LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được
sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Xuân Phú và những ý kiến về
chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Cơng trình, khoa Kinh tế
và Quản lý - Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban Quản lý
dự án hạ tầng Tây Hồ Tây.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy
lợi đã chỉ bảo và hướng dẫn khoa học và các Cơ quan cung cấp số liệu trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu cịn hạn chế
nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tú
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng
cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hồn tồn trung thực. Tất
cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tú
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
2.2.2. Về công tác tư vấn giám sát:...................................................................... 41
2.2.3. Về lĩnh vực thí nghiệm:.............................................................................. 41
2.2.4. Về trách nhiệm của chủ đầu tư................................................................... 41
2.3. Hệ thống văn bản pháp lý hiện hành về quản lý dự án............................... 42
2.4. Phân tích bất cập, nguyên nhân.................................................................... 50
2.4.1. Phân tích bất cập....................................................................................... 50
2.4.2. Nguyên nhân.............................................................................................. 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................56
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC
QUẢN LÝ THI CƠNG CƠNG TRÌNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ
TẦNG TÂY HỒ TÂY...........................................................................................58
3.1. Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Ban Quản lý dự án hạ tầng Tây
Hồ Tây.................................................................................................................... 58
3.2 .Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy hoạt động của Ban....................................... 59
3.2.1. Chức năng................................................................................................. 59
3.2.2 .Nhiệm vụ................................................................................................... 59
3.2.3. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án hạ tầng Tây Hồ Tây.....................61
3.3. Đánh giá tình hình thực hiện một số dự án tại Ban quản lý dự án hạ tầng
Tây Hồ Tây............................................................................................................ 62
3.3.1. Tình hình thực hiện một số dự án tại Ban quản lý dự án hạ tầng Tây Hồ
Tây......................................................................................................................62
3.3.2. Hiện trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình giao thơng.............65
3.4. Đánh giá cơng tác quản lý thi cơng xây dựng cơng trình tại Ban quản lý dự án
hạ tầng Tây Hồ Tây............................................................................................... 72
3.4.1. Đánh giá chung công tác quản lý thi công tại Ban................................... 72
3.4.2. Những mặt tích cực................................................................................... 72
3.4.3. Những mặt cịn hạn chế............................................................................. 73
MỤC LỤC
15/2013/N
Đ-CP
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP
của Chính phủ ngày
06/02/2013 về quản lý chất lượng cơng
trình xây dựng Nghị định s ố
12/2009/N
Đ-CP
CĐT : Chủ
đầu tư
12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày
12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơng trình
TVGS
: Tư vấn giám
sát TVTK : Tư
vấn thiết kế
ATLĐ
CÁC TỪ VIẾT TẮT
XDCT : Xây dựng cơng trình
:
KT-VT-TB : Kỹ thuật - vật tư - th
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức theo loại hình chức năng........................................15
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức dạng dự án..............................................................17
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức dạng ma trận...........................................................20
Hình 3.1 : Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án hạ tầng Tây Hồ Tây............62
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Khu đơ thị mới Tây Hồ Tây nằm ở phía Tây của Hồ Tây, thuộcđịa
giới hành chính phường Xuân La (quận Tây Hồ), phường Nghĩa Đô (quận
Cầu Giấy), xã Xuân Đỉnh và xã Cổ Nhuế (huyện Từ Liêm). Khu đơ thị
này có tổng diện tích quy hoạch 210,43 ha với quy mơ dân số 78.000
người. Trong đó đất ởchiếm 72,42%, đất cơng cộng 10,37%, đất các dự
án đã được lập quy hoạch là 10,6%...Khu trung tâm hành chính có trụ sở
của các cơ quan Trung ương, trung tâm giao dịch tài chính, thương mại và
trung tâm văn hóa của thành phố. Phía Tây khu đô thị là hệ thống công
viên cây xanh kết hợp hồ điều hịa gồm cơng viên Hữu Nghị và cơng viên
tượng đài Hịa Bình. Phía Nam khu đơ thị mới được tổ chức theo hình
thức quần thể cao tầng, biệt thự nhà vườn, khu vui chơi, sân thể thao, bãi
đỗ xe...Phía Bắc khu đơ thị là đường quy hoạch tiếp giáp với khu ngoại
giao đồn. Phía Đơng là đường Vành đai 2, đường Lạc Long Quân.
