BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TÚ
NGHIÊN CỨU BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN
CHUYÊN MÔN CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN
TAEKWONDO LỨA TUỔI 14 – 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TÚ
NGHIÊN CỨU BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN
CHUYÊN MÔN CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
5
1.1. Khái niệm và phân loại sức bền
5
1.1.1. Phân loại sức bền dựa trên cơ sở nhu cầu khác nhau về
11
trao đổi chất của cơ thể.
1.1.2. Phân loại sức bền dựa trên đặc điểm vận động riêng biệt
12
của từng môn thể thao.
1.2. Sự phân chia các giai đoạn huấn luyện và đặc điểm huấn luyện
13
VĐV Taekwondo
1.2.1. Sự phân chia các giai đoạn huấn luyện
13
28
1.4.2. Phương pháp huấn luyện sức bền của VĐV Taekwondo
31
1.5. Đặc điểm tâm, sinh lý VĐV Taekwondo lứa tuổi 14-15
31
1.5.1. Đặc điểm giải phẫu và cấu trúc cơ thể
32
1.5.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 14-15
32
1.5.3. Đặc điểm tâm lý VĐV lứa tuổi 14-15
36
1.6. Những nghiên cứu có liên quan
38
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1.7. Phương pháp toán học thống kê
52
2.3. Tổ chức nghiên cứu
54
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
54
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu.
56
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
57
3.1. Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV
57
Taekwondo lứa tuổi 14 – 15.
3.1.1. Lựa chọn các test đánh giá sức bền chuyên môn của nam
57
VĐV Taekwondo
84
môn của nam VĐV Taekwondo lứa tuổi 14 – 15
3.2.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức
88
bền chuyên môn của nam VĐV Taekwondo lứa tuổi 14 – 15.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
118
A. Kết luận
118
B. Kiến nghị
119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THƢỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN
ATP
Bản tin KHKT TDTT
BT
CLB
Creatin photphate
Giáo sư
Huấn luyện viên
Kỹ thuật
Lượng vận động
Mét
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Nhà xuất bản
Phó giáo sư
Giây
Sức bền
Sức mạnh
Tố chất thể lực
Tốc độ
Thể dục thể thao
Thạc sỹ
Thể lực
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiến sĩ
Vận động viên
Thông khí phổi
Lượng oxy hấp thụ tối đa
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Thể
Nội dung
63
Bảng 3.4. Mối tương quan giữa các test đánh giá sức
bền chuyên môn với thành tích thi đấu của VĐV
65
Taekwondo
Bảng 3.5. Mối tương quan giữa hai lần lập test của
các test đánh giá sức bền chuyên môn của VĐV
66
Taekwondo lứa tuổi 14-15
Bảng 3.6. Hệ số tương quan giữa các test thể lực với
các chỉ số chức năng đánh giá sức bền chuyên môn
67
của VĐV Taekwondo lứa tuổi 14
Bảng 3.7. Hệ số tương quan giữa các test thể lực với
các chỉ số chức năng đánh giá sức bền chuyên môn
của VĐV Taekwondo lứa tuổi 15
69
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra các test đánh giá sức bền
chuyên môn cho VĐV Taekwondo lứa tuổi 14-15
81
Đồng Nai
Bảng 3.15. Thực trạng sử dụng bài tập huấn luyện
sức bền chuyên môn cho nam VĐV Taekwondo lứa
Sau 83
tuổi 14 – 15 tỉnh Đồng Nai (n=9)
Bảng 3.16. Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát
triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV Taekwondo
Sau 86
lứa tuổi 14 – 15 (n=32)
Bảng 3.17. Kết quả phỏng vấn nội dung xây dựng kế
hoạch huấn luyện sức bền chuyên môn cho nam
90
VĐV Taekwondo lứa tuổi 14 – 15 (n=32)
Bảng 3.18. Tiến trình thực nghiệm 4 tháng (giai đoạn I)
Sau 92
Bảng 3.19. Tiến trình thực nghiệm 4 tháng (giai đoạn II)
Sau 92
8 tháng thực nghiệm
Bảng 3.25. Nhịp tăng trưởng sức bền chuyên môn
của nam VĐV Taekwondo lứa tuổi 14 – 15 tỉnh
103
Đồng Nai sau 8 tháng thực nghiệm
Bảng 3.26. Kết quả phân loại sức bền chuyên môn
của nam VĐV Taekwondo lứa tuổi 14-15 tỉnh Đồng
112
Nai sau thực nghiệm
Bảng 3.27:
114
– 15.
