Header Page 1 of 89.
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là trung
thực. Những kết quả trong Luận án chưa từng ñược
công bố trong bất cứ một công trình nào khác.
Tác giả Luận án
Bùi Thị Thủy
Footer Page 1 of 89.
Header Page 2 of 89.
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Viện
ðào tạo Sau ðại học, Viện Kế toán - Kiểm toán Trường ðại học Kinh tế quốc dân
ñã giúp ñỡ Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình và hữu ích trong việc
cho ý kiến ñánh giá vào bản khảo sát cũng như trong suốt quá trình thu thập dữ liệu
khảo sát, phỏng vấn từ lãnh ñạo các cơ quan quản lý nhà nước, như Bộ Tài chính,
VACPA, lãnh ñạo các công ty kiểm toán ñộc lập, chuyên gia phân tích báo cáo tài
chính và 138 kiểm toán viên ñược chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012.
1.1.2. Doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán .....................................20
1.1.3. ðặc ñiểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.................................23
1.2. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.............................25
1.2.1. Khái niệm và phân loại kiểm toán ..................................................................26
1.2.2. Vai trò của kiểm toán ñộc lập ñối với báo cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết .....................................................................................................................29
1.2.3. Các loại báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán......................................................................................31
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
của doanh nghiệp niêm yết .....................................................................................33
1.3.1. ðối tượng quan tâm tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của
doanh nghiệp niêm yết ..............................................................................................33
1.3.2. Quan ñiểm chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết .....................................................................................................................37
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
của các doanh nghiệp niêm yết .................................................................................42
Kết luận Chương 1.............................................................................................................................. 55
Footer Page 3 of 89.
Header Page 4 of 89.
iv
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỚI VIỆC XÁC ðỊNH CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM........................................................................................................................................... 56
2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp
Header Page 5 of 89.
v
3.1.3. Phương pháp khảo sát và thu hồi phiếu khảo sát ..........................................109
3.1.4. ðặc ñiểm ñối tượng trả lời phiếu khảo sát ...................................................118
3.1.5. Nguồn dữ liệu sử dụng ..................................................................................112
3.1.6. Mô tả các bước hình thành dữ liệu nghiên cứu ............................................122
3.2. Phân tích kết quả về mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến chất
lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết...............................118
3.2.1. Nhóm Nhân tố bên ngoài ..............................................................................119
3.2.2. Nhóm Nhân tố thuộc về kiểm toán viên/nhóm kiểm toán ............................122
3.2.3. Nhóm Nhân tố thuộc về công ty kiểm toán ..................................................127
Kết luận Chương 3............................................................................................................................132
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM..........................................................................133
4.1. Sự cần thiết nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ......................133
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ......................137
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng KTV/nhóm kiểm toán .......................139
4.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các công ty kiểm toán .......................145
4.2.3. Nhóm giải pháp cải thiện môi trường pháp lý ..............................................148
4.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường các giải pháp.......................................153
4.3.1. ðối với các cơ quan có thẩm quyền ..............................................................153
4.3.2. ðối với doanh nghiệp niêm yết .....................................................................155
4.3.3. Lưu ý ñối với nhà ñầu tư khi sử dụng các báo cáo kiểm toán báo cáo
CMKT
Chuẩn mực kế toán
CMKiT
Chuẩn mực kiểm toán
ISA
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (International Standard
on Auditing)
VSA
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (Vietnamese
Standard on Auditing)
CTKT
Công ty kiểm toán
DNNY
Doanh nghiệp niêm yết
GDCK
Giao dịch chứng khoán
TTCK
Thị trường chứng khoán
UBCKNN
Footer Page 6 of 89.
Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
Header Page 7 of 89.
vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa các loại hình kiểm toán theo chức năng................................ 27
Bảng 1.2: Sự khác biệt giữa các loại hình kiểm toán theo chủ thể..................................... 28
Bảng 2.1: ðiều kiện DNNY trên TTCK Việt Nam theo Nghị ñịnh Số 58/2012/Nð-CP......... 60
Bảng 2.2: DNNY trên Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh phân theo nhóm ngành................... 62
Bảng 2.3: Các vấn ñề giới hạn phạm vi kiểm toán thường gặp trong ý kiến chấp
nhận từng phần ñối với BCTC của DNNY trên SGDCK TP. HCM (2007- 2011) ......... 63
Bảng 2.4: Các vấn ñề chưa thống nhất thường gặp trong ý kiến chấp nhận từng
phần ñối với BCTC của DNNY trên SGDCK TP. HCM (2007-2011)............................. 64
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tổng hợp của các công ty kiểm toán ñộc lập qua các năm ...... 67
Bảng 2.6: Cơ cấu doanh thu của các công ty kiểm toán tại Việt Nam qua các năm ........ 69
Bảng 2.7: Số lượng khách hàng và doanh thu của công ty kiểm toán qua các năm......... 69
Bảng 2.8. Tiêu chí CTKT ñược chấp thuận kiểm toán DNNY theo Quyết ñịnh Số
89/2007/Qð-BTC.................................................................................................................... 72
Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu chủ yếu của các CTKT ñược chấp thuận kiểm toán
Bảng 3.7: Mức ñộ ảnh hưởng của các tiêu chí thuộc Nhóm Kiểm toán viên tới chất
lượng kiểm toán..................................................................................................................... 124
Bảng 3.8: Tổng hợp mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố thuộc Nhóm CTKT tới chất
lượng kiểm toán BCTC DNNY trên TTCK Việt Nam ..................................................... 128
Bảng 3.9: Mức ñộ ảnh hưởng của các tiêu chí thuộc Nhóm CTKT tới chất lượng
kiểm toán ................................................................................................................................ 129
Bảng 4.1: Khảo sát thực trạng nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng kiểm
toán dưới góc nhìn của KTV................................................................................................ 134
Bảng 4.2: Khảo sát thực trạng nhân tố thuộc KTV và CTKT ảnh hưởng tới chất
lượng kiểm toán dưới góc nhìn của KTV ........................................................................... 136
BIỂU ðỒ:
Biểu 2.1: Khối lượng và giá trị giao dịch cổ phiếu niêm yết qua các năm........................ 57
Biểu 2.2: Số lượng các DNNY trên TTCK Việt Nam từ năm 2006- 2012....................... 58
SƠ ðỒ:
Sơ ñồ 1.1: Khung nghiên cứu của Luận án........................................................................... 15
Sơ ñồ 1.2: Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.................................................... 21
Sơ ñồ 1.3: ðối tượng quan tâm tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp
niêm yết .................................................................................................................................... 34
Sơ ñồ 1.4: Các nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán BCTC của
doanh nghiệp niêm yết............................................................................................................ 43
Sơ ñồ 2.1: Nhóm nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC............ 87
Sơ ñồ 2.2: Nhóm nhân tố thuộc về KTV/nhóm kiểm toán ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC...................................................................................................................... 94
Sơ ñồ 2.3: Nhóm nhân tố thuộc về công ty kiểm toán ảnh hưởng tới chất lượng
kiểm toán BCTC.................................................................................................................... 101
Sơ ñồ 3.1: Kết quả khảo sát mức ñộ ảnh hưởng giảm dần của các nhân tố thuộc 3
nhóm tới chất lượng kiểm toán BCTC của DNNY ........................................................... 131
Sơ ñồ 4.1: ðề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC DNNY
trên TTCK Việt Nam ............................................................................................................ 138
nhận án phạt 10 triệu ñôla Mỹ và phải tạm dừng hoạt ñộng một năm do không hoàn
thành ñúng vai trò tư vấn ñộc lập ñối với Ngân hàng Standard Chartered [35].
Các vụ việc liên tiếp xảy ra như vậy ñã khiến lòng tin của các nhà ñầu tư vào
hoạt ñộng kiểm toán với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến ngày càng giảm dần.
