MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài. ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu. ...................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
5. Dự kiến kết quả nghiên cứu. ......................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Sơ lƣợc về nguồn gốc, sự phân loại và phân bố của Chi Oryza ................ 4
1.2. Tổng quan về đặc điểm hình thái và đặc tính nông học của cây lúa ........ 5
1.2.1. Đặc điểm hình thái của cây lúa. .............................................................. 5
1.2.2. Đặc tính nông học của cây lúa ................................................................ 7
1.3. Bệnh đạo ôn ở lúa....................................................................................... 9
1.3.1. Triệu chứng bệnh đạo ôn......................................................................... 9
1.3.2. Tình hình nhiễm bệnh đạo ôn ở lúa tại Việt Nam................................. 11
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 14
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 14
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 14
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 14
2.4. Địa điểm và thời gian thực hiện. .............................................................. 20
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 21
3.1. Kết quả gieo cấy của 15 giống lúa có khả năng kháng bệnh đạo ôn ....... 21
3.2. Kết quả đánh giá các chỉ tiêu đặc tính nông học của 15 giống lúa có
khả năng kháng đạo ôn.................................................................................... 24
3.3. Kết quả đánh giá các chỉ tiêu đặc điểm hình thái của 15 giống lúa có
khả năng kháng bệnh đạo ôn. .......................................................................... 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO. .............................................................................. 39
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Leaf Width
LBP
: Leaf Blade Pubescence
LBC
: Leaf Blade Color
LgC
: Ligule Color
BLSC
: Basal Leaf Sheath Color
FLA
: Flag Leaf Angle
PnT
: Panicle Type
CmN
: Culm Number
lúa có khả năng kháng đạo ôn (tiếp theo). ...................................................... 34
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1a: Hình ảnh mẫu hạt thóc sau thời gian ngâm và ủ ........................... 21
Hình 3.1b: Hình ảnh 15 giống lúa kháng đạo ôn trong quá trình gieo hạt. .... 22
Hình 3.1c: Một số hình ảnh cây mạ sau 12 ngày ............................................ 23
Hình 3.1d: Hình ảnh giai đoạn nhổ mạ và cấy. ............................................... 24
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Lúa gạo là cây lƣơng thực chính và có giá trị nhất cho hơn 50% dân số
thế giới (Latif và cs., 2011) [15]. Hiện nay, mức tiêu thụ lúa gạo đang tăng và
nhu cầu về chất lƣợng gạo cũng tăng dần theo chất lƣợng cuộc sống. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng để đáp ứng nhu cầu gia tăng về lúa gạo thì sản
lƣợng lúa gạo của toàn thế giới phải tăng thêm 40% vào năm 2030 (Khush và
Jenal, 2009) [12]. Đây là một thách thức lớn đối với các nhà chọn giống để
phát triển các giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt và chống chịu sâu
bệnh cũng nhƣ điều kiện bất thuận khác của môi trƣờng (Selvaraj và cs.,
2011) [24].
Bệnh đạo ôn do nấm Magnaporthe oryzae (Hebert) Barr gây ra, là một
trong những bệnh phổ biến và gây thiệt hại nghiêm trọng cho hầu hết những
vùng trồng lúa trên thế giới (Ou, 1985) [21]. Khi cây lúa bị nhiễm bệnh đạo
ôn thì năng suất sẽ giảm mạnh, có thể giảm đến 50% (Scheuermann KK et al.,
2012) [23]. Việc giảm năng suất lúa nhƣ vậy cần đƣợc hạn chế tới mức thấp
nhất để đáp ứng nhu cầu về lúa gạo của thế giới (Latif MA et al., 2011) [15].
Cho đến nay, biện pháp sử dụng giống kháng bệnh đƣợc xem là xu hƣớng có
hiệu quả về cả mặt kinh tế và môi trƣờng. Định hƣớng trong nghiên cứu chọn
tạo giống là tạo giống kháng bền vững mang từ một đến nhiều gen kháng có
kháng bệnh Đạo ôn.
