Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa - Pdf 41

Header Page 1 of 89.

bộ giáo dục và đào tạo

bộ tài chính

học viện tài chính



LÊ THị MINH HUệ

HOàN THIệN Kế TOáN QUảN TRị CHI PHí
TRONG CáC DOANH NGHIệP MíA ĐƯờNG
TRÊN ĐịA BàN TỉNH THANH HóA

H n i - 2016
Footer Page 1 of 89.


Header Page 2 of 89.

bộ giáo dục và đào tạo

bộ tài chính

học viện tài chính



LÊ THị MINH HUệ


Lê Thị Minh Huệ

Footer Page 3 of 89.


Header Page 4 of 89.

ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ..................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ .............................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .................................................... 20
1.1. Khái quát về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất ....... 20
1.1.1. Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất ......20
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí ......................................................22
1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị chi phí .........................................................25
1.1.4. Sơ lược quá trình phát triển kế toán quản trị chi phí ...............................27
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán QTCP trong doanh nghiệp sản xuất. ..30
1.2. Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp ...................... 36
1.2.1. Nhận diện chi phí ....................................................................................37
1.2.2. Xây dựng định mức chi phí và lập dự toán chi phí .................................44
1.2.3. Phân bổ chi phí và xác định chi phí ........................................................50

2.2.4. Phân bổ chi phí và xác định giá phí sản phẩm ......................................111
2.2.5. Phân tích thông tin về chi phí phục vụ cho quản trị doanh nghiệp .......126
2.2.6. Hệ thống báo cáo kế toán QTCP ...........................................................127
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán QTCP trong các doanh nghiệp mía đường
Thanh Hóa .......................................................................................................... 128
2.3.1 Về ưu điểm .............................................................................................128
2.3.2 Tồn tại ....................................................................................................130
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại..............................................................133
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 135
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP MÍA ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ........ 136
3.1. Chiến lược phát triển của các doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa giai
đoạn 2014-2020................................................................................................... 136
3.2. Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện kế toán QTCP trong các doanh nghiệp
mía đường Thanh Hóa ...................................................................................... 140
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán QTCP ....................................................140
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán QTCP .........................................................141

Footer Page 5 of 89.


Header Page 6 of 89.

iv
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán QTCP trong các doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa .............................................................................................. 142
3.3.1. Hoàn thiện nhận diện chi phí ................................................................142
3.3.2. Hoàn thiện định mức chi phí và lập dự toán sản xuất kinh doanh ........151
3.3.3. Hoàn thiện việc phân bổ chi phí và xác định chi phí ............................154
3.3.4. Hoàn thiện về ghi nhận thông tin chi phí ..............................................161

BHYT

Bảo hiểm y tế

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

CP

Cổ phần

DN

Doanh nghiệp

FAO

Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

HĐQT

Hội đồng quản trị

IMA



SX

Sản xuất

SXC

Sản xuất chung

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TT

Footer Page 7 of 89.

Sửa chữa lớn

Trực tiếp

VSSA

Hiệp hội mía đường Việt Nam

WTO

Header Page 9 of 89.

vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Ước tính chi phí theo đồ thị phân tán ..................................................... 23
Đồ thị 1.2: Ước tính chi phí theo phương pháp cực đại – cực tiểu ........................... 41
Đồ thị 1.3: Ước tính chi phí theo phương pháp bình phương nhỏ nhất .................... 42
Đồ thị 1.4 : Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận ........................................ 65
Đồ thị 2.1 Cung cầu đường qua các niên vụ mía ...................................................... 79
Đồ thị 2.2: Giá đường Việt Nam so với đường thế giới ........................................... 80
Đồ thị 2.3: Sản lượng đường tỉnh Thanh Hóa qua các năm...................................... 82
Đồ thị 2.4: Doanh thu của các doanh nghiệp mía đường qua các năm ..................... 85
Đồ thị 2.5: Cơ cấu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản phẩm đường .......... 113
Đồ thị 2.6: Cơ cấu chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm đường ..................... 120
Đồ thị 3.1: Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận sản phẩm đường RE ..... 171
Đồ thị 3.2: Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận sản phẩm đường RS ..... 172
Đồ thị 3.3: Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận sản phẩm đường vàng .. 173

Footer Page 9 of 89.


