BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HCM
………………………………
NGUYỄN HỮU ĐẠT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO ĐỘI BÓNG ĐÁ
NAM SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỒNG NAI TRONG MỘT CHU KỲ HUẤN LUYỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HCM
………………………………
NGUYỄN HỮU ĐẠT
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHO ĐỘI BÓNG ĐÁ
NAM SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Bộ môn: Thể dục, Trường
Đại học Đồng Nai đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập số liệu hoàn thành
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình đã động
viên, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Hữu Đạt
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................... 4
1.1 Đặc điểm về huấn luyện thể lực vận động viên bóng đá ...................... 4
1.2 Sự cải thiện trình độ tập luyện thể lực ............................................... 16
1.3 Những đặc điểm sinh học của lứa tuổi từ 18 đến 25 .......................... 21
1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan ............................................. 22
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ................ 24
2.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 24
2.2 Tổ chức nghiên cứu ............................................................................ 30
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................... 32
3.1 Xây dựng hệ thống bài tập và ứng dụng thực nghiệm cho đội bóng
đá nam sinh viên Trường Đại học Đồng Nai trong một chu kỳ huấn
luyện .......................................................................................................... 32
3.2 Xây dựng chương trình huấn luyện thể lực cho đội bóng đá nam
VKHTDTT
2
Huấn luyện viên
HLV
3
Vận động viên
VĐV
4
Thể lực chung
TLC
5
Thể lực chuyên môn
TLCM
6
Đường di chuyển của vận động viên
Sức mạnh
SM
13
Sức bền
SB
- -----
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG
11
Lần
L
12
Mét
m
13
Centimet
2
Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn lựa chọn hệ thống bài tập phát
triển thể lực
48
3
Bảng 3.3: Lượng vận động giai đoạn chuẩn bò
74
4
Bảng 3.4 Mục tiêu huấn luyện của giai đoạn chuẩn bò
76
5
6
7
8
9
10
100
Bảng 4.1: Bảng so sánh thể lực của Đội bóng nam sinh viên
12 Đại học Đồng Nai sau thực nghiệm so với thể lực của đội
bóng đá U19 Đồng Nai.
107
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đố
Số
1
Biểu đồ 1: Nhịp tăng tưởng thể lực chung của nhóm thực
nghiệm sau thực nghiệm.
2
Biểu đồ 2: Nhịp tăng tưởng thể lực chuyên môn của nhóm thực
nghiệm sau thực nghiệm.
Trang
98
99
được nền tảng kỹ thuật tốt, chiến thuật hợp lý nhưng không duy trì được
thể lực trong suốt 90 phút thi đấu căng thẳng thì khó giành được phần
thắng. Phải có thể lực mới vận hành được các chiến thuật mà huấn luyện
viên đã đề ra, mới thực hiện được các bài phối hợp nhuần nhuyễn trong tấn
công cũng như phòng ngự. Có được nến tảng thể lực tốt là cơ sở để đạt
được kết quả cao trong giải đấu mà mình tham gia.
Trường Đại học Đồng Nai được thành lập theo quyết đònh số
1572/QĐ-TTG, ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ (tiền
thân là Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai, được thành lập năm 1976 từ
việc tách cơ sở 4 – Trường Cao đẳng Sư phạm TP. Hồ Chí Minh).
Với mục tiêu phát triển trường trở thành một đơn vò mạnh toàn diện,
là nguồn cung cấp nhân lực hiệu quả trong toàn tỉnh nói riêng và trong khu
vực nói chung về lónh vực giáo dục phổ thông. Ngoài các ngành sư phạm
thế mạnh như Sư phạm Khoa học Tự nhiên - Sư phạm Khoa học Xã hội, Sư
phạm Tiểu học – Mầm non, ... thì trường cũng chú trọng nâng cao, phát
triển thể chất cho sinh viên nói chung và sinh viên chuyên ngành GDTC
nói riêng, tạo nguồn nhân lực để cung cấp cho các trường phổ thông trong
việc giảng dạy và nâng cao thể chất cho học sinh các cấp.