STT
Số đăng kí
1
12666
Tiêu râu
2
12667
Tam sắc
3
12673
Nàng thơm chùm
4
12676
Bằng sậu
5
12710
Nàng keo xiêm
10
12725
Nàng rá
11
12744
Nàng sậu đỏ bến lội
12
12969
Ble sua chƣ ha
13
12973
Lo vàng
14
tên các loài thuộc chi này. Chi Oryza có khoảng 20 loài hoang dại phân bố ở
các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, chỉ có hai loài lúa trồng là: O. sativa L.
(trồng ở châu Á và nhiều vùng khác khắp địa cầu) và O. glaberrima Steud (chỉ
trồng ở một số quốc gia Tây Phi).
Về nguồn gốc của lúa trồng và sự tiến hoá của chúng, đến nay có nhiều
giả thuyết khác nhau. Tuy nhiên, theo Oka (1991) [20], tổ tiên của O. sativa
là loài O. perennis Châu Á và của O. glaberrima là O. breviligulata. Hai loài
này tiến hoá độc lập nhau mà tổ tiên của chúng còn chƣa đƣợc xác định. Về
nguồn gốc cây lúa trồng châu Á cũng có nhiều quan điểm khác nhau. Matsuo
(1997) [18] đã nêu lên bốn giả thuyết về nguồn gốc của lúa trồng Ấn Độ,
Trung Quốc, các vùng núi ở Đông Nam Á và phạm vi rộng lớn với các nguồn
gốc đa chủng loại. Tuy nhiên, hiện giờ ngƣời ta tin rằng các khu vực miền núi
ở Đông Nam Á rất có thể là nguồn gốc của lúa trồng.
Kết luận này ủng hộ học thuyết của Morinaga năm 1967 cho rằng lúa
trồng xuất phát từ phía Đông Nam chân núi Hymalaya. Điều này đã đƣợc tác
giả Bùi Huy Đáp đề cập từ năm 1964: Việt Nam là một trong những trung
tâm sớm nhất của Đông Nam Á đƣợc nhiều nhà khoa học gọi là quê hƣơng
của cây lúa trồng; nó xuất hiện cách đây chừng 10 - 12 nghìn năm cùng với
nền văn hoá Hoà Bình (Bùi Huy Đáp, 1999) [1].
Sự phân loại các giống lúa trồng thuộc loài O. sativa dựa trên hai cơ sở
chính: (i) độ hữu thụ của các cây lai F1, và (ii) các đặc điểm hình thái, sinh lý
và sinh thái. Chẳng hạn, dựa vào độ hữu thụ của các cây lai F1, lần đầu tiên
Kato và cs (1928) đã phân biệt O. sativa thành hai loài phụ (subspecies), còn
4
gọi là kiểu (type) hay nhóm giống (group): kiểu Indica và kiểu Japonica[11].
Việc khảo sát sự phân bố địa lý của hai loài phụ này cho thấy các giống lúa
địa phƣơng ở Nhật, Bắc Triều Tiên và Bắc Trung Quốc đều thuộc loài phụ
pháp này giúp các nhà nghiên cứu nhận biết và phân biệt các giống khác
nhau bằng mắt thƣờng trên thực địa một cách nhanh chóng. Các đặc điểm
chính về hình thái nhƣ dạng thân cây, dạng lá, hình dạng, màu sắc, kích
thƣớc, dạng hoa, hạt v.v... đƣợc xem nhƣ là các tính trạng cơ bản để nhận
biết giữa các giống với nhau.
- Hình thái lá lúa: Hình thái màu sắc và kích thƣớc lá là một trong những
yếu tố quyết định trực tiếp đến khả năng quang hợp, khả năng chống chịu sâu
bệnh của cây lúa. Hƣớng chọn giống của các nhà chọn giống hiện nay là chọn
những giống lúa có lá to, bản lá dày, màu xanh đậm, sẽ có lợi cho quang hợp
và giúp tích lũy chất khô cho lúa (Trần Văn Đạt, 2005) [2].