Header Page 10 of 89.

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị [44, tr 71] .......................... 29
Bảng 1.2: Mẫu báo cáo bộ phận ................................................................................ 61
Bảng 1.3: So sánh việc ứng dụng kế toán QTCPcủa Mỹ và Nhật ............................ 74


ix
Bảng 3.12: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 loại sản phẩm ....................................... 174
Bảng 3.13: Báo cáo kết quả kinh doanh 2 loại sản phẩm ....................................... 174
Bảng 3.14: Phân tích chênh lệch tiếp tục hay ngừng sản xuất ................................ 175
Bảng 3.15: Báo cáo kết quả kinh doanh theo Nhà máy .......................................... 177
Bảng 3.16: Báo cáo kết quả kinh doanh theo phân xưởng...................................... 178
Bảng 3.17: Báo cáo kết quả kinh doanh theo đơn vị sản phẩm .............................. 179
Bảng 3.18 - Báo cáo nguồn cung mía nguyên liệu tại vùng mía Cẩm Thủy .......... 180
Bảng 3.19: Báo cáo phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các
sản phẩm Đường ..................................................................................................... 181
Bảng 3.20: Báo cáo phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp .................... 183
Bảng 3.21: Báo cáo phân tích biến động chi phí sản xuất chung ........................... 183
Bảng 3.22 Báo cáo phân tích biến động chi phí bán hàng, chi phí QLDN ............. 184
Bảng 3.23 Báo cáo phân tích chi phí so với doanh thu ........................................... 184
Bảng 3.24 - Báo cáo phân tích biến động kết quả sản xuất .................................... 185
Bảng 3.25 - Báo cáo phân tích nguyên nhân biến động kết quả sản xuất ............... 185
Bảng 3.26: Báo cáo phân tích thông tin thích hợp .................................................. 186

Footer Page 11 of 89.


Header Page 12 of 89.

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luân án nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam đã và đang đặt ra cho các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp mía đường nói riêng nhiều cơ hội song


Header Page 13 of 89.

2
Thanh Hoá là một tỉnh có vùng mía nguyên liệu lớn nhất cả nước, địa bàn
nguyên liệu không tập trung, với 30.000 ha, trải khắp 18 huyện trung du hoặc miền núi
với gần 200 xã, thị trấn và 17 nông, lâm trường. Điều này sẽ khó khăn trong công tác
kiểm soát chi phí mía nguyên liệu, làm tăng giá thành mía nguyên liệu. Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp mía đường có quy trình sản xuất khép kín, sản phẩm đường
tạo ra phụ thuộc vào hàm lượng đường trong mía cây, quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm đường và các sản phẩm phụ. Vì vậy các nhà quản trị rất cần những thông tin
của từng loại sản phẩm để xác định chi phí cũng như phân tích chi phí phù hợp cho
việc ra quyết định.
Hiện nay, kế toán quản trị trong doanh nghiệp mía đường địa bàn tỉnh Thanh
Hóa chưa được thực hiện một cách đầy đủ, khoa học và hệ thống. Như vậy, khi nhà
quản trị doanh nghiệp mía đường cần các thông tin hữu ích phục vụ cho việc kiểm
soát chi phí hay ra các quyết định kinh doanh, thì kế toán quản trị chi phí cung cấp
chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý. Để kế toán quản trị chi phí nhằm đáp ứng tốt
nhất cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp đòi hỏi sự nỗ lực từ hai phía: nhu cầu thông
tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp và sự đáp ứng tốt nhất nhu
cầu thông tin từ phía người làm kế toán thông qua công tác chuyên môn và sự phối
hợp giữa các phần hành kế toán quản trị chi phí cũng như các bộ phận khác trong
doanh nghiệp. Chính vì vậy, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
mía đường là cần thiết bởi vai trò quan trọng của kế toán quản trị chi phí cung cấp
thông tin cho nhà quản trị xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí phù hợp,
phân bổ chi phí, xác định chi phí và phân tích chi phí phục vụ cho việc ra quyết
định góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa”.