Dự án Xây dựng 5 tuyến đường vào trung tâm khu đô thị mới Tây Hồ
Tây và hạ tầng kỹ thuật 2 khu tái định cư do Ban Quản lý dự án hạ tầng
Tây Hồ Tây làm chủ đầu tư là một trong các dự án quan trọng góp phần
tạo thành mạng lưới giao thông huyết mạch để vào triển khai thi công khu
đô thị mới Tây Hồ Tây - một dự án trọng điểm của thủ đơ. Tuy nhiên
trong q trình thực hiện dự án Xây dựng 5 tuyến đường vào trung tâm
khu đơ thị mới Tây Hồ Tây vẫn cịn nhiều bất cập, vướng mắc, chất lượng
trình và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong
lĩnh vực này. Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên
cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều
kiện Việt Nam hiện nay, đó là:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp phân tích, so sánh.
5. Dự kiến kết quả đạt được
Luận văn sẽ hệ thống một cách ngắn gọn lý thuyết về các vấn đề cơ
bản trong quản lý chất lượng cơng trình xây dựng, từ đó áp dụng những lý
thuyết trên để đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chất lượng cơng trình
xây dựng tại Ban Quản lý dự án hạ tầng Tây Hồ Tây, đồng thời đề xuất
một số giải pháp mang tính hệ thống nhằm góp phần nâng cao cơng tác
quản lý chất lượng cơng trình xây dựng tại Ban.
6. Nội dung đề cương luận văn:
Phần mở đầu: Tính cấp thiết và đặt nhiệm vụ nghiên cứu
Chương 1. Tổng quan về quản lý thi cơng xây dựng cơng trình giao
thơng.
Chương 2. Cơ sở lý luận, thực tiễn của quản lý dự án trong giai đoạn
xây dựng và hệ thống văn bản quy định hiện hành.
Chương 3. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơng tác quản lý thi
cơng cơng trình tại Ban Quản lý dự án hạ tầng Tây Hồ Tây.
Phần Kết luận và kiến nghị.
12
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG
đ�ểm chung như sản phẩm của các ngành công ngh�ệp khác, nó cịn
mang những đặc đ�ểm r�êng, đó là:
- Sản phẩm xây dựng g�ao thông được mua trước theo yêu cầu định
trước vớ� g�á định trước:
Các yêu cầu định trước như u cầu về kỹ thuật, chất lượng cơng
trình, t�ến độ bàn g�ao cơng trình, g�á cả của cơng trình được thể h�ện trên
hợp đồng k�nh tế g�ữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng. Từ đặc đ�ểm này
các nhà thầu xây dựng phả� đặc b�ệt chú trọng, tìm h�ểu kỹ lưỡng hồ
sơ mời thầu và những thỏa thuận nêu trong hợp đồng với chủ đầu tư
(CĐT), loại trừ trường hợp khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng và những
nguyên nhân khách quan khác làm tăng chi phí trong quá trình thi cơng và
khó khăn trong q trình thanh tốn với CĐT, ngoà� ra nhà thầu cũng phả�
chú ý đến b�ện pháp kỹ thuật xây dựng để đảm bảo chất lượng xây dựng
cơng trình, rút ngắn thờ� g�an th� cơng, hạ g�á thành sản phẩm.