Góc lá lúa có liên qua đến khả năng nhận ánh sáng để quang hợp tạo
chất khô cho cây lúa, các giống lúa có lá ở dạng thẳng đứng thì diện tích hấp
thu ánh sáng nhiều nên khả năng quang hợp tích lũy chất khô cao và ngƣợc
lại. Kích thƣớc lá đòng cũng có ý nghĩa trong việc nhận ánh sáng để quang
hợp (Nguyễn Thị Lẫm, 2003) [4] .
Lá đòng là lá rất quan trọng, nó quyết định đến năng suất cây lúa, nếu
những ruộng lúa để sâu bệnh phá hại hỏng bộ lá đòng thì chắc chắn năng suất
lúa sẽ giảm (Nguyễn Thị Hảo, 2011) [3].
- Hình thái bông lúa: một trong những yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất
của giống lúa là bông lúa. Một số chỉ tiêu liên quan nhƣ số bông và chiều dài
của bông lúa...vv thƣờng đƣợc quan tâm khi tiến hành đánh giá giống lúa có
năng suất cao hay không (Trần Văn Đạt, 2005) [2]. Những giống lúa có bông
càng dài thì tiềm năng cho năng suất cao và ngƣợc lại. Chiều dài bông của
một giống mang bản chất di truyền của giống đó, tuy vậy nhƣng nó cũng còn
phụ thuộc vào các yếu tố khác nhƣ mức nƣớc, dinh dƣỡng, nhiệt độ...các yếu
tố này ảnh hƣởng mạnh vào thời kỳ phân hóa đòng. Số bông trên một khóm
6
cũng là yếu tố ảnh hƣởng lớn đến năng suất, yếu tố này tỷ lệ thuận với năng
giống trong tập đoàn nghiên cứu chi tiết, ngƣời ta có thể sử dụng thang 10
điểm nếu cần thiết.
Đến nay có nhiều vùng, địa phƣơng tiến hành đánh giá chất lƣợng giống
lúa dựa trên năng suất và phẩm chất của giống lúa, đánh giá các đặc tính nông
học, khả năng chống chịu sâu bệnh đƣợc cho là những ƣu tiên khi đánh giá
một giống lúa, xem nó có phù hợp với địa lý và điều kiện ở địa phƣơng, khu
vực gieo trồng hay không. Các đặc tính nông học điển hình cần nghiên cứu
đánh giá nhƣ:
- Độ cứng cây: ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất của lúa. Trong thời kì
hạt bắt đầu chín, độ cứng cây cần đạt yêu cầu để giữ cho cây lúa không bị đổ
gục trƣớc những đợt gió hoặc mƣa to. Các yếu tố ảnh hƣởng đến độ cứng cây
nhƣ bón phân, ánh sáng và chất lƣợng giống. Cây càng yếu thì khả năng nâng
đỡ bông lúa càng kém.
- Độ tàn lá: thông thƣờng ngƣời ta cho rằng sự xuống lá nhanh có thể hại
tới năng suất nếu hạt thóc chƣa mẩy hoàn toàn.
- Độ thoát cổ bông: khả năng không trỗ thoát cổ bông nhìn chung đƣợc
coi là một nhƣợc điểm di truyền, có ảnh hƣởng đến năng suất lúa nếu giống
lúa có tỉ lệ thoát cổ bông thấp, nhiều hạt lúa không thoát ra khỏi bẹ lá đòng
dẫn tới hình thành hạt lép.
- Độ rụng hạt: có ảnh hƣởng lớn đến năng suất thực thu của lúa. Khi cây
lúa bƣớc vào thời kì chín hạt, độ rụng đƣợc xác định theo tỉ lệ hạt rụng trên
toàn bộ hạt của bông lúa. Tỉ lệ rụng càng cao thì năng suất thu đƣợc càng
thấp.
