iết 7: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận. - Pdf 41

Ngày giảng:
Tiết 7. phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài
viết văn.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trớc khi làm bài.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ngữ văn 11.
- Giáo án.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi, thảo luận
nhóm sau đó GV tổng kết, nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
Thảo luận nhóm:.
- Chia 3 nhóm.
- GV tổng kết và nhấn mạnh
tầm quan trọng của hai công
việc: Phân tích đề và lập dàn
ý.
Nhóm 1.
- Đọc 3 đề trong SGK phần I
và cho biết: Đề nào có định hớng
cụ thể, đề nào đòi hỏi ngời viết

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến
2. Phân tích đề và lập dàn ý cho đề 2
2.1.Phân tích đề.
- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về
tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân H-
ơng: Cô đơn, bẽ bàng, chán chờng khát
vọng sống hạnh phúc.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời
tác giả.
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập
luận phân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ.
2.2. Lập dàn ý( các luận điểm luận cứ).
* Mở bài.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ
Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.
* Thân bài.
- Cảm nhận chung về tâm sự của Hồ Xuân H-
ơng trong bài thơ: Nỗi cô đơn,trống vắng ->
nỗi đau duyên phậndở dang. Lỡ làng, muộn
màng -> phẫn uất, phản kháng trớc duyên
phận hẩm hiu ->ý thức duyên phận.
- Triển khai cụ thể làm rõ luận đề.
+ Nỗi cơ đơn, bẽ bàng, trống vắng( không
gian, thời gian nghệ thuật ; ngắt nhịp, tiểu đối,
đảo ngữ, cách kết hợp từ).
+ Nỗi đau buồn, chán chờng vì tuổi xuân trôi
qua và hạnh phúc cha trọn vẹn( từ ngữ, hình
ảnh : chén rợu say lại tỉnh ; vầng trăng
xế khuyết).

+ Con ngời Việt Nam có nhiều điểm mạnh:
Thông minh nhạy bén với cái mới.
+ Con ngời Việt Nam cũng có không ít cái
yếu: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng
thực hành và sáng tạo hạn chế.
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là
thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống,
xã hội là chủ yếu.
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập
luận, giải thích, chứng minh.
3.2. Lập dàn ý.
* Mở bài.
- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận đợc cái mạnh
cái yếu của con ngời VN để bớc vào thế kỷ
XXI ).
- Trích đề.
* Thân bài:Triển khai vấn đề.
- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái
mới. ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề
)
- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.
+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị
hạn chế
-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng
lực làm việc.
( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và
khắc phục điểm yếu, tự trang bị những kiến
thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bớc vào

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành
hệ thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những
luận điểm.
+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý
nghĩa của vấn đề, rút ra bài học.
III. Ghi nhớ.
- SGK.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý.
- Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status