HVTC
bộ giáo dục và đào tạo
bộ tài chính
học viện tài chính
đào phan cẩm tú
LÊ THị MINH HUệ
HOàN THIệN Kế TOáN QUảN TRị CHI PHí
TRONG CáC DOANH NGHIệP MíA ĐƯờNG
TRÊN ĐịA BàN TỉNH THANH HóA
luận án tiến sĩ kinh tế
hà Nội - 2015
H ni - 2016
HVTC
hà Nội - 2015
H ni - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lê Thị Minh Huệ
ii
MỤC LỤC
1.1. Khái quát về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất..........20
1.1.1. Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. . .20
1.1.1.1. Chi phí....................................................................................................20
1.1.1.2. Quản trị chi phí......................................................................................21
1.3.3. Kế toán quản trị chi phí của một số nước Châu Á.................................73
1.3.4. Bài học kinh nghiệm để hoàn thiện kế toán QTCP cho Việt Nam........76
2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 79
2.1.1. Các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ...............79
2.1.2. Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất trong các doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa ảnh hưởng tới kế toán QTCP............................................85
2.1.2.1. Đặc điểm quy trình sản xuất trong các doanh nghiệp mía đường .......85
2.1.2.3. Đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất ảnh hưởng tới kế toán QTCP 87
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp mía đường Thanh
Hóa .....................................................................................................................89
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần...................................89
2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH......................................90
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp mía đường
Thanh Hóa..........................................................................................................91
2.2. Thực trạng kế toán QTCP trong các doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa
................................................................................................................................. 93
2.2.1. Nghiên cứu nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa về kế toán QTCP ...............................................................94
2.2.2. Nhận diện chi phí .....................................................................................98
2.2.3. Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí.......................101
2.2.3.1. Thực trạng xây dựng định mức chi phí...............................................101
2.2.3.2. Thực trạng lập dự toán chi phí............................................................104
2.2.4. Phân bổ chi phí và xác định giá phí sản phẩm ....................................111
2.2.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí .......................................................111
2.2.4.2 Phương pháp kế toán chi phí trong các doanh nghiệp mía đường Thanh
Hóa....................................................................................................................112
iv
2.2.4.3 Phân bổ chi phí phụ trợ .......................................................................123
v
3.3.5. Hoàn thiện phân tích phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp..........166
3.3.5.1 Hoàn thiện phân tích chênh lệch phí....................................................167
3.3.5.2 Hoàn thiện phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng- lợi nhuận.. . .170
3.3.5.3. Hoàn thiện phân tích thông tin phục vụ cho quyết định tiếp tục hay
ngừng sản xuất một sản phẩm..........................................................................174
3.3.6. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí.........................176
3.3.7. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí.............187
3.4. Điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán QTCP trong các doanh nghiệp mía
đường Thanh Hóa...............................................................................................191
3.4.1. Đối với Nhà nước, tỉnh Thanh Hóa.......................................................191
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp mía đường Thanh Hóa................................192
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA
BHXH
BHYT
BHTN
CP
DN
FAO
KPCĐ
HĐQT
IMA
ISO
Quản lý phân xưởng
Quản trị chi phí
Sửa chữa lớn
Sản phẩm
Sản xuất
Sản xuất chung
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Trực tiếp