Nhiều câu hỏi ñược ñặt ra ñể tìm hiểu các nhân tố dẫn ñến chất lượng kiểm toán ñã
không ñược ñảm bảo: Nhân tố về tính ñộc lập, ñạo ñức nghề nghiệp, tính chuyên
Footer Page 9 of 89.
Header Page 10 of 89.
2
nghiệp, kinh nghiệm của kiểm toán viên, các nhân tố của công ty kiểm toán hay do
các nhân tố tác ñộng nào khác?
Tại Việt Nam, sự kiện của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (mã chứng
khoán BBT) năm 2008 ñã trở thành tâm ñiểm của Thị trường Chứng khoán Việt
Nam khi những câu chuyện lãi lỗ trên BCTC năm 2005 (do Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn A&C kiểm toán) và năm 2006 (do Công ty TNHH Kiểm toán và
Dịch vụ Tin học AISC kiểm toán) gây nhiều tranh cãi. Kết quả là cổ phiếu của
Công ty Bông Bạch Tuyết ñã bị ngừng giao dịch và sau ñó là bị hủy niêm yết vào
tháng 8/2009 do vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin, kinh doanh thua lỗ 3 năm liên
tiếp. Liên quan ñến vụ việc gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho gần 1.500 cổ ñông
của Công ty Bông Bạch Tuyết có phần nhiều thuộc về trách nhiệm của KTV trong
việc ñảm bảo ñộ tin cậy về tính trung thực và hợp lý của BCTC của Công ty khách
hàng. UBCKNN ñã quyết ñịnh xử phạt 2 công ty kiểm toán, ñồng thời không chấp
thuận tư cách 4 kiểm toán viên trong 2 năm do có những sai sót trọng yếu trong quá
trình kiểm toán BCTC của Công ty này [39]. Các trường hợp khác liên quan ñến ñộ
tin cậy của thông tin trên các BCTC dù ñã ñược kiểm toán như của Công ty Cổ
quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. ðồng thời, số liệu trên
BCTC nhiều khả năng có thể bị xuyên tạc vì lợi ích của các nhà quản lý doanh
nghiệp và những người lập BCTC mà không phải vì mục ñích của các nhà ñầu tư.
KTV và các công ty kiểm toán ñộc lập, với trách nhiệm xác minh ñộ tin cậy của các
BCTC, sẽ ñưa ra ý kiến về BCTC ñã ñược kiểm toán và cho rằng BCTC không còn
chứa ñựng các sai sót trọng yếu, hoặc nếu có thì chúng ñều ñã ñược phát hiện và
báo cáo. Khả năng ñảm bảo này của KTV thể hiện chất lượng kiểm toán.
Tuy nhiên, chất lượng kiểm toán không dễ dàng ñánh giá và nhận biết. Các
thước ño kết quả kiểm toán có thể cho biết chất lượng dịch vụ kiểm toán nhưng lại
không cho biết nhân tố nào khiến cho chất lượng ñạt ñược như vậy và quan trọng
hơn là không cho biết cơ sở ñể nâng cao chất lượng kiểm toán. Do ñó, chỉ có thể
hiểu rõ, nắm vững và kiểm soát ñược các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng mới
giúp nhà quản lý, công ty kiểm toán xác ñịnh ñược phương hướng nâng cao chất
lượng kiểm toán. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán có thể xuất hiện
bên trong và bên ngoài, có thể từ phía các doanh nghiệp niêm yết (khách thể kiểm
toán) trong việc thực hiện nghĩa vụ thiết lập, trình bày và công bố các BCTC, hay từ
chính các KTV và các công ty kiểm toán (chủ thể kiểm toán) trong việc phát hiện và
báo cáo các sai phạm trọng yếu trong các BCTC ñã ñược kiểm toán, hay do một
nhân tố nào khác. ðể có cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp nhằm ñảm bảo và
nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam,
cần thiết phải xác ñịnh ñược các nhân tố và mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố,
qua ñó xác ñịnh nhân tố ảnh hưởng trọng tâm.
