Mở Đầu
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hoá xã hội. Trong đời
sống xã hội, TDTT đóng góp một vai trò rất quan trọng và là một món ăn tinh
thần không thể thiếu đợc. Tập luyện TDTT không những giúp con ngời nâng
cao sức khoẻ, phát triển cân đối về trí tuệ, nhân cách phẩm chất đạo đức, hoàn
thiện các tố chất phục vụ cho công cuộc bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam XHCN.
Nhất là trong giai đoạn hiện nay, trong thời kỳ CNH HĐH thì việc đào tạo
ra con ngời mới có đầy đủ sức khoẻ, tri thức, đạo đức và tình cảm cao đẹp để
phục vụ cho Tổ Quốc là không thể thiếu đợc.
Trong những năm gần đây đợc sự quan tâm, và sự chỉ đạo đúng đắn của
Đảng, của Nhà nớc phong trào TDTT đang đợc phát triển rộng rãi khắp cả n-
ớc. Một trong những môn TT mà ngành TDTT nớc ta u tiên phát triển đó là
Bóng Bàn. Bóng bàn là môn TT đợc phát triển mạnh trong khu vực và thế
giới. Đây cũng là môn TT phù hợp với vóc dáng, tố chất, khả năg tiếp thu kỹ
thuật, tâm lý của con ngời Việt Nam .
Vận động viên bóng bàn là những ngời thực sự năng động và toàn diện, họ
không những đợc quan tâm hoàn thiện, nâng cao về kĩ thuật, tâm lý mà còn
đợc chú trọng phát triển cả về mặt thể lực. Đặc biệt là thể lực chuyên môn
( TLCM ) để khi tham gia thi vào các cuộc thi đấu họ sẽ vững vàng , tự tin
hơn.
Công tác huấn luyện TLCM là một quá trình huấn luyện phức tạp, nó đòi hỏi
ngời giáo viên , huấn luyện viên phải biết kết hợp hài hoà và có khoa học. Các
yêu cầu của quá trình huấn luyện nh : Sự tăng tiến lợng vận động, trong quá
trình huấn luyện phải sử dụng nhiều phơng pháp, phơng tiện huấn luyện khác
nhau, chế độ huấn luyện phải định mức chặt chẽ Bên cạnh đó, việc sử dụng
các nhân tố ( s phạm, tâm lý, y học ) cũng góp phần không nhỏ đến hoàn
thiện trình độ thể thao.
Đã có một số tác giả nghiên cứu về một số tố chất thể lực của vận động viên
bóng bàn nh : Trần Văn Quỳnh : Nghiên cứu một số bài tập phát triển sức
mạnh tốc độ cho vận động viên bóng bàn nam lứa tuổi 12-14. Nguyễn Danh
Hoàng Việt Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển
Phạm vi nghiên cứu.
- Tại Trờng Đại Học TDTT Bắc Ninh và tỉnh Phú Thọ.
2
Chơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. Xu thế phát triển bóng bàn hiện đại
Bóng bàn hiện đại phát triển vô cùng đa dạng và phong phú, luôn biến háo
thể hiện các kỹ thuật trong bóng bàn nh: đôi công, cắt, gò, giật, giao bóng, đỡ
giao bóng Tuy vật ranh giới đó không thật sự rõ ràng bởi vì hầu hết c ác vận
động viên đều đợc trang bị kỹ, chiến thuật tơng đối toàn diện. Các vận động viên
có lối đánh tấn công khi gặp các tình huống phòng thủ họ cũng phòng thủ vững
vàng và ngợc lại các vận động viên có lối đánh phòng thủ khi có điều kiện họ
cũng tấn công sắc sảo để giành đợc điểm hoặc VV mà có lối đánh xa bàn cũng
có thể vào gần bào đa ra chiến thuật tấn công đối phơng
Điểm nổi bật của bóng bàn hiện đại là tính sinh động và tốc độ, sự thuần
thục về kỹ thuật, phối hợp ở mọi vị trí, trận đấu có nhịp độ nhanh, năng lực tốc
độ, phản ứng kịp thời khả năng phối hợp và sự ổn định về tâm lý thi đấu tất cả
các yếu tố này đều đợc phát huy tới mức cao nhất có thể đạt đợc thành tích cao
trong tập luyện và thi đấu cùng với sự phát triển của môn bóng bàn thì các điều
luật cũng luôn luôn đợc thay đổi để phù hợp với thực tiễn của các giải thi đấu. Số
ván thi đấu đợc tăng lên, số điểm của mỗi ván đấu thì giảm xuống chính những
thay đổi này đã làm tăng tính hấp dẫn của các trận thi đấu nhằm thu đợc thành
tích cao vận động viên không những cần có kỹ thuật hiện đại, chiến thuật phong
phú đa dạng mà cần phải có thể lực tốt và tâm lý thi đấu ổn định.