t
14-15
114
Biểu đồ 3.1. Các yếu tố đánh giá sức bền chuyên
môn của nam VĐV Taekwondo lứa tuổi 14-15
58
Biểu đồ 3.2. Trình độ học vấn của đối tượng tham
gia phỏng vấn
bên trong 90s (số lần) trước và sau 8 tháng thực
105
nghiệm
Biểu đồ 3.8. Thành tích đá vòng cầu kết hợp đá vòng
sau và lướt đá ngang vào đích trong 90s (số lần)
105
trước và sau 8 tháng thực nghiệm
Biểu đồ 3.9. Thành tích lướt đá tống ngang vào 2
đích x 3m trong 90s (số lần) trước và sau 8 tháng
106
thực nghiệm
Biểu đồ 3.10. Thành tích đá vòng cầu vào 2 đích 90s
(số lần) trước và sau 8 tháng thực nghiệm
106
Biểu đồ 3.11. Thành tích đá tống sau kết hợp di
chuyển 90s (số lần) trước và sau 8 tháng thực nghiệm
107
Biểu đồ 3.12. Thành tích đá vòng cầu chân trước vào
đích trong 90s (số lần) trước và sau 8 tháng thực
Biểu đồ 3.18. Kết quả test soát vòng hở Landont
trước và sau 8 tháng thực nghiệm
110
Biểu đồ 3.19. Kết quả test phản xạ đơn (ms) trước và
sau 8 tháng thực nghiệm
111
Biểu đồ 3.20. Kết quả test phản xạ phức (ms) trước
và sau 8 tháng thực nghiệm
111
1
MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới, để xây dựng Đất nước ngày càng vững
mạnh, ngành Thể dục Thể thao (TDTT) cũng như các ngành khoa học khác
đã có những đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của nước nhà.
Trên cơ sở những định hướng của Đảng và Nhà nước. Ngày
01/12/2011, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị Quyết số 08-NQ/TW về việc
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục,
Thể thao đến năm 2020. Mục tiêu của Nghị Quyết này là nhằm tiếp tục
hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ thể dục, thể thao; tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự
nghiệp thể dục thể thao; đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên
đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; các trường học, xã, phường, thị trấn, khu
Theo quan điểm của sinh lý TDTT thì có bốn tố chất thể lực chủ yếu sức
mạnh, sức nhanh, sức bền và mềm dẻo khéo léo (khả năng phối hợp động
tác). Trong bất kỳ hoạt động thể lực nào các tố chất thể lực cũng không
biểu hiện đơn độc mà luôn phối hợp hữu cơ với nhau. Đồng thời trong phần
lớn các môn thể thao hoặc một vài tố chất thể lực được thể hiện rõ rệt nhất
quyết định kết quả của hoạt động chung. Mức độ phát triển các tố chất thể
lực phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo và chức năng của nhiều cơ quan và hệ
cơ quan trong cơ thể. Quá trình tập luyện để phát triển các tố chất thể lực
cũng chính là phát triển và hoàn thiện các hệ chức năng có vai trò chủ yếu
trong mỗi một loại hoạt động cơ bắp cụ thể. Huấn luyện thể lực là một
trong những nhiệm vụ của quá trình huấn luyện. Quá trình huấn luyện môn
Taekwondo bao gồm chuẩn bị về tố chất thể lực, kỹ - chiến thuật và tâm lý
của VĐV để đạt thành tích cao là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Điều
đó cho thấy sự chuẩn bị thể lực cho VĐV một cách đầy đủ sẽ tạo điều kiện
thuận lợi để có thể giải quyết các nhiệm vụ của quá trình huấn luyện kỹ
chiến thuật, tâm lý trong qúa trình huấn luyện môn Taekwondo.
