Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ TƯỜNG VY
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU, CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ TƯỜNG VY
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU, CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn .............................................................................. 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................... 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
NỘI ĐỊA CỦA NHTM .................................................................................... 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA CỦA NHTM ..................... 6
1.1.1. Khái niệm và phân loại .................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm .......................................................................................... 9
1.1.3. Các chủ thể tham gia vào dịch vụ thẻ nội địa. ............................... 11
1.1.4. Những lợi ích trong dịch vụ thẻ nội địa ......................................... 13
1.1.5. Rủi ro trong dịch vụ thẻ nội địa ..................................................... 16
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI ĐỊA CỦA NHTM ......................... 21
1.2.1. Nội dung phát triển dịch vụ thẻ nội địa: ........................................ 21
1.2.2. Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển dịch vụ thẻ nội địa của
NHTM ............................................................................................................. 24
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển dịch vụ thẻ nội
địa của NHTM................................................................................................. 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NỘI
ĐỊA TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHẤU – CHI NHÁNH BÌNH
ĐỊNH .............................................................................................................. 33
Footer Page 4 of 123.
Header Page 5 of 123.
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH
Header Page 6 of 123.
3.2.3. Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực ............................. 75
3.2.4. Chú trọng công tác quảng cáo, truyền thông ................................. 75
3.2.5. Mở rộng và củng cố mạng lưới...................................................... 77
3.2.6. Tăng cường công tác quản trị rủi ro .............................................. 78
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 82
3.3.1. Đối với NHNN ............................................................................... 82
3.3.2. Đối với ACB .................................................................................. 83
3.3.3. Đối với Hiệp hội thẻ Việt Nam...................................................... 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Footer Page 6 of 123.
Header Page 7 of 123.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
POS
Điểm chấp nhận dịch vụ
TCPHT
Tổ chức phát hành thẻ
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TTT
Trung tâm thẻ
Header Page 8 of 123.
Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Bình Định từ
2012 – 2014
2.5
41
Vị thế của ACB Bình Định so với các ngân hàng tại
địa phương
43
2.6
Tình hình hoạt động thẻ tại địa phương.
44
2.7
Số lượng thẻ nội địa phát hành tại ACB Bình Định từ
2012-2014
50
2.8
Số lượng thẻ không hoạt động, thẻ hủy từ 2012-2014
ACB Bình Định từ 2012-2014
2.13
53
58
Header Page 9 of 123.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập vào xu thế chung của nền kinh tế trong thời kì đổi mới, các
ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển biến tích cực nhằm góp phần
đưa nền kinh tế phát triển. Với việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật ngày càng góp phần thúc đẩy ngành ngân hàng đạt được những bước
tiến to lớn. Các sản phẩm ngân hàng ngày càng đa dạng, phong phú mang lại
nhiều lợi ích cho khách hàng trong đó có dịch vụ thẻ. Đây là sản phẩm kết
hợp được những thành tựu về công nghệ thông tin và ngành tài chính ngân
hàng, một mãng dịch vụ đang được coi là cơ hội mới cho các ngân hàng với
số lượng khách hàng tiềm năng rất lớn.
Với những ưu điểm vượt trội so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt,
thẻ đã trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng tại các nước phát
triển trên thế giới. Tại Việt Nam, dịch vụ thẻ nói chung và thẻ nội địa nói
riêng cũng nhanh chóng phát triển và trở thành phương tiện thanh toán khá
phổ biến. Điều này được thể hiện rất rõ ở số lượng thẻ phát hành, số lượng
máy ATM, mạng lưới chấp nhận thẻ cũng như doanh số thanh toán thẻ của
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: thống kê mô tả, thu thập và xử lý thông tin từ
các nguồn tìm kiếm từ đó phân tích diễn giải.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn kết
hợp với lý luận để đưa ra giải pháp cho vấn đề đặt ra.
Phương pháp lịch sử…
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Đề tài thực hiện thành công sẽ góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về
phát triển dịch vụ thẻ nội địa của NHTM, giúp Ban lãnh đạo ACB Bình Định
sẽ có được cái nhìn đúng đắn về thực trạng dịch vụ thẻ nội địa tại đơn vị mình
cả góc nhìn từ chính những người trong đơn vị lẫn ý kiến của khách hàng.