- Sản phẩm xây dựng g�ao thơng có tính đơn ch�ếc và chịu ảnh của đ�ều k�ện
địa lý, tự nh�ên, k�nh tế-xã hộ� của nơ� t�êu thụ:
Trong kh� sản phẩm của ngành công ngh�ệp và các ngành khác sản xuất
hàng loạt vớ� các đ�ều k�ện ổn định trong nhà xưởng, về chủng loạ�,
kích thước, mẫu mã, kỹ thuật và cơng nghệ được t�êu chuẩn hóa. Sản phẩm
xây dựng g�ao thông thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn ch�ếc, được
sản xuất tạ� những địa đ�ểm và đ�ểu k�ện khác nhau, ch� phí cũng thường
khác nhau đố� vớ� cùng một loạ� hình sản phẩm. Khả năng trùng lặp về mọ�
phương d�ện kỹ thuật, công nghệ, ch� phí, mơ� trường... là rất ít.
Sản phẩm xây dựng g�ao thông bao g�ờ cũng gắn l�ền vớ� một địa
đ�ểm, một địa phương nhất định, công trình xây dựng chủ yếu th� cơng
ngồ� trờ�. Vì vậy phả� phù hợp vớ� đặc đ�ểm, đ�ều k�ện cụ thể của địa
phương đó.
Những đ�ều k�ện đó bao gồm: địa lý, khí hậu, thờ� t�ết, mơ� trường, tập
Yêu cầu về độ bền vững, thờ� g�an sử dụng của sản phẩm xây dựng
g�ao thông thường rất lớn, một số loạ� sản phẩm xây dựng g�ao thơng có thể
lên tớ� hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa. Mặt khác, một sản phẩm xây
dựng g�ao thơng sau kh� hồn thành đưa vào sử dụng cịn có tác dụng tơ
đ�ểm thêm vẽ đẹp cho vùng nơ� nó được xây dựng và nó cũng là một
trong những cơ sở quan trọng để đánh g�á trình độ phát tr�ển k�nh tế, khoa
học - kỹ thuật của từng g�a� đoạn phát tr�ển của một quốc g�a. Một số
cơng trình điển hình về tính kỹ thuật và mỹ thuật: Cầu Cần Thơ, Cầu Rồng,
Đại Lộ Thăng Long ...
- Ch� phí sản xuất sản phẩm lớn và khác b�ệt theo từng cơng trình:
G�á trị của sản phẩm xây dựng g�ao thông thường rất lớn hơn rất nh�ều
so vớ� những sản phẩm hàng hóa thơng thường. Ch� phí đầu tư cho cơng trình
thường kéo dà� trong một thờ� kỳ dà�. Nhà thầu nh�ều kh� phả� có một lượng
vốn đủ lớn để đảm bảo hoạt động trong một thờ� g�an chờ vốn thanh toán của
chủ đầu tư. Mỗ� cơng trình xây dựng g�ao thơng được thực h�ện theo một đơn
đặt hàng của chủ đầu tư (CĐT) thông qua đấu thầu, do vậy mang tính chất
đơn chiếc, riêng lẻ, địi hỏi cơng tác quản lý thi cơng phải ln được hoàn
thiện, sáng tạo để phù hợp với từng dự án tại các địa điểm thi công cụ thể.
Đặc điểm này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý thi cơng xây dựng cơng
trình. Cụ thể như sau:
Vốn đầu tư xây dựng của CĐT và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng
thường bị ứ đọng lâu tại công trình, thanh tốn, giải ngân vốn đầu tư gặp
nhiều khó khăn, bị kéo dài, thời gian xây dựng kéo dài.