Hiệp hội mía đường Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của kế toán tài chính, kế toán quản trị và kế toán chi
phí....................................................................................................................23
Sơ đồ 1.2: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp..................25
Sơ đồ 1.3: Các cấp độ quản trị và loại quyết định phải thực hiện..................27
Sơ đồ 1.4: Các giai đoạn phát triển kế toán QTCP [44, tr 72].......................30
Sơ đồ 1.5 - Vai trò của dự toán chi phí...........................................................46
Sơ đồ 1.6: Phân bổ chi phí theo phương pháp trực tiếp................................51
Sơ đồ 1.7: Phân bổ chi phí theo phương pháp bậc thang..............................51
Sơ đồ 1.8: Phân bổ chi phí theo phương pháp tương hỗ...............................52
Sơ đồ 1.9: Phương pháp phân bổ chi phí ABC [52, tr 348]...........................56
Sơ đồ 1.10: Mô hình Target costing và chu kỳ phát triển của sản phẩm [52,
tr 394)].............................................................................................................58
Sơ đồ 1.11: Mô hình Kaizen costing...............................................................58
Sơ đồ 1.12: Trình tự các bước phân tích chênh lệch phí................................59
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của kế toán quản trị [44, tr 71].............29
Bảng 1.2: Mẫu báo cáo bộ phận.....................................................................61
Bảng 1.3: So sánh việc ứng dụng kế toán QTCPcủa Mỹ và Nhật..................74
Bảng 2.1: Hệ thống chỉ tiêu quản lý của ngành mía đường Việt Nam..........80
Bảng 2.2: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..................................101
Bảng 2.3: Kế hoạch sản xuất chung năm 2014 ............................................107
Bảng 2.4 Mục tiêu chung năm 2014.............................................................107
Bảng 2.5: Dự toán sản lượng sản xuất 2014 ................................................108
Bảng: 2.6 Thanh toán tiền mía nguyên vật liệu vụ 2013-2014....................114
Bảng 2.7: Tiền lương và các khoản phụ cấp.................................................116
Bảng 2.8: Các khoản mục chi phí tài chính năm 2013.................................121
Bảng 2.9: Các khoản mục chi phí khác năm 2013........................................123
Bảng 2.10 - Giá thành sản phẩm đường RS tháng 12 năm 2013.................125
Bảng 2.11: Phân tích các chỉ tiêu tài chính...................................................127
Bảng 3.1 Dự báo cung cầu đường Việt Nam năm 2014...............................138
Bảng 3.2: Nhận diện chi phí..........................................................................145
Bảng 3.3: Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt
động tại công ty CP mía đường Lam Sơn....................................................148
Bảng 3.4: Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt
động tại công ty CP mía đường Nông Cống................................................149
Bảng 3.5: Dự toán linh hoạt sản xuất đường RS (tấn) tháng 3 năm 2014. . .155
Bảng 3. 6: Chi phí điện phân bổ cho các sản phẩm sau đường....................159
Bảng 3.7: Xác định giá thành theo biến phí sản xuất và theo biến phí trong
giá thành toàn bộ............................................................................................161
Bảng 3.8: Phiếu báo thay đổi định mức vật tư .............................................162
Bảng 3.9: Phiếu theo dõi lao động đối với công nhân trực tiếp...................163
Bảng 3.10: Phiếu kê chi tiết tiền lương vượt định mức................................163
mới, đòi hỏi các doanh nghiệp mía đường cần cải tiến, đổi mới phương thức quản lý,
sử dụng có hiệu quả các công cụ quản trị, giúp cho nhà quản trị thực hiện chiến lược
kinh doanh, mở rộng thị trường phù hợp với xu thế hội nhập, phát triển bền vững. Kế
toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng là một trong những công cụ quan
trọng trong cung cấp thông tin hữu ích để các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết
định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán quản trị
chi phí cần xác định đúng, đủ các nguồn lực đã tiêu hao trong quá trình sản xuất: Làm
thế nào để xác định chi phí trong các doanh nghiệp một cách khoa học hợp lý; xây
dựng định mức và lập dự toán chi phí và phân tích chi phí để phục vụ cho yêu cầu
kiểm soát chi phí; nhận diện thông tin từ đó đưa ra các quyết định điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh phù hợp là vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm.