- Độ thụ phấn của bông: trên một bông, những hoa đầu bông và đầu gié
nở trƣớc, các hoa ở gốc bông thƣờng nở cuối cùng, những bông nở cuối cùng
thấy bệnh đạo ôn lúa xuất hiện ở trên 85 quốc gia thuộc Châu Á, Châu Âu,
Châu Mỹ, Châu Phi,…
1.3.1. Triệu chứng bệnh đạo ôn
Bệnh hại trên cây nhƣng thƣờng thấy rõ nhất trên lá, đốt thân và cổ bông
hoặc những phần khác trên cổ bông đôi khi cả trên hạt. Trong quá trình gây
9
bệnh, nấm tiết ra một số độc tố nhƣ axit - picolinic (C6H5NO2), piricularin
(C18H14N2O3) có tác dụng kìm hãm hô hấp và phân huỷ các enzim chứa kim
loại của cây, kìm hãm sự sinh trƣởng của cây lúa. Nấm đạo ôn có khả năng
biến dị cao, tạo ra nhiều chủng, nòi sinh học (Vũ Triệu Mân và Lê Lƣơng Tề,
(2001) [5]. Khi thƣơng tổn đầu tiên xuất hiện, chúng thƣờng có màu trắng
hoặc, màu xanh xám, với viền ngoài màu xanh sẫm. Dần dần, những vết
thƣơng tổn này chuyển thành màu xám với viền ngoài bị chết hoại. Hình dạng
thƣơng tổn thƣờng là hình elip, tuy nhiên hình dạng và kích thƣớc của vết
bệnh cũng biến đổi theo điều kiện môi trƣờng, tuổi và tính kháng của cây chủ
(Ou, 1985) [21], vị trí bệnh. Những thƣơng tổn trên phiến lá của cây ở giai
đoạn sinh sản thƣờng lớn hơn (dài khoảng 2cm) so với cây con (1cm)
(Bonman 1992) [8].
Một vết bệnh điển hình có hình thoi, rộng ở giữa và nhọn ở hai đầu, tâm
thƣờng có màu xám hoặc hơi trắng, xung quanh thƣờng có màu nâu hay nâu
đỏ. Một vết bệnh phát triển đầy đủ có thể dài khoảng 1 - 1,5 cm và rộng 0,3 0,5 cm. Trên các giống nhiễm, vết bệnh ban đầu chỉ là đốm úng nƣớc, nhỏ,
màu xanh xám, sau đó lan ra phát triển thành một vết bệnh điển hình. Nếu gặp
thời tiết ẩm và giống có tính nhiễm cao, vết bệnh sẽ có màu xám xanh do đài
và bào tử nấm phát triển trên đó, viền nâu hẹp hay mờ có quầng màu vàng
quanh vết bệnh; Trên các giống kháng mạnh, đốm bệnh là những đốm nâu
nhỏ từ bằng đầu kim đến 1-2 mm còn ở giống kháng vừa, vết bệnh có hình
tròn hay hình trứng, tâm xám trắng, viền nâu, 2-3 mm. Nhiễm đạo ôn cổ bông
là triệu chứng phá hoại nặng nhất trong hầu hết các môi trƣờng xuất hiện bệnh
Đốm tròn, viền nâu, tâm màu xám trắng, đƣờng
kính 1-2mm
1.3.2. Tình hình nhiễm bệnh đạo ôn ở lúa tại Việt Nam
Ở Việt Nam bệnh đƣợc phát hiện ở vùng Nam Bộ rất sớm, từ thời Pháp
thuộc năm 1921 do Vincens (ngƣời Pháp). Tính đến thời điểm hiện nay,
bệnh đạo ôn hại lúa là một đối tƣợng gây tác hại nghiêm trọng ở một số nƣớc
nhƣ Nhật Bản, Ấn Độ, Philippin và Việt Nam. Cũng chính điều này mà bệnh
đạo ôn đã trở thành đối tƣợng đƣợc nghiên cứu, tìm hiểu sớm và nhiều nhất.
Tại Việt Nam, có năm bệnh đạo ôn đã gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất,
gần nhƣ mất trắng trong đợt dịch hại xảy ra ở Hà Đông (cũ) vào năm 1955 1956. Đối với bệnh đạo ôn thối cổ bông, ƣớc tính cứ 10% gié bị nhiễm bệnh
thì năng suất thất thu 6% và tỷ lệ hạt kém phẩm chất gia tăng 5%.