3
Vấn đề phát triển tố chất thể lực cho VĐV Taekwondo đã được khá
nhiều tác giả quan tâm như: Lý Đức Trường (1998), Lại Cao Kiên (1997),
Hồ Anh Tuấn (1994), Phạm Văn Đàn (1997), Nguyễn Anh Tú (2000)...
Xong chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu các bài tập phát triển
tố chất sức bền chuyên môn cho VĐV Taekwondo.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho
nam vận động viên Taekwondo lứa tuổi 14 – 15”.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng tố chất thể lực sức bền chuyên môn của
nam VĐV Taekwondo, đề tài lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao sức bền
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khát quát về Taekwondo
1.1.1. Lịch sử phát triển Taekwondo
1.1.1.1 Lịch sử phát triển Taekwondo thế giới:
Taekwondo là môn võ xuất phát từ Triều Tiên, là cách thức hay nghệ
thuật đấu võ bằng tay và chân, là môn võ thuật bao gồm những kĩ thuật
như: Đấm (Jireugi), đá (Chagi), đỡ (Makki) và những đòn đá bay (Twieochagi)…
Theo lịch sử Taekwondo nguyên thủy có thể xuất hiện ở triều đại
Koguryo được thành lập vào thế kỉ thứ 3 trước thiên chúa giáng sinh. Sở dĩ
điều này có thể khẳng định bởi vì đã khám phá được ở khu mộ hoàng gia
có vẽ hình hai người đang đối mặt với nhau trong tư thế Taekyon, họa sĩ
Muyong Chong vào thời ấy minh họa, cho nên điều này làm cho các nhà sử
học cho là môn Taekyon đã có vào thời kì này.
Cũng có sự kiện là môn võ Taekyon cũng có từ thời Silla (668-935).
Silla là vương quốc được thành lập phía Đông-Nam còn triều đại Koguryoo
73 phía Bắc.
Quân đội Nhân dân Triều Tiên được thành lập vào năm 8/2/1948,
tháng 1-1946 Hong Choi Hi là một trung tá bộ binh, bắt đầu dạy thái cực
đạo cho quân đội tại Kwang-ji, đến 1949 Hong Choi Hi là trung tá phục vụ
tại bộ tư lệnh Hàn Quốc ở Ft.Rilley gần Topek, Kansan thuộc Mỹ và nơi
đây ông đã biểu diễn, trình bày môn Thái Cực Đạo cho quân đội xem và
cũng là lần đầu tiên môn võ này được quảng bá ở Mỹ.[45]
Liên đoàn Taekwondo Thế Giới
(The World Taekwondo
hoạt động rộng rãi.
Cho đến năm 1988 Taekwondo được truyền bá ở Hà Nội và sở
TDTT Hà Nội đã nhanh chóng triển khai kế hoạch đào tạo và phát triển đội
ngũ huấn luyện viên. [45]
Tháng 11 năm 1989 tổ chức giải TP.HCM mở rộng, vào thời điểm
này trên cả nước có hơn 20 đơn vị tỉnh, thành, có phong trào tập luyện môn
7
võ Taekwondo. Cũng trong năm này được sự ủy nhiệm của Tổng cục
TDTT, sở TDTT thành phố đang tổ chức giải vô địch Taekwondo quốc gia
lần thứ nhất [45]. Và bắt đầu từ thời điểm này trở đi những giải vô địch
Taekwondo được tổ chức hằng năm nhằm mục đích tuyển chọn vận động
viên xuất sắc vào đội tuyển quốc gia để tham dự các giải quốc tế như:
Seagames, Asiad, vô địch thế giới…
Với sự đầu tư của nhà nước, tổng cục TDTT đã định hướng phát
triển và đầu tư đúng mức cho thể thao thành tích cao và phong trào
Taekwondo là một trong những môn mũi nhọn của thể thao Việt Nam.