Trong khi đó thi đấu bóng bàn thời gian khá dài và phải thi đấu liên tục,
càng về cuối càng quan trọng và căng thẳng hơn.
3
Vận động viên ngoài việc luyện tập để phát triển tố chất thể lực chung còn
phải luyện tập để phát triển thể lực chuyên môn. Các VĐV của chúng ta cha đạt
đợc thành tích cao trong các giải khu vực và quốc tế là do thể lực đặc biệt là sức
nh tinh thần.
4
Để làm đúng nguyên tắc trên cần xác định đợc mức độ thích hợp của các
nhiệm vụ với VĐV, nếu nhiệm vụ quá nhẹ họ sẽ luyện tập thiếu tích cực, tập
luyện kém hiệu quả. Ngợc lại nếu yêu cầu đề ra quá cao, khó, vợt qua khả năng
của VĐV sẽ dẫn tới chán nản không tin vào bản thân và cần đảm bảo tính tuần tự
khi thực hiện nhiệm vụ.
- Nguyên tắc hệ thống:
Hiệu quả của quá trình huấn luyện phụ thuộc vào nội dung giảng dạy, tính
thờng xuyên trong tập luyện và trình tự sắp xếp nội dung giảng dạy, các buổi tập
cần đợc tiến hành thờng xuyên liên tục và theo một tuần tự nhất định. Các nội
dung của quá trình huấn luyện đợc sắp xếp một cách hợp lý khoa học sao cho
đảm bảo:
+ Tính liên tục, luân phiên hợp lý giữa vận động và nghỉ ngơi.
+ Tính lặp lại và biến dạng.
+ Tính tuần tự của các buổi tập và mối liên hệ trong nội dung buổi tập.
- Nguyên tắc tăng dần, yêu cầu:
Muốn nâng cao thành tích thể thao, đòi hỏi trong quá trình luyện tập cần
thờng xuyên đổi mới các nhiệm vụ xu hớng chung là tăng dần LVĐ và độ khó
của bài tập. Trong TDTT nói chung và trong bóng bàn nói riêng nếu tác động,
không đủ sẽ không có khả năng phát triển, đốt cháy giai đoạn vì vậy trong huấn
luyện phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
* Các nguyên tắc có liên quan chặt chẽ trong quá trình huấn luyện do vậy
phải phối hợp sử dụng các nguyên tắc này một các hợp lý đạt hiệu quả cao.
1.3. Các tố chất TLCM trong môn Bóng bàn :
Nh ai cũng biết, thành tích thi đấu thể thao của VĐV đợc cấu thành bởi
hàng loạt các yếu tố có quan hệ hữu cơ với nhau. Cấu trúc này phụ thuộc vào đặc
điểm từng môn thể thao. Xác định mức độ phát triển các TCTL là một yếu tố
quan trọng để tác động tới trình độ chuẩn bị thể lực của VĐV Bóng bàn.