Quan trọng hơn đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp giúp chi nhánh hoàn thiện
hơn nữa hoạt động phát triển dịch vụ thẻ nội địa, góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh thẻ tại chi nhánh.
Footer Page 10 of 123.
Header Page 11 of 123.
3
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và mục
lục, gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ nội địa của NHTM.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ nội địa tại Ngân hàng
TMCP Á Châu chi nhánh Bình Định.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ nội địa tại Ngân hàng
TMCP Á Châu chi nhánh Bình Định.
doanh; Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã giải quyết những nội dung sau: hệ thống
hóa các vấn đề lý luận chung về phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng, làm rõ nội
dung và các tiêu chí phát triển dịch vụ thẻ. Tác giả đã phân tích thực trạng,
qua đó đánh giá được những kết quả, những hạn chế trong việc phát triển dịch
vụ thẻ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai. Nghiên cứu và
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Chi nhánh
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai.
Đỗ Quang Thạch; Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam; 2012;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh; Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã giải quyết
được những nội dung sau: Nêu ra những lý luận chung như: khái niệm, tiện
ích, rủi ro của dịch vụ thẻ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh thẻ của NHTM. Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát
triển dịch vụ kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho
khách hàng, tạo sự hài lòng và tin cậy, củng cố duy trì và phát triển thị phần
thẻ tại địa phương. Tuy nhiên đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kinh
doanh thẻ quốc tế đặc biệt là thẻ tín dụng, không phù hợp với thực trạng và
tồn tại của ACB Bình Định.
Trần Thu Thảo; Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu –
Chi nhánh Thủ Đức; Năm 2013; Luận văn Thạc sĩ; Đại học Ngân hàng TP Hồ
Chí Minh. Đề tài đã giải quyết được những nội dung sau: nêu ra những lý
luận chung như khái niệm, đặc điểm, chủ thể tham gia, quy trình phát hành
Footer Page 12 of 123.
Header Page 13 of 123.
5
được các bên thỏa thuận.
Thẻ ngân hàng được làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế
và bao gồm các yếu tố: Nhãn hiệu thương mại của thẻ (Visa, Master...); Tên
và logo của ngân hàng phát hành thẻ; Loại thẻ (ATM, debit, prepaid,
credit...); Thời hạn hiệu lực của thẻ; Hạng thẻ (Chuẩn, vàng, bạch kim...); Số
thẻ, tên chủ thẻ, các yếu tố bảo mật. Ngoài ra trên thẻ còn có tên công ty chịu
trách nhiệm thanh toán hoặc thêm một số yếu tố khác theo quy định của tổ
chức thẻ quốc tế.
Thẻ nội địa là thẻ do tổ chức phát hành thẻ phát hành sử dụng thay thế
tiền mặt để thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia
và đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thông thường, thẻ nội
địa của các NHTM phát hành chỉ sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng
lưới các đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng phát hành và ngân hàng đại lý,
ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành trong phạm vi một nước.
b. Phân loại thẻ nội địa
Có nhiều tiêu thức phân loại thẻ khác nhau, chẳng hạn:
· Theo tính chất thanh toán của thẻ:
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ
Footer Page 14 of 123.
Header Page 15 of 123.
7
trong hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp và chủ thẻ phải thanh toán toàn
bộ các khoản dư nợ phát sinh theo quy định. Thẻ tín dụng là phương thức
thanh toán cho phép người sử dụng chi tiêu trước trả tiền sau. Tại thời điểm
khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ, ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh
không dùng tiền mặt. Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản
của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại
các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy
ATM. Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản.
Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ. Đối
với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay
tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần có
tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân
hàng. Chính vì vậy về mức độ có thể thay thế tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu
thế vượt trội hơn so với thẻ tín dụng.
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): Là loại thẻ do các ngân hàng và tổ
chức tín dụng phát hành cho phép khách hàng nộp trước một khoản tiền và
dùng để thanh toán khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ. Tính năng sử dụng của
thẻ trả trước giống như thẻ ghi nợ. Nhưng có một sự khác biệt là thẻ không
kết nối với tài khoản, chủ thẻ phải nộp tiền vào thẻ mới có thể sử dụng và chỉ
được sử dụng trên số tiền có trong thẻ.