phí chăm sóc; (4) Chi phí thu hoạch. Ứng với mỗi công đoạn trên lại được chia theo
từng hoạt động nhỏ chẳng hạn Chi phí chăm sóc gồm chi phí phân bón, nước tưới,
làm cỏ,… Việc phân bổ chi phí được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo tiêu thức
diện tích trồng mía và khối lượng mía thu hoạch. Tác giả còn phân tích chi phí theo
các trung tâm trách nhiệm, trong đó mỗi bộ phận, phòng ban phát sinh chi phí cần
phân tích theo từng bộ phận đó để đánh giá trách nhiệm của từng trung tâm. Tuy
nhiên nghiên cứu này chỉ đề cập đến ngành công nghiệp trồng mía mà chưa đề cập
đến ngành công nghiệp sản xuất đường. Hơn nữa nghiên cứu phù hợp trong bối cảnh
hình thành các doanh nghiệp trồng mía còn thực tế hiện nay hoạt động trồng mía ở
nước ta phần lớn được thực hiện theo phương thức khoán gọn cho hộ nông dân. [46]
Vvchudovets (2013) trong nghiên cứu “Current state and prospects of cost
accounting development for sugar industry enterprise” đã đề cập đến thực trạng và
những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán chi phí trong doanh nghiệp

Footer Page 14 of 89.


Header Page 15 of 89.

4
công nghiệp đường. Trong đó các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển của kế toán quản
trị trong doanh bao gồm đặc điểm kinh doanh, cơ cấu quản lý, con người và máy
móc thiết bị. Tác giả chỉ rõ trong phân loại và ghi nhận chi phí tồn tại các phương
thức khác nhau. Sự khác nhau là do tính phức tạp trong quá trình xác định chi phí
và phân bổ chi phí sản xuất, do trình độ của nhân viên kế toán và ứng dụng công
nghệ kế toán hiện đại. Trên cơ sở những vấn đề lý thuyết và thực tiễn, tác giả định
hướng giải pháp nhận diện chi phí trong mỗi công đoạn của quá trình sản xuất
đường. Tuy nhiên nghiên cứu đề cập đến kế toán chi phí bao gồm cả kế toán tài
chính và kế toán quản trị mà chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí. Bên cạnh đó
nghiên cứu chưa đề cập đến nhân tố nhu cầu thông tin của nhà quản trị trong các