Mức độ phát triển các TCTL phụ thuộc vào trạng thái cấu tạo và chức
động tác nhanh, đặc tính kỹ thuật động tác Bóng bàn đơn lẻ không mang tính
chu kỳ vận dụng biến đổi từ động tác này sang động tác khác tuỳ thuộc vào tình
huống cụ thể và diễn biến bóng đánh sang liên tục đến khi kết thúc một loạt
đánh đòi hỏi VĐV phải khéo léo phối hợp giữa di chuyển và đánh bóng. Trong
thi đấu tốc độ đánh bóng trung bình từ 360m/gy đến 720m/gy, trong khoảng thời
gian ngắn (tốc độ bóng đến 3 - 5/10gy) VĐV phải phán đoán hớng bay, tốc độ,
điểm rơi và tính chất bóng đồng thời căn cứ vào vị trí đối phơng để quyết định
đánh trả .
Thời gian để VĐV môn Bóng bàn thực hiện các hành động rất hạn chế vì
nhịp điệu trận đấu nhanh, tình huống thi đấu thay đổi bất ngờ. Do đó hành động
của VĐV môn Bóng bàn xảy ra theo cơ chế lựa chọn phức tạp và nó đặc trng
không những chỉ bằng tốc độ cao, độ chính xác và phải đáp ứng kịp thời kể cả
mặt tri giác cũng nh di chuyển nhanh đánh bóng.
6
Tốc độ động tác Bóng bàn là khả năng thực hiện nhanh một kỹ thuật động
tác trong khoảng thời gian ngắn nhất. Nó đợc biểu hiện ở tốc độ lăng tay, di
chuyển nhanh, khả năng linh hoạt khi biến đổi phơng hớng và chuyển đổi từ kỹ
thuật này sang kỹ thuật khác.
Tần số động tác Bóng bàn là mật độ động tác đợc lặp lại nhanh trong một
đơn vị thời gian nhất định, thời gian giữa hai lần đánh bóng (từ quả vụt trớc tới
quả vụt sau) từ 1,4giây đến 2,2giây đòi hỏi tần số động tác thực hiện trong Bóng
bàn rất nhanh .
Tính linh hoạt là năng lực thay đổi nhanh chóng phơng hớng vận động của
cơ thể hoặc bộ phận nào đó của cơ thể, do sự kết hợp của một số tố chất vận
động cơ thể: Sức mạnh, thời gian phản ứng, tốc độ vận động, sức mạnh bột phát,
tính nhịp điệu tạo thành .
Tính linh hoạt đợc biểu hiện trong né, dừng đột ngột, bật nhảy, thay đổi t
thế, duy trì thăng bằng, khống chế động tác, tính linh hoạt chuyên môn thờng có
mối liên hệ với sự cơ động nhanh, nhạy, linh hoạt, chuẩn xác của động quá trình
di chuyển.
1.4.1. Đặc điểm sinh lý.
ở lứa tuổi thiếu niên quá trình hng hpấn vẫn chiếm u thế so với quá trình ức
chế. Sự phối hợp ở lứa tuổi này cha tốt, động tác cứng hơi vụng về. Mặc dù các biểu
hiện trên có tính tạm thời song vẫn đợc chú ý trong huấn luyện.
Về hệ thống tuần hoàn, ở trẻ khối lợng máu tỷ lệ với trọng lợng cơ thể cao
hơn ở ngời lớn. Kích thớc tuyệt đối và tơng đối của tim tăng dần theo lứa tuổi.
Và nó chịu ảnh hởng rất lớn của tập luyện. Nhịp tim không ổn định. Dới tác
dụng của các yếu tố kích thích chúng thay đổi nhiều hơn so với ngời lớn. Khi
hoạt động thể lực tần số co bóp tim các em sẽ cao hơn. Sự hồi phục tim mạch sau
hoạt động thể lực nói chung phụ thuộc vào độ lớn của lợng vận động. Sau lợng
vận động nhỏ có thể các em sẽ hồi phục nhanh hơn ở ngời lớn. Nhng sau lợng
vận động lớn cơ thể các em hồi phục chậm hơn.
