95 km, chảy trên địa phận tỉnh Quảng Nam.
- Sông Gianh: Bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, dài 90 km, chảy trên địa phận tỉnh Quảng
Bình rồi đổ ra Biển Đông qua cửa Gianh.
- Sông Nhật Lệ: Bắt nguồn từ núi U Bò (dãy núi Trường Sơn), dài 85 km, chảy qua địa
phận tỉnh Quảng Bình rồi đổ ra Biển Đông qua cửa Nhật Lệ.
- Sông Hương (còn gọi là Hương Giang): Bắt nguồn từ dãy Trường Sơn Đông, dài 30
km đoạn từ Bằng Lãng đến cửa Thuận An, chảy qua thành phố Huế ở tỉnh Thừa
Thiên- Huế sau đó hợp lưu với dịng Hữu Trạch tại ngã ba Bằng Lãng.
+ Sét làm gạch, ngói 3,09 tỷ tấn có ở các tỉnh trong vùng
+ Đá vơi xi măng 172,83 triệu tấn, có nhiều ở Thanh Hố, Nghệ An.
+ Titan 2,32 triệu tấn có nhiều ở Quảng Trị.
+ Đá cát két 200 triệu tấn có ở Nghệ An và một số nơi khác.
+ Nhôm Trên 100 nghìn tấn có ở Nghệ An.
+ Crơmit 2.022 nghìn tấn ở Thanh Hố.
+ Ngồi ra cịn một số khống sản khác như đá ốp lát, cao lanh,...
- Puzolan và phụ gia khác được khai thác và sử dụng từ nhiều nơi khác nhau
như: bazan Nơng Cống (Thanh Hố), bazan Phủ Quỳ (Nghệ An), bazan Núi Voi
(Quảng Ngãi), Trà Bá, KBang (Gia Lai), tuf Sông Cầu (Phú Yên), bazan núi Thơm,
v.v...
Bảng 2.1: Đặc điểm một số loại puzolan ở miền trung Việt Nam
STT Nơi lấy mẫu Loại nguồn gốc
1
Nơng Cống
(Thanh
Hố)
2
Nghĩa Đàn
(Nghệ An)
Bazan bọt chưa
bị phong hoá
( N2-QI )
Bazan bọt bán
phong hoá