doanh nghiệp vận tải tự lựa chọn. [24]
2.2 Các nghiên cứu về dự toán chi phí
Horngen, Foster, Datar, Rajan, Ittner (2008) trong nghiên cứu “Cost
Accounting Managerial Emphasis” đã đề cập đến việc lập dự toán tổng quát trong
doanh nghiệp. Xuất phát từ chiến lược chung của doanh nghiệp kế toán quản trị sẽ
lập dự toán tổng quát, sau đó từ dự toán tổng quát sẽ lập các dự toán cụ thể, bao
gồm: (1) Dự toán hoạt động sản xuất (Dự toán sản xuất, dự toán doanh thu, dự toán
mua vào, dự toán giá vốn, dự toán chi phí hoạt động, dự toán báo cáo kết quả kinh
doanh); (2) Dự toán vốn; (3) Dự toán tài chính (Dự toán dòng tiền, dự toán bảng cân
đối, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền). Nghiên cứu cũng chỉ rõ dự toán có thể lập
chung cho các hoạt động hoặc dự toán riêng cho các bộ phận tùy thuộc vào nhà
quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh việc xây dựng dự toán linh hoạt trong các doanh
nghiệp sản xuất, Horngen và các cộng sự còn đề cập đến dự toán linh hoạt và vai trò
của dự toán linh hoạt trong các doanh nghiệp dịch vụ. [50]
Moolchand Raghunandan, Narendra Ramgulam, Koshina Raghunandan,
Mohammed (2012) với bài báo “Examining the Behavioural Aspects of Budgeting
with particular emphasis on Public Sector/Service budgets” nhóm tác giả đã đưa ra
nhận định rằng: Lập dự toán là một khâu của kế toán quản trị, chất lượng của dự
toán không chỉ phụ thuộc vào phương pháp lập dự toán mà còn ảnh hưởng bởi hành
vi của những người lập dự toán. Việc lập dự toán gắn liền với mục tiêu của doanh
nghiệp, chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp. Quá trình lập dự toán thúc
đẩy sự phối hợp, hợp tác của các bộ phận với những thông tin liên quan nhằm đạt
được mục tiêu cụ thể của từng bộ phận, có 3 mô hình lập dự toán ngân sách: (1) mô
hình lập dự toán từ trên xuống; (2) mô hình lập dự toán từ dưới lên; (3) mô hình
thỏa thuận. Nhóm tác giả khẳng định việc lập dự toán còn là kênh kiểm soát chi phí
và đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận thông qua việc xác định mức độ sai
lệch giữa thực tế và dự toán để kiểm tra. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ để cập đến
việc lập dự toán ở lĩnh vực dịch vụ công mà chưa đề cập đến các ngành sản xuất

Footer Page 16 of 89.

forward and Asian perspectives” đã đề cấp đến sự phát triển của kế toán quản trị
ở châu Á mà điển hình là Nhật. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra lý do của sự phát triển
trên chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương
thức quản lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mục tiêu
(Target costing). Ông đã chứng minh sự thành công trong việc áp dụng phương
pháp chi phí mục tiêu của các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường

Footer Page 17 of 89.


Header Page 18 of 89.

7
quốc tế. Đồng thời tác giả nêu sự ảnh hưởng của Target costing đối với các công
ty lớn của các nước châu Á khác. Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimura cũng
đã đề cập đến xu hướng phát triển kế toán quản trị đó là kế toán quản trị gắn liền
với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến lược. Tuy nhiên nghiên cứu
đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm soát chi phí mà chưa
nghiên cứu đến các khía cạnh khác của kế toán quản trị [44].
Naughton-Travers, Joseph P.(2009) trong nghiên cứu “Activity-Based
Costing: The new Management Tool” đề cập đến các thông tin và tính ưu việt của
phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động. Trong đó giá thành theo phương pháp
ABC bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ (chi phí sản xuất, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) được phân bổ dựa trên mức thực tế cho mỗi
hoạt động và mức đóng góp cho mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm. Như vậy việc vận dụng phương pháp ABC phân bổ chi phí sẽ mang lại
kết quả giá thành chính xác hơn [65].
Sorinel Capusneanu - Artifex, Bucuresti, Rumani (2012) trong nghiên cứu
“Implementation Opportunities of Green Accounting for Activity - based costing in
Romani” đề cập đến việc xác lập chi phí hoạt động và sự khác biệt của so với các

