BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP.HỒ CHÍ MINH
*******
NGUYỄN ĐĂNG KHÁNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LINH HOẠT
CHO VẬN ĐỘNG VIÊN MÔN TAEKWONDO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP.HỒ CHÍ MINH
*******
NGUYỄN ĐĂNG KHÁNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LINH HOẠT
CHO VẬN ĐỘNG VIÊN MÔN TAEKWONDO
Danh mục ký hiệu viết tắt trong luận án
Danh mục các biểu bảng, biểu đồ, hình vẽ trong luận án
MỞ ĐẦU ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................4
1.1 Thực trạng về công tác đ o tạo các môn võ thuật tại TP.HCM. ...............................4
1.2. Khả năng linh hoạt, sức nhanh, thăng bằng..............................................................6
1.2.1. Khả năng linh hoạt .....................................................................................6
1.2.2. Sức nhanh ..................................................................................................8
1.2.3. Khả năng thăng bằng ..................................................................................9
1.3. Khả năng linh hoạt v bộ máy thần kinh cơ ...........................................................10
1.3.1. Hệ cơ.........................................................................................................10
1.3.2. Hệ thần kinh .............................................................................................11
1.3.3. Ph i hợp thần kinh cơ ...............................................................................11
1.4. Vai trò của khả năng linh hoạt đ i với th nh tích thể thao.....................................13
1.4.1. Đ i với các môn thể thao .........................................................................13
1.4.1.1. Sự thích nghi thần kinh cơ ..........................................................14
1.4.1.2. Ngăn ngừa chấn thương .............................................................15
1.4.1.3. Cải thiện năng lực điều khiển chuyển động cơ thể.....................15
1.4.2. Đ i với các môn võ thuật.........................................................................16
1.4.3. Khả năng linh hoạt chuy n môn trong Taekwondo ..................................17
1.5. Các yếu t ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt .......................................................19
1.5.1. Sức mạnh: ................................................................................................19
1.5.2. Công suất. ................................................................................................20
1.5.3. Tăng t c, Giảm t c. .................................................................................20
1.5.4. Khả năng ph i hợp: ..................................................................................21
1.5.5. Khả năng thăng bằng ...............................................................................21
1.5.6. Khả năng mềm dẻo ..................................................................................22
1.5.7. Tâm lý .......................................................................................................22
1.6. Đặc điểm môn Taekwondo. ....................................................................................23
1.6.1. Đặc điểm chung .......................................................................................23
2.2.3. Phạm vi, thời gian nghi n cứu: .................................................................54
2.2.4. Kế hoạch nghi n cứu: ...............................................................................55
2.2.5. Địa điểm nghi n cứu ................................................................................56