Nhằm mục đích nâng cao thể chất, phát triển trí tuệ cho sinh viên thì
ngoài các giờ giảng dạy trên lớp thì trường đã tổ chức, thành lập và duy trì
các đội tuyển thể thao tham gia các giải thể thao tổ chức trong tỉnh, giữa
các trường Cao đẳng, Đại học trên đòa bàn Tỉnh Đồng Nai và trong khu
vực. Nổi trội hơn cả là đội tuyển bóng đá nam, thường xuyên tham gia các
3
giải bóng đá vô đòch Tỉnh Đồng Nai, giải bóng đá sinh viên Tỉnh Đồng
Nai, giải Futsal Tỉnh Đồng Nai, và quan trọng hơn cả là vòng loại giải
bóng đá sinh viên toàn quốc hàng năm.
1.1.1 Tính hệ thống:
Thực tiễn đào tạo tài năng thể thao đã chỉ ra rằng muốn trở thành
vận động viên giỏi thì phải trải qua quá trình đào tạo nhiều năm có hệ
thống. Ngày nay, căn cứ vào quy luật phát dục và trưởng thành của con
người và quy luật “Thời kỳ nhạy cảm” của các tố chất thể lực, người ta
chia hệ thống huấn luyện thể lực từ lứa tuổi nhi đồng đến người trưởng
thành bao gồm 3 giai đọan:
-
Giai đọan 7- 11 tuổi: là giai đọan phát triển chủ yếu các năng lực
có liên quan đến hệ thống thần kinh (tốc độ phản ứng vận động), sức bền
chung, khả năng phối hợp vận động
-
Giai đọan từ 12 – 17 tuổi: thời kỳ phát triển tòan diện các tố chất
thể lực, tập trung phát triển sức mạnh tốc độ và sức bền chung. Trên cơ sở
đó, từng bước kết hợp huấn luyện tố chất thể lực mang đặc tính chuyên
môn của bóng đá.
-
Giai đọan từ 18 tuổi trở lên: là thời kỳ huấn luyện chuyên sâu.
Trên cơ sở phát triển các tố chất sức mạnh, sức nhanh, sức bền, trọng tâm
huấn luyện thể lực chuyển dần sang thể lực chuyên môn. Ở vận động viên
cấp cao, huấn luyện thể lực chuyên môn là chính.
Trong quá trình huấn luyện nhiều năm, phải đảm bảo tính tuần tự
của sự chuyển tiếp các giai đọan huấn luyện, tuyệt đối tránh nôn nóng đặt
luyện nhiều bóng, huấn luyện dồn ép vào huấn luyện trong điều kiện gần
giống như thi đấu, được sử dụng khá nhiều và phổ biến.
1.1.4. Tính chất hiệu quả:
Quá trình huấn luyện thể lực cho vận động viên bóng đá đòi hỏi
phải khai thác những nhân tố thúc đẩy năng lực tiềm tàng của vận động
viên. Thông thường những nhân tố đó là khối lượng của lượng vận động và
cường độ của lượng vận động. Huấn luyện với khối lượng lớn và cường độ
cao một cách hợp lý sẽ tăng nhanh thành tích của vận động viên.
Tính hiệu quả của huấn luyện thể lực còn được tăng cường nhờ áp
dụng, những phương tiện, phương pháp huấn luyện hiện đại. Phương pháp
huấn luyện theo mô hình hoặc sử dụng các thiết bò huấn luyện chuyên sâu
như: sử dụng điện não đồ trong huấn luyện sức mạnh. Điện não đồ có thể
tiến hành đo sức mạnh của 70 lọai khác nhau. Khi huấn luyện, có thể căn
cứ vào đặc điểm dùng lực của môn bóng đá và tình hình cụ thể của vận
động viên thông qua điện não đồ. Mỗi lần của kết quả huấn luyện đều có
thể lưu trữ vào điện não đồ, giúp cho huấn luyện viên kiểm sóat được diễn
biến của quá trình huấn luyện.
Nội dung và phương pháp chuẩn bò thể lực chuyên môn được xây
dựng trên đặc điểm họat động thể lực của cầu thủ bóng đá như: tính chất
thay đổi, di chuyển và thực hiện các động tác kỹ thuật; tính liên tục thay
đổi của tình huống thi đấu kéo theo sự biến đổi tính chất của lượng vận
động trong quá trình thi đấu, thực hiện các động tác khó trong điều kiện
mệt mỏi … Ngòai ra, sự chuẩn bò thể lực chuyên môn còn dưa trên sự tính
tóan số lượng và cường độ vận động của cầu thủ trong thi đấu. Người ta đã
7
nghiên cứu và đưa ra số liệu điển hình về thể lực của vận động viên bóng
đá trong một số trận đấu như sau:
Sức mạnh tuyệt đối: là năng lực khắc phục lực cản tốt nhất
-
Sức mạnh tương đối: là sức mạnh lớn nhất của vận động viên
trên 1 kg thể trọng.