áp dụng phương pháp chi phí thực tế, các doanh nghiệp sản xuất thép có quy mô lớn
nên áp dụng phương pháp chi phí thực tế kết hợp với định mức. Đồng thời các
doanh nghiệp sản xuất thép nên áp dụng phương pháp chi phí của Kaizen nhằm loại
bỏ những chi phí không cần thiết, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí.
Nghiên cứu cho rằng phương pháp chi phí Kaizen rất phù hợp khi áp dụng với
doanh nghiệp sản xuất thép ở Thái Nguyên. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập được
các bước trong tiến trình thực hiện cắt giảm chi phí một cách cụ thể [17].
2.4. Các nghiên cứu về phân tích chi phí
Akira Nishimura (2003) trong nghiên cứu “Management Accounting feed
forward and Asian perspectives” đã chứng minh khi kinh tế ngày càng phát triển,
các nhà quản trị ngày càng phải đối mặt với những quyết định trong quản lý phức
tạp. Nhà quản trị cần có nhu cầu sử dụng thông tin để ra quyết định một cách khoa
học, hợp lý và có hệ thống. Do vậy, cần có sự kết hợp giữa kế toán và quản trị trong
việc tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. Điều này có thể thực hiện khi áp dụng
phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận thông qua việc sử dụng đồ
thị phương trình tuyến tính trong điều kiện sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau. Cụ
thể, tác giả so sánh sự áp dụng trong các doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp
Mỹ về phương pháp phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (lý
thuyết của việc ra quyết định và phương trình toán học); phân tích chi phí (phân tích
hồi quy, phân tích hồi quy đa biến). Theo đó các doanh nghiệp Mỹ áp dụng các
phương pháp hồi quy, phương trình toán học nhiều hơn so với các doanh nghiệp
Nhật Bản [44].

Footer Page 19 of 89.


Header Page 20 of 89.

9
Marjanovic, T. Riznic, Z. Ljutic (2013), trong nghiên cứu “Validity of

Footer Page 20 of 89.


Header Page 21 of 89.

10
2.5. Các nghiên cứu về báo cáo kế toán quản trị chi phí
Wim A. Van der Stede, (2011) trong tác phẩm “Management Accounting
Research in the Wake of the Crisis” đã đưa ra những phản ánh về cơ hội, thách thức
cho kế toán quản trị sau khủng hoảng kinh tế thế giới. Theo nhận định của tác giả
các thông tin của kế toán quản trị không chỉ phục vụ cho các nhà quản lý bên trong
doanh nghiệp, mà ngày càng mở rộng cho các đối tượng bên ngoài (nhà đầu tư, cơ
quan quản lý Nhà nước,…). Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều
biến động, sức ép từ những quy định về việc công khai báo cáo tài chính làm cho
các công ty cố gắng chỉ công bố những mặt tốt đẹp, chọn lọc những điểm nổi trội
đưa lên các báo cáo (kể cả những báo cáo của kế toán quản trị - nguồn thông tin lâu
nay chỉ được các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp sử dụng, với thông tin tương
đối chính xác, phục vụ cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp). Do vậy, cần
có hệ thống quy định cụ thể, rõ ràng không chỉ đối với hệ thống kế toán tài chính,
mà cả kế toán quản trị [70].
Alkinson, Kaplan & Young (2008), trong nghiên cứu “Management
accounting” đề cập đến kế toán trách nhiệm bao gồm: Thông tin và trách nhiệm
nhằm thu thập, báo cáo và đánh giá các thông tin mang tính nội bộ cho các cấp quản
lý trong doanh nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt
thông tin nhằm tập hợp, phân tích và báo cáo thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị của
các cấp quản trị trong doanh nghiệp. Về mặt trách nhiệm nhằm đánh giá thành quả
của các bộ phận cũng như trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận. Để kết hợp được
thông tin và trách nhiệm nhóm tác giả đã đề cập đến sự phân cấp quản lý trong tổ
chức, theo đó từng bộ phận được phân cấp cần lập báo cáo trách nhiệm cho nhà
quản trị cấp cao hơn về các nội dung phát sinh tại bộ phận mình. Nghiên cứu đã chỉ