Footer Page 11 of 89.
Header Page 12 of 89.
4
Footer Page 12 of 89.
Header Page 13 of 89.
5
nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán, kết quả chỉ ra rằng, khả năng các
KTV phát hiện ñược các sai phạm trọng yếu phụ thuộc vào nhiều nhân tố, ñặc biệt
là năng lực nghề nghiệp của KTV; còn khả năng báo cáo sai phạm phụ thuộc vào
tính ñộc lập của KTV (trong ñó có sức ép từ phía khách hàng ñược kiểm toán…)
(Lam and Chang, 1994) [90].
Nhiều nghiên cứu ñiển hình khác ở nước ngoài về các nhân tố ảnh hưởng tới
chất lượng kiểm toán ñược thực hiện bởi Mock & Samet (1982); Schroeder và cộng
sự (1986); Sutton & Lampe (1990); Carcello và cộng sự (1992), Aldhizer và cộng
sự (1995); Davis (1995); Behn và cộng sự (1997); Sucher và cộng sự (1998); Behn
và cộng sự (1999); Pandit (1999); Chen và cộng sự (2001); Francis, 2004; Augus
Duff, (2004); Kym Boon (2007), Kym Boon và cộng sự (2008) [28], [75], [76],
[83]… cũng ñưa ra các kết luận về các nhân tố riêng rẽ hoặc từng nhóm nhân tố ảnh
hưởng ñến chất lượng kiểm toán. Trong các kết quả nghiên cứu, các nhân tố ñược
xác ñịnh có thể mang tính kế thừa và phát triển mới, và mức ñộ quan trọng của các
nhân tố tới chất lượng kiểm toán có thể khác nhau, tùy thuộc vào nhận thức của ñối
tượng mà nhà nghiên cứu thực hiện ñiều tra, khảo sát, cũng như ñịa ñiểm và bối
cảnh thời gian của nghiên cứu.
Quan ñiểm từ những thập kỷ trước cho rằng, qui mô CTKT quyết ñịnh chất
lượng kiểm toán. Với quan ñiểm ñó, CTKT lớn thường cung cấp dịch vụ kiểm toán
có chất lượng tốt hơn các CTKT nhỏ (Lennox, 1999) [91]; các CTKT có danh tiếng
hơn sẽ cung cấp chất lượng kiểm toán tốt hơn và chất lượng kiểm toán ñược cho là
ñồng ñều (như nhau) giữa các CTKT (DeAngelo, 1981) [81]; các CTKT lớn cũng
BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK ñược xem xét theo khía cạnh
chuyên môn (technical) và dịch vụ (service) [83]. Kết quả chỉ ra rằng, các nhân tố
thuộc các KTV/nhóm kiểm toán (như tính ñộc lập, năng lực, kinh nghiệm) và các
nhân tố thuộc về công ty kiểm toán (như danh tiếng, qui mô, khả năng ñáp ứng, dịch
vụ phi kiểm toán) ñều có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán.
Nghiên cứu gần ñây nhất về các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm
toán, của Kym Boon, ðại học Macquarie (2007), “Compulsory audit tendering and
audit quality evidence from Australian local government”, cùng một nghiên cứu mở
rộng của Kym Boon và cộng sự Jill McKinnon và Philip Ross (2008) “Audit service
quality in compulsorry audit tendering- Preparer perceptions and satisfaction” [75],
[76], ñã xác ñịnh 14 nhân tố thuộc về KTV và công ty kiểm toán như kinh nghiệm,
khả năng chuyên sâu, ý thức, cam kết chất lượng của công ty, qui mô công ty…,
ñồng thời ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố này tới chất lượng kiểm toán,
qua ñó ñưa ñến một kết luận quan trọng, nếu các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng
kiểm toán ñược ñảm bảo thì cũng ñảm bảo sự hài lòng của người sử dụng ñối với
chất lượng kiểm toán.
Footer Page 14 of 89.
Header Page 15 of 89.