Ở miền Bắc, các vùng Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình, Bắc Giang
thƣờng bị thiệt hại nặng. Ở ĐBSCL, đây cũng là bệnh phổ biến và nguy hiểm
nhất với hai cao điểm là khoảng cuối năm và tháng 5 - 6 dƣơng lịch, nhất là ở
các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang... Vụ lúa Hè Thu 2012, ở ĐBSCL đã
có hơn 70.000 ha lúa bị bệnh đạo ôn. Tại nhiều nơi, nông dân phải phá bỏ,
gieo sạ lại hàng trăm hecta lúa do bị nhiễm bệnh quá nặng với tỷ lệ bệnh trên
25%.
11
Theo Trung tâm BVTV phía Nam, vào thời điểm cuối tháng 1 năm 2013
toàn khu vực phía Nam có 56.818 ha lúa bị nhiễm bệnh bệnh đạo ôn lá và
4.675 ha nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông với tỷ lệ bệnh phổ biến từ 5 đến 15%.
Các tỉnh có bệnh xuất hiện nhƣ Long An, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu,
Vĩnh Long, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Đồng Nai... Chỉ riêng tại An Giang, có
thời điểm bệnh đạo ôn lá đã lan rộng ra diện tích trên 22.318 ha, tăng hơn
2.000 ha so cùng kỳ của vụ Đông Xuân năm 2012. Tại Long An, diện tích
13
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Các mẫu lúa đƣợc sử dụng trong nghiên cứu là các dòng/giống lúa bản
địa có khả năng kháng bệnh đạo ôn của Việt Nam.
Bảng 2.1: Các giống lúa bản địa có khả năng kháng bệnh đạo ôn
STT
Số đăng kí
1
12666
Tiêu râu
Kháng cao
2
12667
Tam sắc
Kháng cao
3
7
12699
Lúa tiêu
Kháng cao
8
12705
La mơ
Kháng cao
9
12710
Nàng keo xiêm
Kháng cao
10
12725
Nàng rá
Khẩu niêu Vĩnh Phúc
Kháng cao
15
12999
Plầu ca đung
Kháng cao
Tên giống
Tính kháng
2.2. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá một số chỉ tiêu hình thái nông học của các giống lúa trong tập
đoàn lúa bản địa có khả năng kháng bệnh đạo ôn.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.
+ Bố trí thí nghiệm
14
Sơ đồ thí nghiệm nhƣ sau:
Bắc
Đƣờng biên
1
Đông
Nam (đƣờng đi vào)
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp của Đỗ
Thị Ngọc Oanh, 2004. [6]
- Thí nghiệm đánh giá đƣợc bố trí trên chân đất thịt trung bình, chủ động
nƣớc. Các công thức thí nghiệm bố trí tuần tự không nhắc lại, diện tích mỗi ô
thí nghiệm là 8m2 (2 x 4m), khoảng cách giữa các ô là 0,4m.
b. Kỹ thuật trồng trọt
- Chuẩn bị giống: giống đƣợc kiểm tra độ nảy mầm trƣớc khi làm thí
nghiệm, giống phải đạt tiểu chuẩn trên 85% hạt nảy mầm mới dùng cho thí
nghiệm.
- Cách ngâm ủ và gieo hạt: Gieo theo hàng, cấy 1 dảnh đối với các thí
nghiệm đánh giá tập đoàn.
Các mẫu hạt của 15 giống lúa có khả năng kháng đạo ôn sau khi đƣợc
thu theo từng khóm đƣợc phơi khô. Sau đó, tiến hành ngâm ủ, gieo.
Các bƣớc tiến hành:
+ Chọn hạt chắc, đều.
15
+ Sau đó ngâm hạt giống trong môi trƣờng nƣớc sạch 18-20 giờ, khi hạt
giống hút no nƣớc đem rửa sạch mùi chua, chất nhờn (4 - 5 giờ đãi chua thay
nƣớc một lần), đãi sạch để ráo nƣớc của hạt lúa trƣớc khi đem ủ;
+ Tiến hành ủ ấm ngay từ ban đầu (khi thóc chƣa nứt nanh) ở nhiệt độ
35-40oC. Trong quá trình ủ, kiểm tra nếu hạt thóc khô phải tƣới thêm nƣớc;
khi thóc đã nứt nanh phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng (hạ nhiệt độ xuống
Giai đoạn 6: Trỗ bông
Giai đoạn 9: chín
Các tính trạng theo dõi và đánh giá trong thí nghiệm.