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...........................................57
3.1. Thực trạng công tác huấn luyện khả năng linh hoạt cho vận động vi n Taekwondo
tại Việt Nam...................................................................................................................57
3.1.1. Lập phiếu v tiến h nh phỏng vấn về quan điểm v thực trạng công tác
huấn luyện khả năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo. ......................................57
3.1.2. Th ng k mô tả về đặc điểm của khách thể tham gia khảo sát: ...............59
3.1.3. Quan điểm về công tác huấn luyện khả năng linh hoạt cho VĐV
Taekwondo. ........................................................................................................61
3.1.3.1. Quan điểm về vai trò KNLH đối với thành tích môn aekwondo....... 61
3.1.3.2. Quan điểm của các HLV về các y u tố ảnh hưởng đ n KNLH ..62
3.1.3.3. Quan điểm của các HLV về phát triển lý thuy t huấn luyện
KNLH và sự cần thi t của huấn luyện KNLH .........................................63
3.1.4. Thực tiễn công tác huấn luyện KNLH cho VĐV Taekwondo .................63
3.1.4.1. hực trạng việc ứng dụng huấn luyện KNLH ở các giai đoạn
huấn luyện trong quá trình huấn luyện nhiều năm. ................................63
3.1.4.2. hực trạng ứng dụng huấn luyện KNLH theo giai đoạn và số
giáo án theo từng giai đoạn huấn luyện trong chu k năm: ...................64
3.1.4.3. hực trạng về th i lượng của nội dung huấn luyện KNLH trong
một giáo án ..............................................................................................67
3.1.4.4. hực trạng về th i điểm tập nội dung KNLH trong giáo án và số
lượng bài tập trong một giáo án: ............................................................69
3.1.4.5. hực trạng về tổng số bài tập phát triển KNLH được sử dụng: 70
3.1.4.6. hực trạng về phân loại hệ thống bài tập, cư ng độ vận động và
dụng cụ sử dụng huấn luyện KNLH ........................................................72
3.2. Nghi n cứu xây dựng v ứng dụng hệ th ng b i tập phát triển khả năng linh hoạt
3.3.2 Nhịp tăng trưởng sau giai đoạn chu n bị chuy n môn: ..........................117
3.3.2.1. Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn:....................117
3.3.2.2 Nhịp tăng trưởng các năng lực liên quan sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn. 119
3.3.2.3 Nhịp tăng trưởng các test chuyên môn sau giai đoạn chuẩn bị chuyên môn... 122
3.3.3 Tương quan của các test năng lực li n quan, test chuy n môn đ i với khả
năng linh hoạt: ..................................................................................................125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................128
KẾT LUẬN ................................................................................................................128
KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................12929
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT
CLB
Câu lạc bộ
ĐK
Đ i kháng
HCB
Thần kinh trung ương
TP.HCM
VĐV
Th nh ph Hồ Chí Minh
Vận động vi n
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Số
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Th nh tích Taekwondo TP.HCM các giải Vô địch To n qu c.
6
Bảng 1.2
Y u cầu đặc thù các môn thể thao võ thuật
17
Bảng 1.3
Bảng 3.3
Quan điểm về các yếu t ảnh hưởng đến KNLH (n=39)
62
Bảng 3.4
Kết quả khảo sát về việc phát triển lý thuyết huấn luyện KNLH
v sự cần thiết của huấn luyện KNLH (n=39)
63
Bảng 3.5
Ứng dụng huấn luyện KNLH v o các giai đoạn huấn luyện (n=39)
63
Bảng 3.6
Thực trạng ứng dụng huấn luyện KNLH theo giai đoạn v s giáo
án theo từng giai đoạn huấn luyện trong chu kỳ năm (n=39)