nhân tố mức tiêu hao) tác động làm phát sinh chênh lệch và nguyên nhân dẫn đến
chênh lệch chi phí cũng như các báo cáo cung cấp thông tin thích hợp. Điều này làm
hạn chế quá trình cung cấp thông tin cho nhà quản lý. [1]
Một số tồn tại trong các nghiên cứu liên quan đến kế toán QTCP trong
các lĩnh vực và trong lĩnh vực mía đường.
Các công trình nghiên cứu về và kế toán quản trị chi phí được các tác giả
nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau từ tổng quát đến từng lĩnh vực, từng phương
pháp vận dụng cụ thể. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu nào về kế toán
quản trị chi phí áp dụng cho các doanh nghiệp mía đường nói chung và mía đường
Thanh Hóa nói riêng. Đây là một lĩnh vực với nhiều đặc thù như sản xuất nhiều công
đoạn, mỗi công đoạn sẽ có thể cho ra những sản phẩm khác nhau... yêu cầu cần quản
lý, kiểm soát chi phí một cách hiệu quả. Trong giai đoạn hiện nay, ngành công
nghiệp chế biến mía đường đang mất dần lợi thế cạnh tranh, thị trường có khả năng bị
thu hẹp, do vậy việc hoàn thiện kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho
nhà quản trị là rất cần thiết. Nghiên cứu của A.E Fok Kam (1988) đề cập đến kế toán

Footer Page 22 of 89.


Header Page 23 of 89.

12
quản trị trong ngành mía đường nhưng lại đề cập sâu trong quá trình sản xuất mía
theo từng công đoạn từ lúc xuống giống đến khi thu hoạch của các doanh nghiệp [46].
Nghiên cứu của Vvchudovets (2013) đã đề cập đến ngành công nghiệp đường nhưng
đề cập sâu tới các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí mà chưa đề cập sâu vào nội
dung của kế toán quản trị chi phí [72]. Hơn nữa, cả 2 công trình này chưa nghiên cứu
cụ thể các phương pháp kế toán quản trị trong điều kiện phát triển kinh tế và hệ
thống quản lý của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của

Đây chính là “khoảng trống” mà luận án sẽ tập trung hoàn thiện kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường trên đại bàn tỉnh Thanh Hóa. Trên cơ sở
các nghiên cứu của thế giới, luận án có sự kế thừa các lý luận về bản chất kế toán
quản trị chi phí. Từ đó, phát triển kế toán quản trị chi phí phù hợp với điều kiện hoàn
cảnh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp mía đường nói riêng.
Để hoàn thiện được kế toán quản trị chi phí áp dụng trong các doanh nghiệp theo
từng lĩnh vực cụ thể, cần đi sâu phân tích đặc điểm ngành, đặc điểm tổ chức sản xuất,
nhu cầu thông tin của các cấp quản trị và khả năng áp dụng các phương pháp kế toán
quản trị chi phí cụ thể. Thông qua các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi
phí trong và ngoài nước, tác giả đã nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và phát triển các lý luận chung về kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất.
Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí trong
các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Trên cơ sở đó, luận án đề
ra phương hướng và giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm những vấn đề lý luận về kế toán quản
trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất, thực trạng về kế toán quản trị chi phí tại
các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phương hướng để hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Luận án nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, trong đó tập
trung nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí giai đoạn sản xuất ra đường trong các
doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm: Công ty cổ phần mía
đường Lam Sơn, công ty cổ phần mía đường Nông Cống, công ty TNHH mía
đường Việt Nam - Đài Loan.

các cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp làm công việc kế toán tại các doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa. Tác giả thực hiện nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại các
doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa bao gồm: loại hình doanh nghiệp, quy mô, cơ
cấu tổ chức của doanh nghiệp, chế độ chính sách áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán
quản trị chi phí, quy trình thực hiện các nội dung kế toán quản trị.
- Đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp mía đường tác giả gửi Phiếu
câu hỏi khảo sát (phụ lục 01A) với mục đích tìm hiểu thông tin liên quan đến đặc
điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm bộ máy quản lý, phân cấp quản lý và tìm hiểu nhu
cầu thông tin của các nhà quản trị trong quá trình quản trị doanh nghiệp. Tác giả
xây dựng bảng khảo sát thông qua các câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi có thang

Footer Page 25 of 89.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status