Header Page 1 of 89.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
NGUYỄN ĐỨC THỤY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔN THỂ THAO DÂN TỘC
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Chuyên ngành
: Giáo dục thể chất
Mã số
: 62.14.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Đại Dương
2. PGS.TS. Đặng Văn Dũng
BẮC NINH - 2016
Footer Page 1 of 89.
: Hội nhập quốc tế
4. HĐH
: Hiện đại hóa
5. NXB
: Nhà xuất bản
6. RLTT
: Rèn luyện thân thể
7. SKC
: Sau kiểm chứng
8. TDTT
: Thể dục thể thao
9. THPT
: Trung học phổ thông
10. TKC
: Trước kiểm chứng
Header Page 4 of 89.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 6
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng
GDTC ................................................................................................................ 6
1.2. Giáo dục thể chất trong các trường đại học ở Việt Nam ......................... 10
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng giáo dục thể chất ......................... 12
1.2.2. Lý thuyết (kiến thức về giáo dục thể chất) ....................................... 12
1.2.3. Kỹ năng thực hành ............................................................................ 13
1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực............................................................................ 14
1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các môn thể thao
dân tộc............................................................................................................. 15
1.4. Đặc điểm, vai trò và xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc............. 23
1.4.1. Khái niệm về trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc.......... 23
1.4.2. Đặc điểm của thể thao dân tộc .......................................................... 24
1.4.3. Vai trò của các hoạt động thể thao dân tộc. ...................................... 26
1.4.4. Phân loại các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam ...................... 27
1.4.5. Những nguyên tắc phát triển các môn thể thao dân tộc.................... 30
1.4.6. Xu thế phát triển các hoạt động thể thao dân tộc hiện nay ............... 34
1.5. Thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc........................................ 38
1.6. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý........................................................... 43
1.7. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các môn thể thao
dân tộc............................................................................................................. 45
1.7.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài .......................................... 45
1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................. 48
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ............. 58
nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ........... 87
3.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc...................... 93
3.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc......................... 93
Footer Page 5 of 89.
Header Page 6 of 89.
3.2.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc............ 99
3.2.3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã
ứng dụng trong thực tiễn ........................................................................... 111
3.2.4. Bàn luận về các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc....................... 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 122
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ................................. 124
THAM KHẢO ............................................................................................. 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125
PHỤ LỤC
Footer Page 6 of 89.
Header Page 7 of 89.
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
của việc phát triển môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao
73
đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức
3.4
tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân
74
tộc cho sinh viên
Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong
3.5
việc phát triển các môn thể thao dân tộc
75
cho sinh viên
3.6
Hình thức tổ chức tập luyện các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên
76
3.11
Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham
gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên
Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa
của sinh viên
80
81
Kết quả điều tra thực trạng sinh viên các
3.12
trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc tham gia tập luyện các môn thể thao
Sau 81
dân tộc
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển
3.13
các môn thể thao dân tộc trong
các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía
83
Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng
3.18
viên về các giải pháp phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
Sau 100
học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả phỏng vấn sinh viên về các giải
3.19
pháp sử dụng để phát triển môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
101
cao đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao
3.20a
nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên,
Sau 112
cán bộ quản lý và giáo viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao
3.20b
GDTC trong các giờ chính khoá
3.26
Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các
câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
Sau 112
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức
3.27 hoạt động ngoại khoá các môn thể thao Sau 112
dân tộc cho sinh viên
Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các
3.28 trường đại học, cao đẳng miền núi phía Sau 115
Bắc trước và sau kiểm chứng giải pháp
3.1
3.2
Biểu đồ
3.3
3.4
3.5
Footer Page 10 of 89.
Số lượng đối tượng phỏng vấn là sinh
viên các dân tộc miền núi phía Bắc
Trình độ của đối tượng phỏng vấn là
giảng viên
Trình độ của đối tượng phỏng vấn là cán
bộ quản lý
vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Điều này đã được chỉ rõ trong Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam [18].
Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới trong lĩnh vực
giáo dục và nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, để tạo ra đội ngũ trí thức, lao
động đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) [20] về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu là:
"Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào
tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu
cầu học tập của nhân dân...". Trên cơ sở đó, Chính phủ ban hành Chương
trình hành động với mục đích xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp
chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch
Footer Page 11 of 89.
Header Page 12 of 89.
2
hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong
khu vực. [43]
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,
quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã
hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào
trên tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống, trong đó 8 dân tộc đông dân
nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa. Chính vì
vậy, tiềm năng phát triển các môn thể thao dân tộc ở khu vực miền núi phía
Bắc là rất lớn, đặc biệt là trong các trường đại học, cao đẳng.