64
Bảng 3.7
Thời lượng của nội dung huấn luyện KNLH trong một giáo án
Bảng 3.12
Đặc điểm huấn luyện vi n tham gia khảo sát (n=17)
79
Bảng 3.13
Kết quả phỏng vấn lựa chọn test linh hoạt (n=26)
80
Bảng 3.14
Kết quả lựa chọn test đánh giá các năng lực có li n quan
81
Bảng 3.15
Kết quả phỏng vấn lựa chọn test chuy n môn
81
Bảng 3.16
Trình độ học vấn của chuy n gia (n=9)
86
Bảng 3.22
Gợi ý kh i lượng tập luyện v qu ng nghỉ theo trình độ VĐV
(Jay D. and Mark Roozen, 2012)
97
Bảng 3.23
S lần thực hiện động tác (s lần chân chạm đất) (Jay Dawes
and Mark Roozen, 2012)
97
Bảng 3.24
Thông s tập luyện chương trình thực nghiệm 1 - Nhóm 1
99
Bảng 3.25
Thông s tập luyện chương trình thực nghiệm 2 - Nhóm 2
100
Bảng 3.26
Thông s tập luyện chương trình thực nghiệm 3
Bảng 3.31
Nhịp tăng trưởng KNLH của nữ VĐV nhóm 2 sau giai đoạn
chu n bị chung
106
Bảng 3.32
Nhịp tăng trưởng các năng lực li n quan của nam VĐV nhóm 1
sau giai đoạn chu n bị chung
107
Bảng 3.33
Nhịp tăng trưởng các năng lực li n quan của nam VĐV nhóm 2
sau giai đoạn chu n bị chung
108
Bảng 3.34
Nhịp tăng trưởng sức mạnh đ ng động du i g i (Isokinetic) của
nam VĐV nhóm 1 sau giai đoạn chu n bị chung
109
Bảng 3.35
Nhịp tăng trưởng sức mạnh đ ng động du i g i Isokinetic của nữ
VĐV nhóm 2 sau giai đoạn chu n bị chung
113
Bảng 3.40
Nhịp tăng trưởng các test chuy n môn của nam VĐV nhóm 1
sau giai đoạn chu n bị chung
114
Bảng 3.41
Nhịp tăng trưởng các test chuy n môn của nam VĐV nhóm 2
sau giai đoạn chu n bị chung
115
Bảng 3.42
Nhịp tăng trưởng các test chuy n môn của nữ VĐV nhóm 1
sau giai đoạn chu n bị chung
116
Bảng 3.43
Nhịp tăng trưởng các test chuy n môn của nữ VĐV nhóm 2
sau giai đoạn chu n bị chung
Bảng 3.48
Nhịp tăng trưởng các năng lực li n quan của nữ VĐV sau giai
đoạn chu n bị chuy n môn
121
Bảng 3.49
Nhịp tăng trưởng sức mạnh đ ng động du i g i (Isokinetic) của
nữ VĐV sau giai đoạn chu n bị chuy n môn
Sau
121
Bảng 3.50
Nhịp tăng trưởng các test chuy n môn của nam VĐV sau giai
đoạn chu n bị chuy n môn
122
Bảng 3.51
Nhịp tăng trưởng các test chuy n môn của nữ VĐV sau giai
đoạn chu n bị chuy n môn
Bảng 3.52
Trang
Biểu đồ 3.1
Quan điểm về các yếu t ảnh hưởng đến KNLH
62
Biểu đồ 3.2
S giáo án/tuần trong từng giai đoạn huấn luyện theo chu kỳ năm
66
Biểu đồ 3.3
Thời lượng của nội dung huấn luyện KNLH trong một giáo
án ở từng giai đoạn huấn luyện theo chu kỳ năm.
69
Biểu đồ 3.4
Tổng s b i tập linh hoạt sử dụng
71
Biểu đồ 3.5
So sánh nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chu n bị
So sánh nhịp tăng trưởng của các test chuy n môn sau giai
Sau 116
đoạn chu n bị chung nữ VĐV Taekwondo TP.Hồ Chí Minh
Biểu đồ 3.11
Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chu n bị chuy n môn
của nam VĐV Taekwondo TP.HCM
117
Biểu đồ 3.12
Nhịp tăng trưởng KNLH sau giai đoạn chu n bị chuy n môn
của nữ VĐV Taekwondo TP.Hồ Chí Minh
118
Biểu đồ 3.13
Nhịp tăng trưởng các năng lực li n quan sau giai đoạn chu n bị
chuy n môn của nam VĐV Taekwondo TP.HCM
119
Biểu đồ 3.14
Nhịp tăng trưởng các năng lực li n quan sau giai đoạn chu n bị
chuy n môn của nữ VĐV Taekwondo TP.HCM
Sơ đồ test chạy con thoi
40
Hình 2.3
Test nhảy lục giác
41
Hình 2.4
Test Chạy Ziczac
41
Hình 2.5
Test Nhảy chữ thập
42
Hình 2.6
Test linh hoạt 505
42
Hình 2.7
Thiết bị Batak Pro
46
Hình 2.13
Thiết bị test thăng bằng
47
Hình 2.14
Test xoạc ngang
47
Hình 2.15
Test xoạc dọc
48
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
NỘI DUNG
Phụ lục 1
Phụ lục 9
Kết quả kiểm tra lần 2
Phụ lục 10
Kết quả kiểm tra lần 3
Phụ lục 11
So sánh trình độ 2 nhóm ở lần kiểm tra 1
Phụ lục 12
So sánh trình độ 2 nhóm sau giai đoạn chu n
bị chung
Phụ lục 13
Kết quả tính tương quan các test với khả năng
linh hoạt của nữ Taekwondo TP.HCM.