· Theo công nghệ sản xuất:
- Thẻ in nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được
khăc nổi các thông tin cần thiết. Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì
công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Là loại thẻ mà toàn bộ thông tin về
chủ thẻ được mã hóa trong dãi băng từ ở mặt sau của thẻ. Thẻ băng từ hiện
nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang được sử dụng trên thị
trường. Tuy nhiên, thẻ từ có nhược điểm là số lượng các thông tin được mã
hóa không nhiều và mang tính chất cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật
mã hóa an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin và lợi dụng để làm thẻ giả hoặc
thực hiện các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng.
Footer Page 16 of 123.
1.1.2. Đặc điểm
Dịch vụ thẻ nội địa mang những đặc điểm sau:
Dịch vụ thẻ nội địa là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
10
quả của sự phát triển khoa học và công nghệ với quá trình tự do hóa và toàn
cầu hóa của các hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng và đặc biệt là sự phát
triển mạng lưới toàn cầu của các ngân hàng và sự liên kết giữa các ngân hàng
thành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ.
Dịch vụ thẻ nội địa mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối với nền kinh
tế và hệ thống ngân hàng mà còn với những chủ thể sử dụng thẻ. Tuy nhiên,
bên cạnh những tiện ích, dịch vụ thẻ nội địa là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro
và tổn thất như: Giả mạo thẻ, ăn cắp mà PIN để rút tiền, giao dịch tại máy
ATM không thành công nhưng trên tài khoản vẫn bị trừ tiền, nhận thiếu tiền
hoặc tiền kém chất lượng...
Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như:
séc, ủy nhiệm chi, Internet Banking, E-banking, Home banking, Phone
banking... thẻ nội địa góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt
trong các giao dịch kinh tế.
So với các công cụ thanh toán khác thì chi phí đầu tư đối với lĩnh vực
thẻ trong việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thời
gian hoàn vốn dài.
Dịch vụ thẻ nội địa đòi hỏi đội ngủ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ
và kinh nghiệm xử lý để đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạt động thẻ
có thể là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao
quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty thẻ này.
Tên của ngân hàng phát hành thẻ được in trên thẻ, thể hiện thẻ đó là sản phẩm
do mình phát hành.
Ngân hàng phát hành thẻ quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng
thẻ cho chủ thẻ tuân thủ và có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là
một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán
hoặc phát hành thẻ tín dụng. Trong trường hợp này, ngân hàng phát hành thẻ
tận dụng được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị
trường và những ưu việt về vị trí địa lý. Tuy nhiên, cũng phải chịu tủi ro về tài
chính bởi bên thứ ba (lúc này hoạt động dưới danh nghĩa là ngân hàng đại lý).
Bên thứ ba khi ký kết hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành thẻ được gọi
là ngân hàng đại lý phát hành. Nêu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên
Footer Page 19 of 123.
Header Page 20 of 123.
12
tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ngân hàng đại lý phát hành thẻ phải là
thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc các công ty thẻ.
Ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm quản lý hệ thống tài khoản thẻ,
hệ thống phát hành thẻ và các hoạt động liên quan sử dụng thẻ.
b. Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer)
Ngân hàng thanh toán thẻ là ngân hàng trong hệ thống các ngân hàng
quốc tế chấp nhận thanh toán các loại dịch vụ liên quan đến thẻ do ngân hàng
phát hành đã phát hành.
Vai trò của ngân hàng thanh toán là thiết lập và duy trì quan hệ với các
khách hàng lớn, nâng cao số lượng các giao dịch thực hiện, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
d. Chủ thẻ (Card – holder)
Chủ thẻ là người được ngân hàng phát hành thẻ phát hành thẻ để ử
dụng trong hạn mức tín dụng được cấp hoặc số dư trên tài khoản tiền gởi tại
ngân hàng. Chủ thẻ có thể là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu
là thẻ do công ty ủy quyền sử dụng) được ngân hàng phát hành thẻ và sử dụng
thẻ theo những điều khoản, điều kiện do ngân hàng phát hành thẻ quy định.
Chủ thẻ được ử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các
đơn vị cung ứng hàng hóa – dịch vụ có chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các
điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện
các giao dịch tại máy ATM.