Đặc điểm sinh lý ở lứa tuổi thiếu niên có ảnh hởng rõ rệt đối với chức
năng hô hấp. Tần số hô hấp sẽ đợc giảm dần khi đến tuổi trởng thành.
Theo kết quả điều tra sức tay, chân mạnh ở độ tuổi 12-14 ở cả nam và nữ
đều phát triển mạnh, do độ tuổi ở thời kỳ tiền dậy thì
Đối với Việt Nam sự thay đổi các tố chất thể lực dựa trên cơ sở hình thái
cơ năng. Nó thay đổi không ngừng theo lứa tuổi, theo làn sóng và giai đoạn. Sức
mạnh cơ có quan hệ mật thiết với sự phát triển của tổ chức xơng, cơ, hệ thống
dây chằng, năng lực khống chế, điều hoà các cơ.
1.4.2. Đặc điểm tâm lý.
8
ở tuổi thiếu niên, các em có những bớc phát triển nhảy vọt về mặt thể chất
và tinh thần Do đó các nhà tâm lý học gọi đó là thời kỳ quá độ chuyển từ trẻ
con lên ngời lớn. Trong giai đoạn này các em đợc hình thành những phẩm chất
mới về trí tuệ, tình cảm, ý chí.v.v Nắm vững tâm lý của thiếu niên là điều kiện
rất quan trọng trong việc giáo dục để các em có đợc một nhân cách lành mạnh và
đẹp đẽ. ở thời kỳ này các em lớn nhanh về chiều cao, cân nặng, hệ xơng. hệ thần
kinh cũng đang tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Vai trò hệ thống tín hiệu đợc
nâng cao rõ rệt.
có kỹ thuật toàn diện có khả năng di chuyển nhanh, linh hoạt phối hợp nhịp
nhàng mới giành đợc thắng lợi. Trong quá trình đánh bóng có 3 yếu tố cơ bản:
phán đoán bóng, di chuyển bớc chân, vung tay đánh bóng và có 4 nhân tố chính
ảnh hởng đến hiệu quả đánh bóng: sức mạnh, tốc độ, sức xoáy và điểm rơi trong
đó sức xoáy và di chuyển bớc chân là những mấu chốt và có quan hệ chặt chẽ với
kỹ thuật đánh bóng, mọi kỹ thuật đều liên quan đến xoáy bóng và quá trình di
chuyển hợp lý, tập t thế ổn định khi đánh bóng.
1.5.2. Chiến thuật:
Chiến thuật bóng bàn là những phơng pháp vận dụng kỹ thuật trong thi
đấu một cách hợp lý, có mục đích ý thức nhằm giành thắng lợi trong thi đấu,
chiến thuật bóng bàn tơng đối đa dạng đo đặc điểm của loại hình hoạt động và
các yếu tố chi phối ảnh hởng đến quá trình đánh bóng, chiến thuật trong bóng
bàn là phải phát huy điểm mạnh của mình, khai thác điểm yếu của đối phơng
giành quyền chủ động lợi thế để làm tốt điều đó vận động viên cần phải nắm
vững các loại hình chiến thuật cơ bản, biết vận dụng các tình huống cụ thể trên
cơ sở di chuyển hợp lý, phục vụ cho chiến thuật đặt ra. Chiến thuật bóng bàn
chia làm 4 loại hình: chiến thuật tấn công, chiến thuật phòng thủ đối phó tấn
công, chiến thuật phòng thủ đối phó với phòng thủ.
Kỹ thuật và chiến thuật trong thi đấu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
chiến thuật trong thi đấu đợc xây dựng trên cơ sở sự hoàn thiện kỹ thuật.
1.5.3. Tố chất tốc độ và linh hoạt.
Trong môn bóng bàn là bộ môn lấy tấn công nhanh làm chính thì tốc độ
và tính linh hoạt có vai trò đặc biệt quan trọng, năng lực tốc độ và năng lực sử
dụng tốc độ không thể thiếu đợc của các vận động viên các môn bóng, đặc biệt
vận động viên bóng bàn lấy tấn công nhanh là chủ yếu thì phải nhấn mạnh tầm
quan trọng của tốc độ.