- Trong thí nghiệm này chúng tôi tiến hành đánh giá 6 chỉ tiêu của đặc
tính nông học ảnh hƣởng đến năng suất của cây lúa:
16
Độ cứng cây
Độ rụng hạt
Độ thụ phấn của bông
Độ tàn lá
Độ thoát cổ bông Thời gian sinh trƣởng
1. Độ cứng cây (Cs): Đƣợc đánh giá lần đầu vào lúc trỗ xong bằng
cách lay nhẹ các dảnh, ngƣợc xuôi trong vài lần. Lần quan sát cuối
cùng tiến hành vào lúc chín nhằm ghi lại thế đứng của cây.
Giai đoạn sinh trƣởng 8 - 9.
Thang điểm (số cây đổ): 1. Cứng (cây không bị nao); 3. Cứng trung
bình (hầu hết cây bị nao); 5. Trung bình (hầu hết cây bị nao vừa
vừa); 7. Yếu (hầu hết cây gần nằm rạp); 9. Rất yếu (tất cả cây bị đổ
rạp).
2. Độ tàn lá (Sen): Thông thƣờng ngƣời ta cho rằng sự xuống lá nhanh
có thể có hại tới năng suất nếu hạt thóc chƣa mẩy hoàn toàn.
Dạng bông
Độ phủ lông vỏ trấu
Chiều rộng lá
Dài thân
Góc thân
Độ phủ lông của
Số dảnh
Dài bông
lá
Màu phiến lá
Màu gốc bẹ lá
Góc lá đòng
Màu thìa lìa
1. Chiều dài lá (n=5)/cm: Đo thực tế chiều dài lá ngay dƣới lá đòng và
biểu thị bằng cm.
Giai đoạn sinh trƣởng: 6
2. Chiều rộng lá (n=5)/cm: Đo chỗ rộng nhất của lá ngay dƣới lá đòng và
biểu thị bằng cm.
Giai đoạn sinh trƣởng: 6
3. Độ phủ lông của lá (LBP): Ngoài việc xem xét bằng mắt, vuốt ngón tay
Giai đoạn sinh trƣởng: 6-9
11. Góc thân (CmA):
Giai đoạn sinh trƣởng: 7-9
Thang điểm: 1. Đứng ( 60˚); 9. Bò lan (thân hoặc phần dƣới bò tựa vào mặt đất)
19
12. Chiều dài bông (n=5)/cm: Đo thực tế chiều dài từ cổ đến đỉnh bông.
Giai đoạn sinh trƣởng: 8
13. Độ phủ lông vỏ trấu (LmPb):
Giai đoạn sinh trƣởng: 7-9
Thang điểm: 1. Nhẵn; 2. Có lông trên sống vỏ trấu; 3. Có lông phần
trên ; 4. Lông ngắn; 5. Lông dài (nhƣ nhung).
2.4. Địa điểm và thời gian thực hiện.
- Địa điểm nghiên cứu: tại khu thí nghiệm đồng ruộng Tây Tựu;
- Phân tích và xử lý số liệu: tại Bộ môn Kĩ thuật Di truyền, Viện Di
truyền Nông nghiệp;
- Thời gian thực hiện: vụ mùa ( năm 2015).
20
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả gieo cấy của 15 giống lúa có khả năng kháng bệnh đạo ôn
Quan sát trên tổng số 15 mẫu giống lúa có khả năng kháng bệnh đạo ôn
sau khi ngâm và ủ 3 ngày cho thấy: ở mỗi giống các mẫu hạt thóc ra mộng
mập và rễ đồng đều. Chiều dài mầm của các hạt giống đạt tỷ lệ khoảng 1/3
chiều dài hạt thóc, mầm có màu trắng và cứng (hình 3.1a).