Phụ lục 14
Mô tả b i tập linh hoạt chung
Phụ lục 15
Mô tả b i tập linh hoạt chuy n môn
thao đ từng l niềm tự h o của thể thao th nh ph , được dư luận, quần chúng nhân
dân đặc biệt quan tâm như: bóng đá, bóng chuyền, điền kinh, Taekwondo, Judo…Việc
ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong đ o tạo, huấn luyện chưa được áp dụng cho công
tác tuyển chọn, huấn luyện, đầu tư cho những t i năng thể thao…Trình độ quản lý,
huấn luyện cho đầu tư, phát triển thể thao th nh tích cao của huấn luyện vi n còn hạn
chế, chưa đáp ứng ti u chu n chuy n môn qu c tế.” [25]
2
Nôvic p v Matvep (1980), Baechle (1994), Bompa (1996), Harre (1996),
Trịnh Trung Hiếu v Nguyễn Sỹ H (1994), Phan Hồng Minh (1996), Nguyễn Thế
Truyền, L Quý Phượng, Nguyễn Kim Minh v cộng sự (1999)... đ tổng kết: Từ khi
bắt đầu kỷ nguy n Olympic hiện đại, đ có nhiều n lực nghi n cứu để nâng cao trình
độ hoạt động các cơ quan chức phận của cơ thể (Hệ th ng tim mạch, hô hấp, các
nguồn cung cấp năng lượng…) cũng như cải thiện trình độ hoạt động của hệ cơ bắp
(sức mạnh, sức nhanh, sức bền, linh hoạt…) của VĐV với quan điểm huy động mọi
tiềm năng cơ thể nhằm đạt được th nh tích cao nhất. [17], [44], [45], [9], [15], [39].
Võ thuật l môn thể thao mang tính chất đ i kháng, ngo i yếu t kỹ thuật
chuy n biệt của từng môn thì y u cầu về khả năng linh hoạt (KNLH) v t c độ l một
trong những yếu t quan trọng trong công tác huấn luyện thể lực cho VĐV, được chú
trọng trong hầu hết các môn võ thuật v cả trong công tác giáo dục thể chất...Cochran.
S (2001). [51]
Trong thi đấu thể thao các môn Võ thuật có tính chất đ i kháng trực tiếp, động
tác của VĐV võ thuật rất đa dạng, phong phú, y u cầu xử lý tình hu ng đột ngột trong
khoảng thời gian ngắn, việc phát triển KNLH cho VĐV rất cần thiết v áp dụng
thường xuy n trong giáo án tập luyện, đặc biệt thể hiện trong các động tác kỹ chiến
thuật chuy n môn để đạt được hiệu quả cao nhất.
Chu. D.A (chủ tịch Hiệp hội Sức mạnh v Thể lực Qu c gia Mỹ): Một trong
những phương pháp rất hiệu quả để phát triển sức mạnh t c độ v linh hoạt l phương
tập phát triển khả năng linh hoạt cho VĐV môn Taekwondo TP.HCM, nhằm mục đích
góp phần nâng cao th nh tích thi đấu cho VĐV.
Mục tiêu của đề tài:
Mục tiêu 1. Thực trạng về công tác huấn luyện khả năng linh hoạt cho VĐV
môn Taekwondo tại Việt Nam.
Mục tiêu 2. Nghi n cứu xây dựng v ứng dụng hệ th ng b i tập phát triển khả
năng linh hoạt cho VĐV Taekwondo TP.HCM.
Mục tiêu 3. Đánh giá hiệu quả hệ th ng b i tập phát triển khả năng linh hoạt
cho VĐV Taekwondo TP.HCM sau 1 chu kỳ huấn luyện năm.
Giả thuyết khoa học
Xây dựng v ứng dụng các b i tập phát triển KNLH v các yếu t li n quan
khoa học có ảnh hưởng t t đến th nh tích thể thao.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Thực trạng về công tác đào tạo các môn võ thuật tại TP.HCM.
Tại Việt nam, từ năm 1997-2003 các tỉnh, th nh, ng nh trong cả nước được Ủy
ban Thể dục thể thao h trợ từ chương trình Qu c gia đ o tạo VĐV th nh tích cao v
xây dựng các Trung tâm Thể dục thể thao (TDTT) trọng điểm gọi tắt l "Chương trình
Qu c gia về thể thao" tập trung trong công tác tuyển chọn, đ o tạo t i năng thể thao
Nguyễn Thế Truyền, L Quý Phượng, Nguyễn Kim Minh v cộng sự (1999) [31].
Th nh tích thể thao của Việt Nam có sự tiến bộ vượt bậc về s lượng cũng như chất
lượng trong thi đấu tại các kỳ SEA Games, ASIAD, Olympic, sau đó suy giảm dần từ
2003 đến nay mặc dù cũng có một s th nh tích đáng khích lệ tại các đấu trường khu
vực v thế giới ở một s môn, nhưng chỉ có 1 huy chương v ng tại ASIAD 17 năm
2010 v trắng huy chương tại Olympic Luân đôn 2012.