10
Tốc độ bóng bàn đợc biểu hiện ở tốc độ phản ứng nhanh, tốc độ thực hiện
kỹ thuật động tác đánh bóng và di chuyển cùng với tần số thực hiện động tác
nhanh, đặc tính kỹ thuật động tác bóng bàn đơn lẻ không mang tính chu kỳ vận
kinh cơ đảm bảo đánh bóng đi nhanh, mạnh, chuẩn, biến hoá, điểm rơi, ngoài ra
lực bột phát còn thể hiện ở sử dụng lực chân trong khi di chuyển biến hớng thích
ứng với tốc độ cao của bóng và điểm rơi khác nhau.
1.5.5. Sức bền.
Sức bền của vận động viên là một trong những yếu tố cơ bản của năng lực
trong thi đấu và là thành phần quan trọng cấu thành lên thành tích thể thao.
Căn cứ lợng vận động trong một trận thi đấu làm chuẩn để tính ra, lợng
vận động trong một ngày thi đấu: Trong thi đấu giải đồng đội lấy số lần yêu cầu
cao nhất 3 lần, 9 trận, 27 hiệp. Số lần đánh bóng từ 2718 - 113114 lần, mỗi lần di
chuyển đánh bóng 1,5 m thì trong 1 ngày vận động viên phải di chuyển 4077 m -
16971m trong đó các giải thi đấu lớn diễn ra liên tục từ 7 - 10 ngày. Vì vậy sức
bền chuyên môn là một trong những đặc trng cơ bản của vận động viên bóng
bàn.
Sức bền chuyên môn bóng bàn là khả năng duy trì vận động kéo dài ở hoạt
động có u thế về sức nhanh, sức mạnh hoặc sự phối hợp phức tạp trong điều kiện
biến đổi liên tục. Đặc trng sức bền tốc độ bóng bàn biểu hiện qua sức bền tốc độ
di chuyển, sức bền tốc độ lặp lại kỹ thuật động tác ổn định, hiệu quả trong thời
gian dài và sức bền tốc độ trong xử lý thông tin biến đổi.
1.5.6. Khả năng phối hợp vận động (khéo léo)
Khéo léo là khả năng con ngời thực hiện những động tác phối hợp phức
tạp đặc biệt và khả năng hình thành nhanh chóng những động tác mới phù hợp
với yêu cầu vận động về bản chất sự khéo léo là khả năng hình thành những đ-
ờng liên hệ tạm thời đảm bảo cho việc thực hiện những động tác vận động phức
tạp vì vậy nó liên quan tới việc hình thành kỹ năng vận động, sự khéo léo đợc
biểu hiện dới 3 hình thức.
- Sự chuẩn xác về động tác không gian.
- Trong sự chuẩn xác về động tác khi thời gian thực hiện động tác bị hạn
chế.
- Khả năng giải quyết nhanh và đúng những tình huống xuất hiện bất ngờ
trong hoạt động.
trên, các yếu tố này có quan hệ mật thiết và khăng khít với nhau. Trong huấn
luyện thể thao không thể đơn thuần phát triển riêng biệt một tố chất thể lực nào,
vì vậy hiệu quả huấn luyện sẽ không cao, VĐV cần không ngừng nâng cao thể
lực toàn diện phát huy tố chất vận động và khả năng bộc lộ tố chất thể lực trong
thi đấu.
13
Chơng 2
phơng pháp và tổ chức nghiên cứu
2.1. Phơng pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục tiêu trên chúng tôi dự kiến sử dụng các phơng pháp
sau :
2.1.1. Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu
khoa học, sử dụng phơng pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm tổng
hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm tìm ra những cơ sở lý luận
sinh lý, tâm lý và thực tiễn cùng với một số sách chuyên môn nh: Bóng
bàn hiện đại, kỹ thuật bóng bàn, sinh lý học TDTT, tâm lý học TDTT, lý
luận và phơng pháp TDTT, phơng pháp nghiên cứu khoa học, toán thống
kê Xác định mục đích nhiệm vụ nghiên cứu cũng nh phục vụ cho việc
phân tích kết quả nghiên cứu.