Những thành tựu đáng khích lệ tại các kì Seagames và đánh dấu những
mốc lịch sử của thể thao Việt Nam như: HCV Asiad của Trần Quang Hạ
(1994, Hiroshima Nhật Bản), HCV Asiad Hồ Nhất Thống (1998, Thái
Lan), HCB Trần Hiếu Ngân (2000, Sydney Úc). Hiện nay phong trào tập
luyện môn võ Taekwondo đã được đưa vào giờ học chính khóa ở các
trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, cao đẳng và đại học… chính
những điều này làm cho phong trào Taekwondo trên cả nước phát triển rất
nhanh và mạnh so với những môn khác.
1.1.2. Đặc điểm thi đấu của Taekwondo.
VĐV thi đấu trong môn Taekwondo được phân ra thành các hạng cân
cụ thể quy định bắt buộc của Liên đoàn thể thao thế giới cho các môn võ
thuật nói chung và Taekwondo nói riêng.
- Cổ tay phải giữ thẳng và phải tạo thành một đường thẳng từ cườm
tay đến mặt trong của cẳng tay.
- Đốt xương thứ nhất của ngón trỏ và ngón giữa phải cùng nằm trên
một mặt phẳng với mặt ngoài của cẳng tay và phải vuông góc với lưng bàn
tay (phần trên đốt xương thứ nhất của ngón trỏ và ngón giữa). [45]
Kỹ thuật đòn đá: Đòn đá là sử dụng các vũ khí trên bàn chân thông
qua chuyển động của chân để tác động một lực vào các mục tiêu tấn công
trên cơ thể đối phương. Trong môn Taekwondo đòn đá được thực hiện
bằng lực bật của khớp gối, lực duỗi của chân và lực xoay của thân người.
9
Đòn đá có thể được phân loại dựa vào chuyển động của chân bàn chân và
lực tác dụng sẽ thay đổi phụ thuộc vào vũ khí được lựa chọn để thực hiện
kỹ thuật. Trên thực tế đòn đá còn được phân loại theo hình thức thực hiện
như đá đơn, đá phối hợp, tóm giữ đối phương để đá... hay phương thức sử
dụng lực khi thực hiện kỹ thuật.
Các vùng được phép đánh tấn công, phản công ghi điểm:
Phần thân người: cho phép các kỹ thuật đòn tay và chân tấn công trong
phạm vi từ đường ngang của xương đòn đến đường ngang nối hai đỉnh
xương chậu. Không được tấn công vào phần lưng không có giáp bảo vệ.
Phần mặt: chỉ được phép tấn công bằng đòn chân vào khu vực phía
trước của mặt (giới hạn bởi hai tai).
Các điểm được ghi nhận ở các vùng ghi điểm hợp lệ như sau:
Phần giữa thân người: gồm bụng và hai bên sườn.
Phần mặt: các vùng được phép tấn công trên vùng mặt.
VĐV chỉ được tính điểm khi thực hiện kỹ thuật hợp lệ, mạnh và chính
xác vào các khu vực được phép đánh trên cơ thể đối phương.
Tính điểm hợp lệ như sau: VĐV đạt 1 điểm khi tấn công hiệu quả vào
phần thân người; VĐV đạt 2 điểm khi tấn công hiệu quả vào phần thân
động thể lực, kỹ thuật, chiến thuật và tâm lý trong tình huống thi đấu.
Sức bền chuyên môn là sức bền đặc trưng cho từng môn thể thao. Sức
bền chuyên môn của VĐV chạy maratông khác với sức bền chuyên môn
của VĐV các môn bóng. [47]
Xét về sinh lý học thể thao, sức bền chuyên môn trong Taekwondo là
sức bền hỗn hợp ưa khí và yếm khí, trong đó sức bền yếm khí có vai trò
chính. Sức bền chuyên môn là một trong những tố chất thể lực đặc trưng
hàng đầu đối với VĐV Taekwondo [55]. Vì vậy, khi đánh giá sức bền
chuyên môn của VĐV Taekwondo đòi hỏi phải đánh giá không những sức
bền ưa khí, mà còn phải đánh giá sức bền yếm khí.
Có nhiều cách phân loại sức bền khác nhau đối với từng môn thể thao.