7
Tóm lại, trong các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán trên thế giới, các nhân
tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán ñã ñược bàn luận và ñánh giá từ nhiều ñối
tượng khác nhau, như từ chính các kiểm toán viên (chủ thể kiểm toán), công ty khách
hàng ñược kiểm toán (khách thể kiểm toán) hoặc từ phía những người sử dụng kết
quả kiểm toán (những người quan tâm). Tuy nhiên, các nhân tố ñược xác ñịnh có ảnh
hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán có thể ñược phân nhóm theo 2 cách.
8
Tại Việt Nam, nghiên cứu liên quan ñến kiểm toán BCTC cũng ñã ñược bàn
luận nhiều, nhưng chủ yếu là các nghiên cứu về kiểm toán BCTC theo loại hình bộ
máy kiểm toán, ví dụ, ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của GS.TS. ðoàn Xuân
Tiên (2008), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty kiểm toán ñộc lập ở
Việt Nam hiện nay”, hoặc bàn luận về qui trình kiểm toán BCTC ñối với từng lĩnh
vực/ngành nghề cụ thể, ví dụ Luận án tiến sĩ của Phạm Tiến Hưng (2009) “Hoàn
thiện kiểm toán BCTC các công ty xây lắp của các tổ chức kiểm toán ñộc lập”.
Riêng các nghiên cứu trong nước có liên quan ñến chất lượng kiểm toán, ñiển hình
có ðề tài khoa học cấp Bộ của GS.TS. Vương ðình Huệ (2001) “Hoàn thiện cơ chế
kiểm soát chất lượng hoạt ñộng kiểm toán ñộc lập ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ của
Ngô ðức Long (2002), “Những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán ñộc lập ở
Việt Nam"; Nguyễn Thị Mỹ (2013) "Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam"; và ðề tài cấp ngành của
TS. Hà Thị Ngọc Hà cùng nhóm nghiên cứu (2011), "Các giải pháp hoàn thiện, tăng
cường kiểm soát chất lượng công tác kiểm toán báo cáo tài chính các ñơn vị có lợi
ích công chúng". Tuy nhiên, trong các nghiên cứu của các tác giả này, nhân tố ảnh
hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC không phải là ñối tượng và mục tiêu nghiên
cứu chính, mà chỉ là một phần hoặc ñược dùng cho các phân tích bình luận quan
trọng khác liên quan, do ñó các nhân tố ảnh hưởng chưa ñược hệ thống ñầy ñủ,
cũng như chưa ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của chúng tới chất lượng kiểm toán.
Dù vậy, trong các nghiên cứu trong nước, các tác giả cũng ñã nêu ra hoặc bàn luận
ñến các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán, gồm:
Nhóm nhân tố bên ngoài: (1) Nhu cầu nền kinh tế (ðòi hỏi thị trường,
Trình ñộ Kinh tế-xã hội); (2) Cơ chế của nền kinh tế (gồm Mục tiêu kinh tế, Chính
sách kinh tế, Tổ chức quản lý chất lượng) (Ngô ðức Long, 2002);
Nhóm nhân tố thuộc KTV và CTKT gồm: Nhân tố con người (Chất lượng
KTV và các cấp quản lý); Nhân tố kỹ thuật (Qui trình kiểm toán); Nhân tố quản
lý; Nhân tố về ñiều kiện làm việc (Ngô ðức Long, 2002 và Nguyễn Thị Mỹ,
Câu hỏi và kết quả nghiên cứu
Các câu hỏi cũng như kết quả ñạt ñược qua các nghiên cứu thường tập
trung vào hai vấn ñề chính:
(i) ðánh giá nhận thức của ñối tượng khảo sát về mức ñộ ảnh hưởng của
các nhân tố tới chất lượng kiểm toán, xác ñịnh ñược các nhân tố quan trọng ảnh
hưởng tới chất lượng kiểm toán, thang ño ñánh giá thường là 5 hoặc 7, từ Rất thấp
ñến Rất cao. ðại diện là các nghiên cứu của Schroeder và cộng sự (1986);
Carcello và cộng sự (1992), Aldhizer và cộng sự (1995); Warming-Rasmussen and
Jensen (1998); Chen và cộng sự (2001); Augus Duff (2004); Kym Boon (2007),
Kym Boon và cộng sự (2008). Các nhân tố thường ñược xác ñịnh có mức ñộ ảnh
Footer Page 17 of 89.