Nguyễn Ho ng Năng “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể thao
(flexibility), họ cho rằng KNLH l mức độ linh hoạt của các khớp, n n khi huấn luyện
thường chú ý đến tăng cường bi n độ hoạt động của các khớp.
Việt Nam l một trong những nước du nhập Taekwondo sớm tr n Thế giới,
thông qua hệ th ng quân đội trong thời kỳ chiến tranh v phát triển ở miền nam Việt
Nam, chủ yếu ở S i Gòn (nay l Th nh ph Hồ Chí Minh). Trước 1975 đ hình th nh
nhiều võ đường L Lợi, Hwarang, Thần Phong, Chung do - Hwan..., sau 1975 sự phát
triển Taekwondo TP.HCM do nh nước quản lý thông qua các cơ sở tại 24 Trung tâm
TDTT, Trung tâm Văn hóa - TDTT Quận - Huyện.
Trước năm 1990, được sự cho phép của các cấp chính quyền quản lý, TP.HCM
li n tục tổ chức các giải thi đấu cấp th nh ph , th nh ph mở rộng, thu hút nhiều lực
lượng VĐV ở TP.HCM v một s tỉnh, th nh tham dự, các cuộc thi đấu sôi nổi l động
lực thúc đ y phong tr o Taekwondo TP.HCM phát triển v đ đ o tạo ra nhiều thế hệ
VĐV như Khúc Chánh Bình, Trần Thụy Song H , Trần Quang Hạ, Nguyễn Thị Thu
Thủy... Từ năm 1990, đội tuyển qu c gia Taekwondo được th nh lập nhằm tham dự
các giải thi đấu trong Khu vực, Châu lục v Thế giới, đ đem về nhiều th nh tích vẽ
vang cho đất nước, trong đó có công đóng góp rất lớn từ lực lượng HLV, VĐV
Taekwondo TP.HCM như Hồ Nhất Th ng, Nguyễn Duy Khương, Nguyễn Thị Huyền
Diệu, Nguyễn Qu c Huân, Ho ng H Giang ...
Tuy nhi n, từ những năm 2009 th nh tích Taekwondo TP.HCM suy sụt
dần v không có huy chương v ng nội dung đ i kháng tại Đại hội TDTT to n
qu c lần VII năm 2014, đây l cú shock rất lớn đ i với người hâm mộ thể thao,
đặc biệt l đ i với những người ham thích bộ môn Taekwondo v không ít những
trăn trở từ những nh l nh đạo của Th nh ph .
6
Lực lượng HLV Taekwondo TP.HCM luôn được Tổng cục TDTT triệu tập
huấn luyện các đội tuyển trẻ qu c gia, đội tuyển qu c gia n n ít có thời gian tham gia
công tác đ o tạo, huấn luyện tại địa phương. Sau khi trở về địa phương được phân
7V, 5B, 3Đ
7V, 5B, 10Đ
1V, 3B, 4Đ
3V, 1B, 7Đ
ĐK: 3V, 2B, 8Đ
ĐK: 7V, 3B, 1Đ
ĐK: 5V, 3B, 3Đ
ĐK: 6V, 4B, 8Đ
ĐK: 2B, 3Đ
ĐK: 1V, 5Đ
Q: 2V, 2B
Q: 1V, 1B, 2Đ
Q: 1V, 1B, 1Đ
Q: 2V, 1B, 2Đ
Q: 2B
-
Khả năng định hướng
-
Khả năng phân biệt (cảm giác)
-
Khả năng thăng bằng
-
Khả năng phản ứng (đáp lại tín hiệu)
-
Khả năng thay đổi hoạt động
-
Khả năng nhịp điệu
Các khả năng ph i hợp được phân biệt theo mục đích v trình độ của chúng,
chúng không bao giờ xuất hiện ri ng biệt v luôn luôn xuất hiện với tính chất l m tiền
đề cho nhiều hoạt động thể thao. [9]
Nguyễn Toán, Phạm Danh T n (2000) cho rằng: căn cứ v o hoạt động thể thao
v y u cầu ri ng của chúng về ph i hợp vận động để phân chia các loại năng lực, trong
cơ thể (khả năng thăng bằng) cũng như đảm bảo những hiệu quả hoạt động của các
động tác kỹ thuật (Brown L. E.) [48]
1.2.2. Sức nhanh
L khả năng thực hiện động tác trong một thời gian ngắn. T c độ l sức nhanh