Sản xuất đường là một trong những ngành có thời gian hình thành và phát
triển lâu dài ở Việt Nam cũng như một số nước khác trên thế giới bởi vai trò quan
trọng trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho ngành thực phẩm và nhu cầu tiêu thụ
của người dân. Sau khoảng thời gian tăng trưởng mạnh, từ năm 2013 trở lại đây, các
doanh nghiệp mía đường đang đứng trước tình trạng cung vượt quá cầu, lượng hàng
tồn kho ứ đọng lớn lên đến hơn 500 nghìn tấn, giá thành trung bình của đường ở
Việt Nam cao hơn từ 20% - 40% so với các nước lân cận. Bên cạnh đó, theo lộ trình
gia nhập AFTA, cùng với việc ra nhập WTO đến năm 2015 mức thuế nhập khẩu
đường chính ngạch giảm về 5% và áp dụng chính sách quota linh hoạt thay đổi
theo hướng tăng lên tùy thuộc vào nhu cầu tiêu thụ nội địa. D o đó, các doanh
nghiệp sản xuất đường ngày càng phải đối mặt với tình trạng cạnh tranh gay gắt từ
các sản phẩm đường nhập ngoại với chất lượng tốt và giá cả phù hợp. Đứng trước
thế và lực như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp mía đường phải chủ động, linh hoạt
nắm bắt như cầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát chi phí hiệu
quả, ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
2
Thanh Hoá là một tỉnh có vùng mía nguyên liệu lớn nhất cả nước, địa bàn
3
2.1. Các nghiên cứu về nhận diện chi phí
Robert N. Anthony (1956) với bài tham luận về AAA’s Committee on Costs
concepts, Anthony đã đưa ra tầm quan trọng của việc nghiên cứu về các khía cạnh
ảnh hưởng của mối quan hệ trao đổi thông tin (communication) và động cơ thúc đẩy
(motivation) trong việc tính toán chi phí. Ông xác định nhận diện chi phí là yếu tố
cơ bản quyết định đến nội dung kế toán quản trị. Khi xem xét hành vi của các nhà
quản lý doanh nghiệp cũng như các công nhân của họ, ông đưa ra nhận định rằng
vai trò của các nhà quản lý còn rất mờ nhạt, chưa đưa ra đánh giá về kết quả hoạt
động của đơn vị mình. Sở dĩ như vậy vì khoảng cách giữa kết quả hoạt động thực tế
và mục tiêu kế hoạch kinh doanh chưa được định nghĩa một cách rõ ràng. Từ đây,
vai trò của kế toán quản trị lại một lần nữa được nhấn mạnh. Anthony còn khẳng
định kế toán quản trị không chỉ thể hiện trong phạm vi hẹp là các doanh nghiệp sản
xuất và còn rất quan trọng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, các tổ chức
phi lợi nhuận. [67]
A.E Fok Kam (1988) trong nghiên cứu “Management Accounting for the
Sugar Cane Industry” đề cập đến quá trình sản xuất mía với các yếu tố chi phí đầu
vào như: đất đai, máy móc, nhân sự, phân bón, vốn. Tác giả đã phân tích chi phí theo
công đoạn sản xuất mía bao gồm: (1) Chi phí mặt bằng; (2) Chi phí đất đai; (3) Chi
phí chăm sóc; (4) Chi phí thu hoạch. Ứng với mỗi công đoạn trên lại được chia theo
từng hoạt động nhỏ chẳng hạn Chi phí chăm sóc gồm chi phí phân bón, nước tưới,
làm cỏ,… Việc phân bổ chi phí được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo tiêu thức
diện tích trồng mía và khối lượng mía thu hoạch. Tác giả còn phân tích chi phí theo
các trung tâm trách nhiệm, trong đó mỗi bộ phận, phòng ban phát sinh chi phí cần
phân tích theo từng bộ phận đó để đánh giá trách nhiệm của từng trung tâm. Tuy
nhiên nghiên cứu này chỉ đề cập đến ngành công nghiệp trồng mía mà chưa đề cập
đến ngành công nghiệp sản xuất đường. Hơn nữa nghiên cứu phù hợp trong bối cảnh
hình thành các doanh nghiệp trồng mía còn thực tế hiện nay hoạt động trồng mía ở
nghiệp. [62]
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí
vận tải hàng hoá trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam”. Luận án đã đi