1.1.4. Những lợi ích trong dịch vụ thẻ nội địa
Dịch vụ thẻ nội địa có vai trò quan trọng và mang lại nhiều lợi ích đối
với sự phát triển kinh doanh của các ngân hàng, của khách hàng và của cả nền
kinh tế. Cụ thể:
a. Đối với chủ thẻ
Nhanh chóng và thuận tiện: Điều này không chỉ thể hiện ở kích thước
nhỏ gọn, thanh toán dễ dàng của thẻ. Với thẻ, khách hàng có thể giao dịch ở
mọi lúc, mọi nơi.
Tiết kiệm và hiệu quả: Giao dịch thẻ nhanh gọn, chủ thẻ giảm bớt thời
gian cho việc kiểm đếm tiền mặt, mua hàng hóa hay đến ngân hàng thực hiện
các thủ tục cần thiết. Chủ thẻ kiểm soát được việc chi tiêu thông qua bảng sao
Footer Page 21 of 123.
Header Page 22 of 123.
14
lý thanh toán. Qua đó tang cường hiệu quả nghiệp vụ thanh toán và mở rộng
Footer Page 22 of 123.
Header Page 23 of 123.
15
đối tượng thanh toán cũng như hưởng các ưu đãi có được từ tổ chức phát
hành thẻ.
Các dịch vụ thẻ đồng thời cũng là những dịch vụ cơ bản giúp các ngân
hàng, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhanh chóng tiến lại gần các
đối tượng phục vụ mới là các cá nhân và khu vực dân cư, hình thành kênh huy
động vốn hiệu quả thông qua tài khoản cá nhân.
d. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Với tư cách là một chủ thể quan trọng tham gia vào việc phát hành và
thanh toán thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ thu được nhiều lợi ích từ sản phẩm
dịch vụ này:
Thứ nhất, việc chấp nhận thẻ mang lại lợi ích cho các ĐVCNT như một
biện pháp để mở rộng thị trường và doanh số. Thẻ tín dụng là một cách thức
mở rộng khả năng tài chính của chủ thẻ, giúp chủ thẻ chi tiêu vượt quá khả
năng tài chính ngắn hạn của mình, làm tang sức mua, kích cầu.
Thứ hai, đơn vị chấp nhận thẻ được hưởng lợi ích từ chính sách khách
hàng của ngân hàng. Ngoài việc cung cấp đầy đủ các máy móc thiết bị cần
thiết cho việc thanh toán, các ngân hàng còn gắn các ưu đãi về tín dụng, về
dịch vụ thanh toán với Hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ như một chính
sách khép kín.
Thứ ba, khi thanh toán bằng thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ có thể tránh
được hiện tượng khách hàng sử dụng tiền giả, đồng thời giảm chi phí giao
phát sinh trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ nội địa, bao gồm cả hoạt
động phát hành và hoạt động thanh toán thẻ. Ngân hàng kinh doanh dịch vụ
thẻ nội địa có thể nhận thức được các rủi ro có thể gánh chịu nhưng không thể
triệt tiêu được vì nó xảy ra ngoài dự kiến và mong đợi của ngân hàng. Cách
tốt nhất đối mặt với rủi ro là nhận thức và đưa ra các giải pháp nhằm phòng
ngừa, hạn chế rủi ro cũng như khắc phục các tổn thất khi rủi ro xảy ra nhằm
tạo nên sản phẩm dịch vụ thẻ nội địa ngày càng hoàn thiện.
a. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro phát sinh do yếu tố con người (cẩu thả, gian
lận); Sự yếu kém trong hệ thống công nghệ thông tin, sự sơ hở, thiếu các quy
định của các NHTM.
Footer Page 24 of 123.
Header Page 25 of 123.
17
· Đơn xin phát hành thẻ giả mạo:
Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành
thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin khách
hàng cung cấp trên hồ sơ xin phát hành thẻ. Thông tin không chính xác dẫn
đến những khó khan cho ngân hàng khi muốn liên hệ với chủ thẻ và đặt ngân
hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không
có đủ khả năng thanh toán hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo chiếm dụng tiền của
ngân hàng.
· Thẻ giả:
Thẻ giả là thẻ do tổ chức hoặc các cá nhân làm giả căn cứ vào các
thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu trên băng từ của thẻ thật từ các