Các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội, Hội thi
Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá truyền
thống. Những môn thể thao như: Ném còn, Kéo co, Đẩy gậy, Đi cà kheo, Đua
thuyền, Đánh quay, Bắn nỏ, Chạy vượt đồi núi, Vật… được liệt vào kho tàng
các trò chơi dân gian Việt Nam thường được tái hiện ở lễ hội.
Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo mọi
người tham gia và nhiều lễ hội đã trở thành nơi để các môn thể thao dân tộc
được lưu giữ, phát huy, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
Nếu có sự quan tâm thích đáng, các môn thể thao dân tộc có thể sẽ phát
triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng đồng các
dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
Hàng năm các tỉnh miền núi được Vụ thể thao quần chúng tổ chức thi
đấu giao lưu các môn thể thao dân tộc nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết,
giữ gìn nét đẹp văn hoá và phát triển các môn thể thao truyền thống như: Bắn
nỏ, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đẩy gậy… tạo tiền đề cho việc đưa các môn
thể thao dân tộc phát triển trong khu vực và thế giới.
Phát triển các môn thể thao dân tộc trong khối sinh viên đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc còn có tác dụng rèn luyện thể lực, phát triển thể chất
cho sinh viên, tạo môi trường hoạt động thể thao lành mạnh, góp phần tạo tạo
con người phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Footer Page 13 of 89.
Header Page 14 of 89.
pháp cơ bản và khả thi trong việc phát triển phong trào thể thao dân tộc trong
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Giả thuyết khoa học: Đề tài đặt giả thuyết, một trong những nguyên
nhân cơ bản làm hạn chế hiệu quả phát triển các môn thể thao dân tộc trong
sinh viên các trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc là chưa có
những giải pháp phù hợp. Nếu lựa chọn được những giải pháp khoa học mang
tính khả thi sẽ có tác dụng nâng cao nhận thức về giá trị và vai trò của việc
giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc, thu hút đông đảo sinh viên
tham gia tập luyện, đồng thời phát triển thể lực cho sinh viên.
Footer Page 15 of 89.
Header Page 16 of 89.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng GDTC
Bác Hồ là nhà lãnh tụ vĩ đại kính yêu của dân tộc Việt Nam và là
một nhà tư tưởng lớn - là danh nhân văn hóa thế giới. Sinh thời Bác rất
quan tâm đến hoạt động TDTT. Tư tưởng của Người bao trùm trong việc
đặt nền tảng xây dựng TDTT của nước nhà, là sự khẳng định có tính chất
cách mạng của công tác TDTT, là nhu cầu khách quan của một xã hội phát
triển, là nghĩa vụ của mọi người dân yêu nước. Mục tiêu cao đẹp của TDTT
là bảo vệ, tăng cường thể chất của nhân dân, góp phần cải tạo giống nòi,
làm cho dân cường, nước thịnh. Những ý tưởng này xuyên suốt trong các
văn kiện của Đảng [118].
Giáo dục thể chất là một bổn phận của nền TDTT nước nhà. GDTC là
Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao
trường học”. Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa; phát triển
mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát
triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên.
Góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao cho đất nước.
Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục
ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của
học sinh, sinh viên. Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên
GDTC hiện có, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học; củng cố các cơ sở nghiên
cứu khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và TDTT trường học.
Các chủ trương trên của Đảng và Chính phủ là điều kiện thuận lợi và
thời cơ tốt để công tác GDTC cho học sinh, sinh viên đổi mới và nâng cao
chất lượng, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao cho công cuộc đổi mới đất nước.
Thông qua các văn kiện của Đảng đối với công cuộc xây dựng, phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng... có thể thấy rõ Đảng ta luôn coi
TDTT là một công tác cách mạng như bao công tác cách mạng khác. Sự
nghiệp TDTT 1à sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội, của các cấp,
các ngành, coi GDTC là một bộ phận khăng khít của hệ thống giáo dục XHCN
Footer Page 17 of 89.
Header Page 18 of 89.
8
ở nước ta. GDTC là một trong những phương tiện quan trọng trong đào tạo con
người phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
9
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi
mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản
trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng,
xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển
những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới;
kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo
đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp
học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,
bước đi phù hợp.
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi
đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội.
Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp
quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo
số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu
số lượng.
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa
các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá,
hiện đại hoá giáo dục và đào tạo.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hoá xã hội có trình
độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hoà về mọi mặt, có năng lực hoạt
động chuyên môn độc lập, có tư tưởng và đạo đức tác phong xã hội chủ nghĩa,
đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện
tốt mục tiêu đó, công tác GDTC trong các trường Đại học phải giải quyết
đồng thời 4 nhiệm vụ cơ bản là:
Footer Page 20 of 89.