sâu vào phân tích kế toán quản trị chi phí trong lĩnh vực đặc thù là vận tải hàng
hóa. Tác giả đã phân loại chi phí theo 2 cách: (1) theo mối quan hệ giữa chi phí với
mức độ hoạt động; (2) theo cách ứng xử chi phí. Theo đó căn cứ để xác định biến
phí hay định phí là số km hoặc tấn/km vận chuyển. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đề
cập đến phương pháp ước tính chi phí nào là phù hợp đối với doanh nghiệp vận tải
5
khi tách chi phí hỗn hợp mà tác giả giới thiệu các phương pháp: phương pháp cực
đại – cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháp đồ thị phân tán để
doanh nghiệp vận tải tự lựa chọn. [24]
2.2 Các nghiên cứu về dự toán chi phí
Horngen, Foster, Datar, Rajan, Ittner (2008) trong nghiên cứu “Cost
Accounting Managerial Emphasis” đã đề cập đến việc lập dự toán tổng quát trong
doanh nghiệp. Xuất phát từ chiến lược chung của doanh nghiệp kế toán quản trị sẽ
lập dự toán tổng quát, sau đó từ dự toán tổng quát sẽ lập các dự toán cụ thể, bao
gồm: (1) Dự toán hoạt động sản xuất (Dự toán sản xuất, dự toán doanh thu, dự toán
mua vào, dự toán giá vốn, dự toán chi phí hoạt động, dự toán báo cáo kết quả kinh
doanh); (2) Dự toán vốn; (3) Dự toán tài chính (Dự toán dòng tiền, dự toán bảng cân
đối, dự toán báo cáo lưu chuyển tiền). Nghiên cứu cũng chỉ rõ dự toán có thể lập
chung cho các hoạt động hoặc dự toán riêng cho các bộ phận tùy thuộc vào nhà
quản trị doanh nghiệp. Bên cạnh việc xây dựng dự toán linh hoạt trong các doanh
nghiệp sản xuất, Horngen và các cộng sự còn đề cập đến dự toán linh hoạt và vai trò
của dự toán linh hoạt trong các doanh nghiệp dịch vụ. [50]
Moolchand Raghunandan, Narendra Ramgulam, Koshina Raghunandan,
Mohammed (2012) với bài báo “Examining the Behavioural Aspects of Budgeting
with particular emphasis on Public Sector/Service budgets” nhóm tác giả đã đưa ra
Đối với doanh nghiệp thép quy mô nhỏ nên lập dự toán tĩnh với mô hình dự toán ấn
định thông tin từ trên xuống; (3) Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn lập cả dự
toán tĩnh và dự toán linh hoạt và có thể áp dụng các mô hình dự toán: mô hình dự
toán từ trên xuống, mô hình dự toán từ dưới lên và mô hình kết hợp. Tuy nhiên tác
giả cho rằng xây dựng dự toán cần thiết cho các đơn vị kể cả doanh nghiệp siêu
nhỏ, đồng thời xây dựng dự toán cần xuất phát từ nhu cầu quản trị doanh nghiệp
trong việc cụ thể hóa các mục tiêu của doanh nghiệp [17].
2.3. Các nghiên cứu về phân bổ chi phí, xác định giá phí
Akira Nishimura (2003), trong nghiên cứu “Management Accounting feed
forward and Asian perspectives” đã đề cấp đến sự phát triển của kế toán quản trị
ở châu Á mà điển hình là Nhật. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra lý do của sự phát triển
trên chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương
thức quản lý khác nhau đã hình thành phương pháp xác định chi phí mục tiêu
(Target costing). Ông đã chứng minh sự thành công trong việc áp dụng phương
pháp chi phí mục tiêu của các công ty lớn ở Nhật khi tham gia vào thị trường
7
quốc tế. Đồng thời tác giả nêu sự ảnh hưởng của Target costing đối với các công
ty lớn của các nước châu Á khác. Thông qua nghiên cứu, Akira Nishimura cũng
đã đề cập đến xu hướng phát triển kế toán quản trị đó là kế toán quản trị gắn liền
với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến lược. Tuy nhiên nghiên cứu
đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm soát chi phí mà chưa
nghiên cứu đến các khía cạnh khác của kế toán quản trị [44].