-
Sức mạnh bền: là năng lực khắc phục lực cản nhỏ trong thời gian
-
Sức mạnh tốc độ: là năng lực nhanh chóng khắc phục lực cản
dài.
tương đối nhỏ của vận động viên (hay là sự tổng hợp giữa sức mạnh và tốc
độ).
8
Sức mạnh đột phá là một hình thức điển hình nhất của sức mạnh tốc
độ, nó chính là khả năng vận động viên trong thời gian ngắn nhất, có thể
phát huy hết sức mạnh có thể của bản thân mình (ví dụ như tăng tốc lúc
xuất phát, dùng lực mạnh đá bóng, nhảy cao đánh đầu, …). Chính vì vậy đó
tố chất sức mạnh và đặc biệt là tố chất sức mạnh tốc độ rất quan trọng đối
với vận động viên bóng đá nói chung và trở thành thước đo trình độ huấn
luyện thể lực đối với vận động viên bóng bóng đá trẻ.
độ nào đó, tốc độ rất tố trong thi đấu luôn là nhân tố quan trọng trong việc
chiếm ưu thế về không gian và thời gian, nó cũng luôn luôn thể hiện ở
tòan đội tính uy hiếp trong tấn công và độ tin cậy trong phòng thủ.
Tố chất nhanh rất quan trọng đối với vận động viên bóng đá. Nó
biểu hiện trên cả 3 nhân tố:
-
Khả năng di động (tốc độ di động):
Trong thi đấu, vận động viên luôn luôn căn cứ vào tình hình cụ thể
hoặc do yêu cầu của chiến thuật mà tiến hành di động. Do tính chất của
trận thi đấu bóng đá tranh cứơp mãnh liệt, biến hóa rất phức tạp, hướng di
động đa dạng (di động ra phía trước, phía sau, bên phải, bên trái). Cự ly di
động cũng không nhất đònh (nhìn chung là từ 5 – 15m chiếm đến 85 –
90%), hình thức di động cũng không tuân theo một quy luật nhất đònh nào,
có thể theo đường thẳng, đường cong, đường gãy khúc, đường đứt quãng.
10
Đồng thời cũng luôn thay đổi tốc độ khi chậm, nhanh, dừng, chạy, chạy lùi,
tạt sang trái, phải, … tức là rất nhiều hình thức phức tạp.
-
Thời gian phản xạ (tốc độ phản ứng):
Vận động viên luôn trong điều kiện không chuẩn bò trước hoặc
chuẩn bò cũng chưa đầy đủ, thông qua cơ quan cảm thụ thò giác đối với các
lọai kích thích (như các đường bóng bay đến với tính chất khác nhau, chỗ
trống xuất hiện, hành động của vận động viên đối phương, …). Sau đó, căn
lượng đường trong cơ bắp nhiều, tốc độ phân giải và hợp thành nhanh, cơ
thể đảm bảo cung ứng năng lượng cho họat động tốc độ của vận động viên.
Tố chất sức bền:
Là khả năng của cơ thể khắc phục sự mệt mỏi trong họat động với
thời gian dài, cường độ nhất đònh và hiệu quả. Tố chất sức bền tốt sẽ có
điều kiện nâng cao năng lực đề kháng mệt mỏi của cơ thể vận động viên,
khiến cho khả năng thay đổi tiết tấu của quá trình hưng phấn và ức chế của
võ đại não nâng cao lên. Chức năng của hện thần kinh thực vật cũng được
phát triển, năng lực dự trữ năng lượng cho cơ thể được nâng cao. Tất cả sự
biến hóa này về sinh lý và sinh hóa sẽ là cơ sở vật chất cần thiết cho sự
phát triển các tố chất sức mạnh, tốc độ, linh họat, đồng thời từ đó xúc tiến
cho các tố chất này phát triển.
Trong huấn luyện thể thao nếu không tạo ra mệt mỏi thì chức năng
của cơ thể không thể nâng cao được. Mặt khác, mệt mỏi lại càng làm cho
năng lực của vận động viên có thể giảm sút, hạn chế sự phát huy trình độ
thể thao. Do đó trong huấn luyện sức bền phải dùng nhiều cách để khắc
phục mệt mỏi, kể cả phải dùng ý chí.