trong chuyển động. T chất t c độ l năng lực tiến h nh các vận động với t c độ nhanh
của cơ thể (Nguyễn Thiệt Tình, Nguyễn Văn Trạch. 1999) [32]
Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh T n (2000) khái niệm sức nhanh v các hình
thức biểu hiện của sức nhanh l một tổ hợp thuộc tính chức năng của con người. Nó
quy định chủ yếu v trực tiếp đặc tính t c độ động tác cũng như thời gian phản ứng
vận động. [33]
9
Theo Nguyễn Bình (Trích từ nguồn Lý luận Giáo dục thể chất) sức nhanh l
khả năng thực hiện động tác với thời gian ngắn nhất; sức nhanh có thể được biểu hiện
bằng hình thức đơn giản (1 l thời gian tiềm t ng của phản ứng, đó l khoảng thời gian
từ khi kích thích cho tới khi có phản ứng trả lời; 2 l thời gian của động tác đơn lẻ; 3 l
tần s động tác) hoặc hình thức phức tạp l kết quả của các thử nghiệm vận động v
b i tập thể thao như chạy ngắn, tần s đánh bóng, t c độ đập bóng....Để thực hiện các
hình thức sức nhanh thì các quá trình hưng phấn v các quá trình sinh hóa trong thần
kinh v cơ phải xảy ra thật nhanh, các trung tâm thần kinh phải có tính linh hoạt cao;
trong hoạt động thể thao thì sức mạnh v t c độ có li n quan mật thiết với nhau; sự
phát triển sức mạnh ảnh hưởng rất lớn đến t c độ. [81]
Trong võ thuật, khi kỹ thuật được thực hiện với t c độ c ng cao, hiệu quả kỹ
thuật (thi đấu) c ng rõ rệt.Thí dụ, trong thi đấu, nếu 1 VĐV thực hiện cú đá trong 0.05
giây, đ i thủ có thể đỡ hoặc né được. Nếu thực hiện cú đá chỉ trong 0.03 giây, đ i thủ
sẽ không thể phòng thủ được v VĐV sẽ ghi điểm.
Sự phát triển v cải thiện t c độ l kết quả kết hợp của một s thông s .Ho n
thiện kỹ thuật l một khía cạnh, nói cách khác, không thể phát triển t c độ kỹ thuật nếu
Duy trì được khả năng thăng bằng t t khi thực hiện các chuyển động.
-
T c độ xoay thân sẽ nhanh hơn.
1.3. Khả năng linh hoạt và bộ máy thần kinh cơ
1.3.1. Hệ cơ
Hệ cơ của người bao gồm các sợi cơ nhanh v cơ chậm. Cơ chậm được gọi l
cơ loại I, có khả năng sản sinh ra lực dưới t i đa trong thời gian d i. Đây chính l loại
cơ m VĐV các môn thể thao ưa khí – sức bền (thí dụ môn chạy cự d i) mu n phát
triển. Các sợi cơ nhanh có khả năng sản sinh ra lực t i đa trong thời gian ngắn, được
phân ra l m 2 loại IIa v IIb. Cho dù các vận động vi n môn sức mạnh, công suất cần
có tỷ lệ cơ nhanh vượt trội hơn cơ chậm, cả 2 loại sợi cơ đều quan trọng trong việc
phát triển th nh tích vận động chung. Các sợi cơ nhanh cho VĐV khả năng chuyển
động nhanh v bột phát, trong khi các sợi cơ chậm lại đóng vai trò rất quan trọng trong
ổn định tư thế v khả năng thăng bằng khi VĐV thực hiện các chuyển động.
Thực tế cho thấy, tiềm năng to lớn của VĐV thường bị bỏ qu n, thậm chí đ i
với nhiều VĐV t i năng. Khi kích thích phù hợp, cơ thể có khả năng thể hiện sự thay
đổi đáng kể (thích nghi), trong đó có sự biến đổi chức năng hoạt động của cơ. Nhiều
nghi n cứu cho thấy: có thể tập cho cơ nhanh hoạt động gi ng như cơ chậm v ngược
lại. (Chu D.A. 1996) [49]