2.1.2. Phơng pháp phỏng vấn toạ đàm :
Muốn có đợc ý kiến đóng góp chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho việc
nghiên cứu, chúng tôi phải tiến hành phỏng vấn các đồng nghiệp, các thầy
huấn luyện viên, giáo viên để có hớng đi và cách giải quyết đúng đắn.
2.1.3. Phơng pháp quan sát s phạm .
Chúng tôi tiến hành quan sát trực tiếp hay giám sát các buổi tập luyện thi
đấu của một số vận động viên bóng bàn nam lứa tuổi 12-14 của trung tâm
đào tạo vận động viên của trờng Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh vả của
tỉnh Phú Thọ và chúng tôi rút ra đợc một số vấn đề cần thiết có liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
=
n
xx
i
x
(n < 30)
- Tính độ lệch chuẩn:
2
xx
=
- So sánh 2 số trung bình mẫu bé (n < 30).
B
B
A
A
BA
nn
xx
t
22
+
=
Trong đó:
2
tuổi 12-14 của tỉnh Phú Thọ , trớc hết chúng tôi thu thập tài liệu có liên
quan thông qua sự phối hợp của các HLV ở trung tâm TDTT Phú Thọ và
phân tích các tài liệu, chúng tôi có các buổi quan sát các trung tâm mạnh ở
khu vực phía Bắc cũng là nơi chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát để phục vụ
16
cho quá trình thu thập tài liệu liên quan đó là đó là: Trờng đại học thể dục
thể thao Bắc Ninh, Quân đội, Bộ Công An và Hà Nội.
Để đánh giá một cách khác quan và chính xác các bài tập phát TLCM của
các vận động viên tỉnh Phú Thọ. Chúng tôi đã tiến hành quan sát điều
kiện tập luyện, nội dung, phơng pháp và cách thức tiến hành các buổi tập
chúng tôi nhìn thấy:
- Về phơng pháp huấn luyện do điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế
các phơng tiện, dụng cụ giành cho tập luyện TLCM còn nhiều thiếu thốn
cha đa ra đợc các bài tập đa dạng và phong phú chính điều này dẫn đến
việc tập luyện thể lực chuyên môn còn nhiều khó khăn . Do vậy đã ảnh h-
ởng đến việc huấn luyện các kỹ chiến thuật khác.
- Có 2 HLV có bằng đại học chính quy
- Số buổi tập là 12 buổi trong 6 ngày (chủ nhật nghỉ) trong đó thời gian
dành cho huấn luyện thể lực là 15 20% quỹ thời gian
- Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi đã giành thời gian và thu thập số liệu
nhằm mục đích lựa chọn ra các bài tập phù hợp, chúng tôi đã tìm hiểu
bằng hình thức phỏng vấn, phiếu hỏi với các HLV đang công tác tại đây
- Kết quả phỏng vấn đợc trình bày ở bảng 3.1
3.1. Kết quả phỏng vấn thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển thể
lực chuyên môn cho nam vận động viên bóng bàn lứa tuổi 12-14 của tỉnh
Phú Thọ:
TT Tên bài tập
Mức độ sử dụng
Thờng xuyên ít tập Cha tập
1
- - Các bài tập trong giáo án không đợc thực nghiệm thờng xuyên trong các
buổi học trong đó chỉ có bài tập 3, 5 và 6 là đợc tập luyện thờng xuyên bài
tập 1, 7, 8 và 9 là ít đợc tập còn lại là cha đợc tập luyện trong quá trình tập
luyện nhằm phát triển TLCM của nam vận động viên bóng bàn lứa tuổi
12-14 của tỉnh Phú Thọ .
- Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi hiểu đợc thực trạng những yếu tố ảnh
hởng đến TLCM của nam VĐV bóng bàn lứa tuổi 12-14 của tỉnh Phú Thọ
- Thông qua việc tổng hợp và phân tích tài liệu tham khảo thực tiễn công tác
huấn luyện bóng bàn của trung tâm TDTT tỉnh Phú Thọ chúng tôi đã tổng
hợp đợc một số yếu tố ảnh hởng tới thành tích và kết quả, trình độ TLCM
các yếu tố đó là:
- - Sức bền chuyên môn.
- - Kỹ thuật di chuyển.
- - Chiến thuật.
- - Năng lực phản ứng.
- - Sức mạnh tốc độ.
- - Tâm lý.
- - Thể hình.
- - Sức bền tốc độ.
- - Điều kiện môi trờng tập luyện.
- - Khả năng phối hợp vận động.
- Để có thể xác định đợc yếu tố, chủ yếu ảnh hởng đến trình độ tập luyện
thể lực chuyên môn của nam vận động viên bóng bàn lứa tuổi 12-14 của
18
tỉnh Phú Thọ chúng tôi tiến hành phỏng vấn các huấn luyện viên có kinh
nghiệm tại số địa phơng với số lợng là 20 ngời thông qua phiếu phỏng vấn
(phiếu phỏng vấn chúng tôi trình bày ở phần phụ lục).
- Kết quả phỏng vấn chúng tôi trình bày ở bảng 3.2.
3.2. Kết quả phỏng vấn những yếu tố ảnh hởng tới thể lực chuyên môn của
nam vận động viên bóng bàn lứa tuổi 12-14 của tỉnh Phú Thọ (n = 20)
phạm và thu thập tài liệu nhằm lựa chọn một số bài tập đặc trng nhất cho TLCM.
Để đánh giá đợc thực trạng này chúng tôi tiến hành một số bài tập và tiến hành
phỏng vấn bằng phiếu hỏi với những HLV có kinh nghiệm lâu năm. Số ngời đợc
19
pháng vÊn lµ 20 (phiÕu pháng vÊn ®îc tr×nh bµy ë phÇn phô lôc) kÕt qu¶ ®îc
tr×nh bµy ë b¶ng 3.3.
20
3.3. Kết quả phỏng vấn các bài tập đặc trng đánh giá thể lực chuyên
môn cho nam vận động viên bóng bàn tỉnh Phú Thọ (n = 20)
TT
Mức độ u tiên
Nội dung test
Mức độ 1
(3 điểm)
Mức độ 2
(2 điểm)
Mức độ 3
(1 điểm)
Điểm
1 Nhảy dây 2 phút (lần) 17 1 2 55
2 Di chuyển nhặt bóng 4m x 2 tổ (giây) 16 2 2 54
3
Lăng vợt sắt thuận, trái tay 0,5 kg x 2
phút (lần)
10 6 4 46
4
Giật bóng thuận tay từ 1 điểm sang
1 điểm 3 phút (lần)
18 1 1 57
5
loại bài tập nâng cao thể lực chuyên môn dẫn đến hiệu quả tập luyện cha cao
- Các bài tập TLCM còn ít cha hợp lý và kém hiệu quả.
- Do bản thân vận động viên cha nhận thức đợc tầm quan trọng của việc
tập luyện TLCM.
- Thời gian dành cho huấn luyện TLCM còn ít.
- Cha quan tâm, vận dụng những phơng pháp nhằm rèn luyện TLCM
không thờng xuyên.
- Do trong quá trình tập luyện các vận động viên cha thật sự tích cực hăng
say trong quá trình tập luyện.
Sau khi tổng hợp các nguyên nhân trên kết quả với thực trạng trong tập
luyện của các nam vận động viên bóng bàn tỉnh Phú Thọ có thể thấy các nguyên
nhân thực tế dẫn đến TLCM của họ còn kém là do nhiều yếu tố trong quá trình
tập luyện.