Header Page 18 of 89.
10
hưởng quan trọng tới chất lượng là: Khả năng chuyên sâu, Kinh nghiệm, Tính ñộc
lập, Ý thức ñạo ñức nghề nghiệp, Tính chuyên nghiệp; Phí kiểm toán, Phương
pháp và công cụ kiểm toán, Kiểm soát chất lượng nội bộ.
(ii) ðánh giá mức ñộ hài lòng trên cơ sở ñánh giá các nhân tố: Nếu các
nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán ñược nhận thức là quan trọng càng
ñược ñảm bảo thì người sử dụng dịch vụ kiểm toán càng cảm thấy thỏa mãn (hài
lòng) với chất lượng kiểm toán. ðại diện là các nghiên cứu của Davis (1995);
Behn và cộng sự (1997); Sucher và cộng sự (1998); Pandit (1999); Augus Duff
(2004); Kym Boon (2007), Kym Boon và cộng sự (2008).
Như vậy, dựa trên các quan ñiểm khác nhau từ các công trình nghiên cứu
ñã thực hiện về các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng kiểm toán BCTC nói
chung, cũng như ñể có cơ sở nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC các DNNY
Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu ñược ñưa ra
tương xứng, bao gồm:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào, cũng như tiêu chí nào ño lường nhân tố,
ñược xác ñịnh là có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh
nghiệp niêm yết trên TTCK tại Việt Nam hiện nay?
Câu hỏi 2: Nhân tố nào ñược ñánh giá là có mức ñộ ảnh hưởng quan trọng
nhất, cũng như thứ tự mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố, tới chất lượng kiểm
toán BCTC doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào cần ñược ñưa ra hoặc quan tâm chú trọng nhằm
nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðề tài có ñối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
ðối tượng nghiên cứu của ðề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu lý luận kiểm toán BCTC, các nhân tố ảnh
hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của doanh nghiệp, từ ñó ñi sâu vào kiểm
toán ñộc lập ñối với BCTC của các DNNY trên TTCK. Doanh nghiệp niêm yết
ñược nghiên cứu trong ðề tài là loại hình công ty cổ phần có chứng khoán (cổ
phiếu và trái phiếu) ñược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm Sở
Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội).
Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, ðề tài tập trung nghiên cứu kiểm toán
BCTC của các DNNY (doanh nghiệp có lợi ích công chúng) trên TTCK trong mối
Footer Page 19 of 89.
Header Page 20 of 89.
12
Footer Page 20 of 89.
Header Page 21 of 89.
13
- Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi có kết quả khảo sát, tác giả xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 18,
phân tích ñộ tin cậy của các nhân tố cũng như các tiêu chí ño lường nhân tố, ñồng
thời áp dụng phương pháp thống kê mô tả ñể tổng hợp, so sánh nhằm lượng hóa
mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC doanh nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Nguồn dữ liệu sử dụng
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp do tác giả tự thu thập thông qua
Bảng phiếu khảo sát gửi cho các kiểm toán viên ñộc lập ñược chấp thuận kiểm toán
các DNNY (số liệu ñịnh lượng) và thông qua phỏng vấn quan sát (thông tin ñịnh
tính) ñể nhận biết các nhân tố và qua ñó ño lường, ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của
các nhân tố ñến chất lượng kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trong
bối cảnh thực tế trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm: Báo cáo tình hình hoạt ñộng và biên bản kiểm
tra tình hình hoạt ñộng hàng năm của Bộ Tài chính, VACPA ñối với các công ty
kiểm toán (bao gồm công ty kiểm toán ñược chấp thuận kiểm toán DNNY) từ năm
2009-2012 và các nguồn tham khảo khác từ các kết quả nghiên cứu trước ñây, hoặc
qua thông tin báo chí, website của UBCKNN, Sở Giao dịch chứng khoán, công ty
kiểm toán và từ các doanh nghiệp niêm yết.