Naughton-Travers, Joseph P.(2009) trong nghiên cứu “Activity-Based
Costing: The new Management Tool” đề cập đến các thông tin và tính ưu việt của
phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động. Trong đó giá thành theo phương pháp
ABC bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ (chi phí sản xuất, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) được phân bổ dựa trên mức thực tế cho mỗi
hoạt động và mức đóng góp cho mỗi hoạt động vào quá trình sản xuất và tiêu thụ
nghiệp sản xuất thép. Theo đó, nhóm doanh nghiệp thép có quy mô nhỏ và vừa nên
áp dụng phương pháp chi phí thực tế, các doanh nghiệp sản xuất thép có quy mô lớn
nên áp dụng phương pháp chi phí thực tế kết hợp với định mức. Đồng thời các
doanh nghiệp sản xuất thép nên áp dụng phương pháp chi phí của Kaizen nhằm loại
bỏ những chi phí không cần thiết, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí.
Nghiên cứu cho rằng phương pháp chi phí Kaizen rất phù hợp khi áp dụng với
doanh nghiệp sản xuất thép ở Thái Nguyên. Tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập
được các bước trong tiến trình thực hiện cắt giảm chi phí một cách cụ thể [17].
2.4. Các nghiên cứu về phân tích chi phí
Akira Nishimura (2003) trong nghiên cứu “Management Accounting feed
forward and Asian perspectives” đã chứng minh khi kinh tế ngày càng phát triển,
các nhà quản trị ngày càng phải đối mặt với những quyết định trong quản lý phức
tạp. Nhà quản trị cần có nhu cầu sử dụng thông tin để ra quyết định một cách khoa
học, hợp lý và có hệ thống. Do vậy, cần có sự kết hợp giữa kế toán và quản trị trong
việc tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí. Điều này có thể thực hiện khi áp dụng
phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận thông qua việc sử dụng đồ
thị phương trình tuyến tính trong điều kiện sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau. Cụ
thể, tác giả so sánh sự áp dụng trong các doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp
Mỹ về phương pháp phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (lý
thuyết của việc ra quyết định và phương trình toán học); phân tích chi phí (phân tích
hồi quy, phân tích hồi quy đa biến). Theo đó các doanh nghiệp Mỹ áp dụng các
phương pháp hồi quy, phương trình toán học nhiều hơn so với các doanh nghiệp
Nhật Bản [44].
9
Marjanovic, T. Riznic, Z. Ljutic (2013), trong nghiên cứu “Validity of
information base on (CPV) analysis for the needs of short - term business decision
making”, đã đề cập đến vai trò của phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng lợi nhuận và phân tích điểm hòa vốn là công cụ quan trọng và phổ biến trong quá
trình ra quyết định ngắn hạn. Marjanovic và các cộng sự cho rằng phân tích mối
Wim A. Van der Stede, (2011) trong tác phẩm “Management Accounting
Research in the Wake of the Crisis” đã đưa ra những phản ánh về cơ hội, thách thức
cho kế toán quản trị sau khủng hoảng kinh tế thế giới. Theo nhận định của tác giả
các thông tin của kế toán quản trị không chỉ phục vụ cho các nhà quản lý bên trong
doanh nghiệp, mà ngày càng mở rộng cho các đối tượng bên ngoài (nhà đầu tư, cơ
quan quản lý Nhà nước,…). Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều
biến động, sức ép từ những quy định về việc công khai báo cáo tài chính làm cho
các công ty cố gắng chỉ công bố những mặt tốt đẹp, chọn lọc những điểm nổi trội
đưa lên các báo cáo (kể cả những báo cáo của kế toán quản trị - nguồn thông tin lâu
nay chỉ được các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp sử dụng, với thông tin tương
đối chính xác, phục vụ cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp). Do vậy, cần
có hệ thống quy định cụ thể, rõ ràng không chỉ đối với hệ thống kế toán tài chính,
mà cả kế toán quản trị [70].