Để khắc phục điều này cần lựa chọn các bài tập mới phù hợp hơn, có hiệu
quả hơn đồng thời lợng vận động của các bài tập phát triển thể lực chuyên môn
cần khoa học và hợp lý hơn tạo điều kiện đa ra các phơng pháp hệ thống, bài tập
phù hợp vào quá trình huấn luyện TLCM cho nam vận động viên bóng bàn lứa
tuổi 12-14 của tỉnh Phú Thọ.
Các nguyên nhân nêu ở trên không phải do các yếu tố bẩm sinh di truyền
mà do phơng pháp giảng dạy và huấn luyện cha hợp lý. Vì vậy nếu đợc tập luyện
có khoa học và hợp lý thì sẽ đạt đợc thành tích và hiệu quả cao.
3.2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn và đánh giá hiệu quả của bài tập phát
triển thể lực chuyên môn cho nam vận động viên bóng bàn lứa tuổi 12-14
của tỉnh Phú Thọ .
3.2.1. Cơ sở thực tiễn để lựa chọn bài tập.
Việc lựa chọn các bài tập nhằm phát triển thể lực chuyên môn đợc các huấn
luyện viên quan tâm đến, trớc thực trạng thể lực chuyên môn của các Nghiên cứu
lựa chọn và đánh giá hiệu quả của bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nam
vận động viên bóng bàn tỉnh Phú Thọ còn ở mức yếu thể hiện qua thành tích
kiểm tra cha cao. Bên cạnh đó các huấn luyện viên của trung tâm TDTT tỉnh Phú
TT
Mức độ u tiên
Tên bài tập
Mức độ u
tiên 1
(3 điểm)
Mức độ u
tiên 2
(2 điểm)
Mức độ u
tiên 3
(1 điểm)
Tổng điểm
1.
Nhảy dây 2 phút (lần).
18 1 1 57
2.
Lăng vợt sắt 0,5 kg x 2 phút
x 2 tổ, nghỉ giữa 1 phút
(lần).
16 2 2 54
3.
Chạy 10 tổ mỗi tổ 30m tăng
tốc + 50m chạy chậm (giây).
12 5 3 49
4.
Di chuyển ngang nhặt bóng
42 quả x 4m x 2 tổ, nghỉ
giữa 2 phút (giây).
17 2 1 56
2 phút x 2 tổ nghỉ giữa 2
phút (lần)
16 3 1 55
12.
Di chuyển giật bóng 2 bên từ
2 điểm vào 1 điểm 3 phút
(lần).
15 3 2 53
13.
Gập bụng 30 lần x 2 tổ (s)
10 4 6 44
14.
Nhảy bật bục 1 phút x 3 tổ
nghỉ giữa 1 phút (lần).
6 6 8 38
24
15.
Di chuyển giật bóng thuận
tay từ 2 điểm sang 2 điểm 2
phút x 2 tổ (lần).
16 2 2 54
16.
Di chuyển giật bóng từ 2
điểm vào 1 điểm 2 phút x 2
tổ (lần).
18 1 1 57
17.
Giật bóng trái tay 2 điểm
vào 1 điểm x 2 phút (lần)
5 6 9 36
-Đẩy trái né ngời vụt phải 2 phút x 3 tổ (lần)
-Di chuyển giật bóng từ 2 điểm vào 1 điểm 2 phút x 2 tổ (lần)
-Di chuyển giật bóng 2 bên từ 2 điểm vào 1 điểm 3 phút (lần)
-Di chuyển giật bóng thuận tay từ 2 điểm sang 2 điểm 2 phút x 2 tổ (lần)
-Di chuyển giật bóng thuận tay từ 3 điểm vào 1 điểm 2 phút x 2 tổ (lần)
3.2.3. ứng dụng và đánh giá hiệu quả của các bài tập TLCM cho nam
vận động viên bóng bàn lứa tuổi 12-14 của tỉnh Phú Thọ
25