6. Những ñóng góp mới của ðề tài
ðề tài này ñược thực hiện mang tính thời sự, có giá trị về mặt lý luận và thực
tiễn, ñược sự quan tâm của nhiều ñối tượng khác nhau. Theo ñó, các ñóng góp gồm:
ñồ 1.1: Khung nghiên cứu của Luận án dưới ñây, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến
chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán;
Chương 2: Phân tích thực trạng với việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng
ñến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng
kiểm toán báo cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam;
Chương 4. Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán báo
cáo tài chính các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Footer Page 22 of 89.
Header Page 23 of 89.
15
Chương 1:
Cơ sở lý luận của việc nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng
ñến chất lượng kiểm toán báo
cáo tài chính doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường
chứng khoán
Chương 2:
Phân tích thực trạng với việc
nâng cao chất lượng kiểm toán
báo cáo tài chính các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
cũng như thứ tự mức ñộ ảnh hưởng
của từng nhân tố, tới chất lượng
kiểm toán BCTC doanh nghiệp niêm
yết trên TTCK Việt Nam hiện nay?
Trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ 3:
Giải pháp nào cần ñược chú trọng
nhằm nâng cao chất lượng kiểm
toán BCTC doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam?
Sơ ñồ 1.1: Khung nghiên cứu của Luận án
Footer Page 23 of 89.
Header Page 24 of 89.
16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Thị trường chứng khoán và doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
Header Page 25 of 89.
17
ñảo trong các giao dịch mua bán tại TTCK. ðến nay, TTCK trở thành một thị
trường tài chính bậc cao, phát triển mạnh và luôn có sức hấp dẫn ñối với các NðT ở
cả các quốc gia ñang phát triển và ñã phát triển.
1.1.1.2. Khái niệm thị trường chứng khoán
Xét mối quan hệ trong thị trường tài chính, TTCK là một phần của thị trường
tài chính. Thị trường tài chính gồm Thị trường tài chính ngắn hạn (thị trường tiền
tệ) và Thị trường tài chính dài hạn (thị trường vốn), trong ñó thị trường tài chính dài
hạn bao gồm thị trường tín dụng dài hạn, thị trường cầm cố và TTCK.
Theo Từ ñiển tiếng Anh kinh tế (1985), TTCK là một thị trường có tổ chức,
là nơi các chứng khoán ñược mua bán tuân theo các qui tắc ñã ñược ấn ñịnh.
Theo Luật Chứng Khoán của Việt Nam, Số 70/2006/QH11 và Luật bổ sung
sửa ñổi số 62/2010/QH12, thị trường giao dịch chứng khoán là ñịa ñiểm hoặc hình
thức trao ñổi thông tin ñể tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán [55].
TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán các
loại chứng khoán ñược niêm yết trên thị trường [40].
TTCK là thị trường tài chính bậc cao, nơi mà các NðT (người mua/bán
chứng khoán) luôn cần có các thông tin tài chính minh bạch ñể ra các quyết ñịnh
kinh tế của mình và họ có thể chịu thiệt hại rất nặng nề nếu như các thông tin tài
chính mà họ dựa vào ñó ñể ra quyết ñịnh không ñảm bảo ñộ tin cậy.
1.1.1.3. Chức năng của thị trường chứng khoán
Chức năng của TTCK thể hiện vai trò của TTCK ñối với nền kinh tế, cụ thể:
- Huy ñộng vốn: Thông qua TTCK, các công ty, tổ chức kinh tế, Chính phủ
có thể phát hành các cổ phiếu (stock), trái phiếu (bond), gọi chung là chứng khoán,
ñể huy ñộng vốn ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và ñầu tư.