Alkinson, Kaplan & Young (2008), trong nghiên cứu “Management
accounting” đề cập đến kế toán trách nhiệm bao gồm: Thông tin và trách nhiệm
nhằm thu thập, báo cáo và đánh giá các thông tin mang tính nội bộ cho các cấp quản
lý trong doanh nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt
thông tin nhằm tập hợp, phân tích và báo cáo thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị của
các cấp quản trị trong doanh nghiệp. Về mặt trách nhiệm nhằm đánh giá thành quả
của các bộ phận cũng như trách nhiệm của nhà quản lý bộ phận. Để kết hợp được
thông tin và trách nhiệm nhóm tác giả đã đề cập đến sự phân cấp quản lý trong tổ
chức, theo đó từng bộ phận được phân cấp cần lập báo cáo trách nhiệm cho nhà
quản trị cấp cao hơn về các nội dung phát sinh tại bộ phận mình. Nghiên cứu đã chỉ
ra sự cần thiết quả báo cáo trách nhiệm trong công tác quản trị doanh nghiệp. Thông
qua báo cáo nhà quản lý cấp cao sẽ sử dụng các thông tin này để đánh giá thành quả
của các bộ phận trong tổ chức. Tuy nhiên nghiên cứu mới đề cập đến hệ thống báo
cáo bộ phận mà chưa đề cập đến các loại báo cáo khác trong doanh nghiệp [43].
Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) trong nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị
chi phí vận tải hàng hoá trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam ” đã đề cập
đến hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí vận tải, theo đó hệ thống bao gồm;
cần quản lý, kiểm soát chi phí một cách hiệu quả. Trong giai đoạn hiện nay, ngành
công nghiệp chế biến mía đường đang mất dần lợi thế cạnh tranh, thị trường có khả
năng bị thu hẹp, do vậy việc hoàn thiện kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin hữu
ích cho nhà quản trị là rất cần thiết. Nghiên cứu của A.E Fok Kam (1988) đề cập đến
12
kế toán quản trị trong ngành mía đường nhưng lại đề cập sâu trong quá trình sản xuất
mía theo từng công đoạn từ lúc xuống giống đến khi thu hoạch của các doanh nghiệp
[46]. Nghiên cứu của Vvchudovets (2013) đã đề cập đến ngành công nghiệp đường
nhưng đề cập sâu tới các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán chi phí mà chưa đề cập sâu
vào nội dung của kế toán quản trị chi phí [72]. Hơn nữa, cả 2 công trình này chưa
nghiên cứu cụ thể các phương pháp kế toán quản trị trong điều kiện phát triển kinh
tế và hệ thống quản lý của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của
kế toán quản trị chi phí và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị chi phí
vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu phù hợp với bối cảnh cụ thể của đề
tài nghiên cứu mà chưa đi sâu vào nội dung kế toán quản trị chi phí với vai trò cung
cấp thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp. Chưa coi nhu cầu thông tin của
nhà quản trị làm tiền đề cho sự hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, chưa đề cập sâu
rộng mối quan hệ giữa quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí.
Hầu hết các công trình nghiên cứu chưa vận dụng phương pháp định lượng
trong đánh giá nhu cầu thông tin về kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị
doanh nghiệp, chưa vận dụng phương pháp SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức gắn liền với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp làm
tiền đề cho việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí. Các công trình nghiên cứu chưa
đề cập đến góc độ giá chuyển giao nội bộ, kế toán môi trường trong kế toán quản trị
chi phí, chưa lập dự toán cho các khoản chi phí tài chính, chi phí khác phát sinh
trong kỳ, chưa phân tích sâu, rộng sự biến động của từng yếu tố chi phí, chưa đi sâu
nghiên cứu về báo cáo bộ phận để đánh giá hiệu quả bộ phận. Khi áp dụng phương
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án gồm những vấn đề lý luận về kế toán quản
trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất, thực trạng về kế toán quản trị chi phí tại
các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, phương hướng để hoàn
thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Luận án nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, trong đó tập
trung nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí giai đoạn sản xuất ra đường trong các
doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm: Công ty cổ phần mía
đường Lam Sơn, công ty cổ phần mía đường Nông Cống, công ty TNHH mía
đường Việt Nam - Đài Loan.
Về thời gian: Nghiên cứu khái quát lịch sử phát triển ngành mía đường đồng
thời dựa vào chiến lược phát triển của các doanh nghiệp mía đường trên địa bàn tỉnh