Header Page 21 of 89.
11
Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức
tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự
giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo
vệ Tổ quốc.
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và
phương pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số
môn thể thao thích hợp. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các
phương tiện nói trên để tự rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên
truyền và tổ chức các hoạt động TDTT ở cơ sở.
Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể
một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói
quen xấu (uống rượu, hút thuốc..) trong cuộc sống, nhằm sử dụng thời gian
vào công việc có ích, đạt hiệu quả tốt trong quá trình học tập, đạt những chỉ
tiêu thể lực qui định cho từng đối tượng và năm học trên cơ sở tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể theo lứa tuổi.
Giáo dục óc thẩm mỹ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình
năng, kỹ xảo vận động. Theo Nôvicốp A.G. và Mátvêép G.P. thì: "Kiến
thức làm tiền đề cho việc tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo vận động và sử dụng
một cách có hiệu quả các năng lực thể chất trong cuộc sống. Kiến thức chỉ
rõ ý nghĩa cá nhân và xã hội của việc GDTC cũng như bản chất của việc
giáo dục này, các kiến thức cho phép sử dụng các giá trị của TDTT với
mục đích tự giáo dục." [68].
Cũng theo 2 tác giả trên thì kiến thức về GDTC giúp cho việc lựa chọn
và sử dụng các bài tập thể chất "Cùng một loại bài tập, có thể mang lại hiệu
quả hoàn toàn khác nhau căn cứ vào phương pháp sử dụng bài tập đó" [68].
Theo tiến sĩ khoa học giáo dục Liên Xô Pomomarev (1983) nhận xét:
Kiến thức GDTC được xác định bởi những tri thức chung, các hệ thống kỹ
năng, kỹ xảo phong phú để điều khiển mọi hoạt động của cơ thể trong không
gian và thời gian, biết sử dụng các kỹ năng, kỹ xảo vận động trong mọi điều
kiện sống và các hoạt động khác nhau của con người. Nhận thức bao hàm
những kiến thức lý luận khoa học, nội dung phương pháp tập luyện TDTT
theo chương trình qui định nhằm giáo dục cho sinh viên về đạo đức xã hội
Footer Page 22 of 89.
Header Page 23 of 89.
13
chủ nghĩa, tinh thần tập thể, tính tự giác trong học tập, sử dụng các bài tập thể
chất như là phương pháp GDTC nhằm mục đích rèn luyện thân thể cũng như
nâng cao sức khoẻ sẵn sàng lao động và bảo vệ Tổ quốc.
Khi xem xét về khuynh hướng hiện đại của GDTC trong các trường
Đại học và cách tiếp cận, tác giả Lê Văn Xem đã đề cập tới các vấn đề tăng
cường chất lượng GDTC về văn hoá thể chất trong khâu dạy và học TDTT
tác tiến hành với độ vững chắc cao" [84]. Như vậy khả năng thực hành được
hiểu như ở mức độ đánh giá nhất định (kỹ năng hoặc kỹ xảo). Việc thực hiện
các động tác kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện học tập, trang
thiết bị dụng cụ, sân bãi, trình độ của sinh viên, chế độ học tập, nhận thức của
sinh viên trong việc chuyển hoá các bài tập thể chất là phương tiện để rèn
luyện, củng cố và nâng cao sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực phục vụ
đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ học tập và công tác sau này.
1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực
Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 18/9/2008 [34], quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh
viên (Thay thế Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể). Văn bản này áp dụng đối với
học sinh, sinh viên của các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường
trung cấp chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Không áp dụng đối với
học sinh, sinh viên khuyết tật, tàn tật; học sinh, sinh viên mắc các loại bệnh
không thể vận động với cường độ và khối lượng cao, được cơ sở y tế có thẩm
quyền từ cấp huyện trở lên xác nhận.
Việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên được phân theo lứa
tuổi từ 6 tuổi đến 20 tuổi. Học sinh, sinh viên từ 21 tuổi trở lên sử dụng các
chỉ số đánh giá của lứa tuổi 20.
Khi đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên cần dựa trên 6 nội
dung, cụ thể là: Lực bóp tay thuận, Nằm ngửa gập bụng 30 giây, Bật xa tại
chỗ, Chạy 30 m XPC, Chạy con thoi 4 x 10m, Chạy tuỳ sức 5 phút. Mỗi học
sinh, sinh viên được đánh giá 4 trong 6 nội dung; trong đó nội dung Bật xa tại
chỗ và Chạy tuỳ sức 5 phút là bắt buộc.
Xếp loại thể lực theo 3 loại:
Tốt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 3 chỉ tiêu Tốt và một
chỉ tiêu Đạt trở lên.
Footer Page 24 of 89.