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn, có quy mơ lớn
kết cấu phức tạp, hoặc trả� dà� theo tuyến:
Số lượng, chủng loạ� vật tư, th�ết bị xe máy th� công và lao động phục
vụ cho mỗ� công trình cũng rất khác nhau, lạ� ln thay đổ� theo t�ến độ th�
công. Bở� vậy g�á thành sản phẩm rất phức tạp thường thay đổ� theo từng
Quá trình phát triển của quản lý dự án thi cơng thực ra là một quy trình kế
thừa, nghiên cứu, sáng tạo và ứng dụng lý luận vào phương pháp quản lý. Lý
luận quản lý phát triển đến nay đã hình thành nên phương pháp quản lý hiện
đại, nghĩa là phương pháp quản lý tổng hợp. phương pháp quản lý hiện đại
hóa có tính khoa học, tính tổng hợp và tính hệ thống, có thể thích hợp được
với nhu cầu của quản lý dự án thi cơng. Tính tổng hợp được đề cập đến ở đây
bao gồm hai ý nghĩa: Thứ nhất, một phương pháp quản lý có thể ứng dụng
vào nhiều chun ngành khác nhau, thậm chí trong tồn bộ công tác quản lý.
Thứ hai, một lĩnh vực quản lý có thể vận dụng tổng hợp các phương pháp
quản lý hiện đại hóa để chúng bổ sung cho nhau và phát huy được chức năng
tổng thể của hệ thống đồng bộ. Tính hệ thống được nhắc đến ở đây là chỉ các
phương pháp quản lý khoa học kết hợp với nhau hình thành nên một hệ thống
lớn, các phương pháp quản lý trong hoạt động quản lý cụ thể hình thành nên
một hệ thống con. Hệ thống lớn và hệ thống con đều được hình thành từ rất
nhiều phương pháp quản lý hiện đại hóa, đồng thời có liên hệ với nhau và hỗ
trợ nhau.
- Phương pháp quản lý dự án thi công là để phục vụ cho nhu cầu khống chế mục
tiêu của dự án:
Việc khống chế mục tiêu dự án thi công tập trung vào 4 nội dung lớn: đó là
mục tiêu tiến độ, chất lượng, an tồn lao động và quản lý mơi trường. Mỗi một
nội dung khống chế mục tiêu lại có một phương pháp hệ thống chuyên ngành
riêng. Nói cách khác, một số phương pháp sẽ thích hợp và có hiệu quả đặc biệt
đối với việc khống chế một mục tiêu nào đó, trong khi đó một số phương pháp
khác lại khơng thích hợp cho việc khống chế mục tiêu này. Tuy nhiên, một số
phương pháp do có tính tổng hợp nên có thể nằm trong quản lý hoạt động thích
hợp với việc khống chế tất cả các loại mục tiêu. Khi tiến hành khống chế đối
với một mục tiêu nào đó, trước tiên chúng ta phải lựa chọn được hệ thống
phương pháp thích hợp.
1.1.3.3. Ứng dụng phương pháp quản lý thi công
Muốn ứng dụng thành cơng một phương pháp quản lý nào đó cần phải có
các bước ứng dụng hợp lý cụ thể được mô tả như sau:
- Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý, xác định rõ yêu cầu chuyên ngành của nó và
mục đích ứng dụng phương pháp quản lý.
- Điều tra môi trường đang tiến hành quản lý để cung cấp cơ sở quyết sách
cho việc lựa chọn phương pháp quản lý.
- Lựa chọn phương pháp quản lý thích hợp và mang tính khả thi
Phương pháp được lựa chọn cần phải hợp với nhu cầu chuyên ngành, có
thể thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ quản lý và là phương pháp mà điều
kiện cho phép.
- Tiến hành phân tích đối với vấn đề có thể gặp phải trong q trình ứng dụng
phương pháp được lựa chọn, tìm ra điểm mấu chốt và vạch ra biện pháp bảo
đảm.
- Tăng cường việc khống chế một cách linh hoạt trong quá trình thực thi
phương pháp được lựa chọn này, giải quyết mâu thuẫn, giúp cho phương pháp
quản lý có được hiệu quả thực sự.
- Sau khi kết thúc quá trình ứng dụng phải tiến hành tổng kết để nâng cao trình
độ ứng dụng phương pháp quản lý.