12
Tố chất sức bền chủ yếu chủ yếu thể hiện qua sức bền của hệ tim
mạch. Sức bền chia ra 2 lọai: sức bền ưa khí và sức bền yếm khí. Ngoài lực
khắc phục mệt mỏi, vận động trong điều kiện cơ thể không được cung cấp
đủ Oxi sinh ra hiện tượng nợ Oxi gọi là yếm khí. Còn trong điều kiện đủ
Oxi gọi là ưa khí.
Bóng đá là một môn thể thao vận động liên tục không ngừng và
không đứt quãng, lượng vận động rất lớn, có yêu cầu rất cao về trình độ
sức bền. Do vậy vận động viên bóng đá không những có sức bền ưa khí mà
còn cần có sức bền yếm khí. Sức bền ưa khí là sức bền chung chỉ khả năng
chằng và năng lực chi phối, điều khiển của hệ thống thần kinh đối với hệ
xương cơ.
Thời kỳ tập luyện để phát triển tố chất này tốt nhất khoảng từ 5 – 10
tuổi, về sau theo lứa tuổi tố chất mềm dẻo dần “cốt hóa”, các dây chằng
thêm chắc nên khó phát triển. Trong tập luyện nên kết hợp tố chất mềm
dẻo với sức mạnh. Tối chất này được nâng cao tương đối nhanh trong tập
luyện, nhưng giảm sút cũng chóng, do đó phải đảm bảo tập luyện thường
xuyên.
Tố chất linh họat, khéo léo:
Tính linh họat khéo léo của vận động viên bóng đá là sự biểu hiện
tổng hợp các kỹ năng vận động viên và các tố chất trong quá trình vận
động. Nó yêu cầu vận động viên trong thời gian rất ngắn phải có khả năng
14
phán đóan thật tốt và phải hoàn thành động tác chính xác, nhòp nhàng, xử
lý các bộ phận của cơ thể, giải quyết mối quan hệ hợp lý giữa các mặt:
bản thân với đối thủ, bản thân với quả bóng trên các mặt không gian, thới
gian, tiết tấu, nhòp điệu …
Xu hướng phát triển của môn bóng đá hiện đại là ngày càng tranh
giành quyết liệt, biến hóa khôn lường, yêu cầu vận động viên phải hòan
thành động tác mang tính chất phản ứng nhanh với mọi tình huống, trong
những điều kiện cực kỳ khó khăn, thời gian lại rất ngắn. Do đó yêu cầu
tính linh họat, khéo léo của vận động viên ngày một cao.
1.1.5 Đặc điểm hoạt động thể lực của vận động viên bóng đá.
Cầu thủ bóng đá muốn đáp ứng được lối chơi tổng lực và biến hóa,
yêu cầu phải chòu tải lớn về lượng vận động trong 90 phút và có thể trong
suốt các hiệp phụ. Mỗi cầu thủ trong một trận đấu phải có thể di chuyển
10-15km, theo Withers và VanGôt, 1985 thì:
làm việc.
Trong hệ thống thi đấu bóng đá ở nước ta và khu vực hiện nay, để
hoàn thiện thể lực phải sử dụng các biện pháp có ảnh hưởng tối đa đến
việc nâng cao các tố chất vận động đặc trưng của VĐV bóng đá như sức
mạnh tốc độ, sức bền tốc độ, tốc độ đều đó phụ thuộc không nhỏ vào trình
độ huấn luyện của HLV.
Nội dung và phương pháp huấn luyện thể lực cho VĐV bóng đá
được xây dựng dựa trên đặc điểm hoạt động thể lực ở cầu thủ bóng đá như:
•
Tính liên tục, thay đổi các tình huống trên sân kéo theo sự biến
đổi về lượng vận động trong thi đấu.
•
Cần phải áp dụng các bài tập có độ khó trong điều kiện mức độ
mệt mỏi của cầu thủ tăng dần.
•
Sự thay đổi di chuyển và thực hiện các động tác kỹ thuật.
Ngoài ra, sự chuẩn bò về thể lực còn dựa trên những tính toán số
lượng di chuyển và cường độ vận động của cầu thủ trong trận đấu.