Dựa trên cơ sở yêu cầu khác nhau về trao đổi chất cung cấp ATP và CP,
người ta phân loại sức bền ưa khí, yếm khí và sức bền hỗn hợp ưa - yếm
11
khí. Dựa vào đặc điểm vận động riêng biệt của từng môn thể thao, người ta
phân loại sức bền chuyên môn và sức bền chung.
1.2.1. Phân loại sức bền dựa trên cơ sở nhu cầu khác nhau về trao
đổi chất của cơ thể.
Trong sinh lý học thể thao người ta phân loại sức bền dựa trên cơ sở
nhu cầu khác nhau về trao đổi chất cung cấp ATP và CP.
Mức độ dự trữ và khả năng tái tổng hợp ATP phụ thuộc vào thời
gian có thể cung cấp năng lượng của các vật chất năng lượng trong cơ
thể vận động viên. Cho nên việc phân loại sức bền không những dựa vào
nhu cầu khác nhau về trao đổi chất mà còn dựa vào thời gian vận động
(xem bảng 1.1).
Bảng 1.1. Mức độ dự trữ, khả năng tái tổng hợp ATP, thời gian cung
cấp năng lƣợng (theo Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Ngọc Cừ ) [10]
Trao
đổi
chất
yếm
khí
Trao
đổi
chất
ƣa
khí
Hệ thống
phosphagene
Hệ thống
Glycolyzis
Thời gian tối đa
có thể cung cấp
năng lƣợng
Cường
Cường
độ
độ 70%
cực
VO2max
hạn
< 1s
0.03
min
Nhiều
ngày
12
Trong đó:
- mmol/kg là khối lượng phân tử gam (tính theo miligam) trong một kg
trọng lượng cơ khô.
- Đó là khả năng tái tạo ATP tính theo cơ thể VĐV có trọng lượng cơ
bắp là 20 kg; trọng lượng mỡ là 15 kg; VO2 max 4l/min.
a. Sức bền yếm khí: là sức bền đòi hỏi sự cung cấp năng lượng chủ
yếu từ các quá trình trao đổi chất yếm khí để thực hiện một lượng vận động
với cường độ tối đa trong khoảng thời gian ngắn từ vài giây tới 2 phút nên
còn gọi là sức bền trong thời gian ngắn.
b. Sức bền ưa khí: là sức bền đòi hỏi cung cấp năng lượng chủ yếu từ
các quá trình trao đổi chất ưa khí để thực hiện vận động kéo dài từ 11 phút
tới nhiều giờ. Chính vì vậy người ta còn gọi là sức bền trong thời gian dài.
c. Sức bền hỗn hợp ưa khí và yếm khí: là sức bền đòi hỏi đầy đủ cả
khả năng ưa khí lẫn khả năng yếm khí để thực hiện một lượng vận động
trong khoảng từ 2 đến 11 phút, hay còn gọi là sức bền trong thời gian trung
bình.
1.2.2. Phân loại sức bền dựa trên đặc điểm vận động riêng biệt của
từng môn thể thao.
a. Sức bền chuyên môn: là sức bền đặc trưng riêng cho từng môn thể
thao. Sức bền chuyên môn trong thi đấu Taekwondo phụ thuộc chủ yếu vào
tốc độ và sức mạnh của các động tác kỹ thuật trong các đòn tấn công hoặc
phòng thủ tấn công
Tốc độ trong các đòn tấn công hoặc phòng thủ trong thi đấu
Taekwondo chỉ diễn ra trong giây lát (1-3 giây), do vậy năng lượng cung
đường trường, chạy cự ly trung bình, bơi cự ly dài, trượt tuyết v.v...
1.3. Sự phân chia các giai đoạn huấn luyện và đặc điểm huấn luyện
VĐV Taekwondo
1.3.1. Sự phân chia các giai đoạn huấn luyện
Huấn luyện thể thao là một quá trình sư phạm thống nhất được tiến
hành theo các quy luật chung về sự phát triển nhân cách thể thao và phát
triển năng lực thể thao. Ngoài yếu tố di truyền, các yếu tố ảnh hưởng nhiều