1.1.4. Chức năng quản lý th� công cơng trình
1.1.4.1 .Chức năng quyết định
Q trình xây dựng của dự án cơng trình là một q trình ra quyết định có
hệ thống, việc khởi cơng mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết
định đó. Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai
đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được
hoàn thành.
1.1.4.2 . Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch có thể đưa tồn bộ q trình, tồn bộ mục tiêu và
1.1.5. Những tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý thi cơng cơng trình
Từ nội dung của cơng tác quản lý thi cơng cơng trình ta thấy các tiêu chí
để đánh giá cơng tác quản lý thi cơng cơng trình gồm những tiêu chí sau:
- Tiêu chí về quản lý chất lượng
- Tiêu chí về quản lý khối lượng
- Tiêu chí về quản lý tiến độ thi cơng
- Tiêu chí về quản lý an tồn trên cơng trường thi cơng và quản lý
môi trường xây dựng
Hiện nay theo NĐ12/2009/NĐ-CP và NĐ 15/2013/NĐ-CP cũng lấy các
tiêu chí trên làm chủ đạo để đánh giá công tác quản lý thi công công trình
Những điểm mới của Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 so với
Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
- Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng
cơng trình
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện thẩm tra thiết kế
- Thời hạn bảo hành cơng trình xây dựng
- Bãi bỏ quy định về kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng cơng
trình xây dựng
1.2. Cơng tác tổ chức quản lý thi cơng cơng trình
Tổ chức quản lý cơng trình xây dựng có các loạ� hình: Tổ chức theo loạ�
hình chức năng, tổ chức dạng dự án, tổ chức dạng hỗn hợp, tổ chức dạng tham
mưu, tổ chức dạng ma trận. Nhưng ở đây ta chỉ nghiên cứu 3 loại hình tổ chức
cơ bản áp dụng vào quản lý dự án thi cơng xây dựng cơng trình giao thơng đó
là: Tổ chức theo loại hình chức năng, tổ chức dạng dự án và tổ chức dạng ma
trận.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức dạng chức năng
- Đặc trưng của cơ cấu tổ chức dạng chức năng
Việc thực hiện dự án được ủy quyền cho một bộ phận hoặc nhóm thi
- Xét về mặt tổng thể của tổ chức dự án:
Vì sự cấu tạo của các thành viên trong nhóm dự án có tính bất ổn và tính
ứng biến nhất định nên điều này lại gây ra những khó khăn cho công tác quản
lý của tổ chức.
- Xét về mặt chức trách:
Các thành viên của nhóm dự án thuộc về các bộ phận khác nhau nên
không ai muốn tự nguyện và chủ động gánh vác trách nhiệm và đương
đầu với mạo hiểm, hơn nữa, các thành viên trong nhóm dự án lại có tính
lưu động nhất định nên trách nhiệm của họ cũng khó mà xác định rõ ràng,
điều này tất nhiên sẽ khiến cho công tác quản lý rơi vào trạng thái hỗn
loạn.
Bộ phận cơng trình
Chức
năng
Đội ngũ thi cơng
Chức năng
Đội ngũ thi cơng (giám đốc dự án)
Chức năng
Nhóm
Chức năng
có thể đưa ra quyết sách một cách kịp thời, chỉ huy linh hoạt.
- Do giảm bớt được những bộ phận kết nối giữa dự án và các bộ chức năng nên
giảm bớt những vấn đề hành chính phiền phức, khiến cho cơng việc của giám
đốc dự án được triển khai một cách dễ dàng.
- Không làm rối loạn chế độ doanh nghiệp cũ, tổ chức của doanh nghiệp vẫn
được bảo lưu.
1.2.2.3 .Nhược điểm của cơ cấu tổ chức dạng dự án
- Nhân viên đến từ những bộ phận khác nhau nên có những hoàn cảnh chuyên
ngành khác nhau, phối hợp với nhau khơng được ăn ý, khó tránh khỏi những
điều bất lợi.