Tiết 11
Ngày: 20 – 9 - 2008
BÀI: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ (Nguyễn Đình Thi)
ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI (X.Xvai – gơ)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung và giá trị của những bài tiểu luận.
- Thấy được mối quan hệ giữa tư tưởng và tình cảm, vai trò của lí lẽ và lập luận, tác dụng của
hình ảnh trong một bài nghị luận.
2. Kĩ năng:
Cảm nhận được những đặc sắc riêng của từng bài tiểu luận.
3. Thái độ:
Trân trọng đối với các nhà văn lớn.
B. PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC:
- GV: Sgk, Sgv:
- HS: bài soạn, Sgk.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thơ văn yêu nước NĐC được PVĐ đánh giá như thế nào?
- Truyện LVT của NĐC được PVĐ đánh giá như thế nào?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
GV hướng dẫn HS đọc, tìm
hiểu tiểu dẫn.
GV định hướng yêu cầu cách
đọc.
Trong bài viết NĐT đã đề cập
đến vấn đề gì?
Để làm rõ điều này, NĐT đã
phân tích lí giải như thế nào
của sự xúc động”
. Kết luận: đường đi của thơ là đi thẳng vào tình cảm. Điều
HS nhận xét cách phân tích lập
luận của tác giả.
Những yếu tố đặc trưng khác
như hình ảnh, tư tưởng, cảm
xúc thơ,… đã được NĐT đề
cập ra sao?
Ngôn ngữ thơ có gì đặc biệt so
với ngôn ngữ các thể loại văn
học khác?
Nhận xét về nghệ thuật lập
luận, sử dụng hình ảnh, dẫn
chứng, từ ngữ?
đó có nghĩa thơ là biểu hiện của tâm hồn con người
⇒
Phân tích chi tiết, lập luận sắc sảo về mối quan hệ khăng
khít giữa thơ với tâm hồn con người.
b. Hình ảnh thơ:
- Là hình ảnh thực nẩy lên trong tâm hồn khi ta sống trong
một cảnh huống hoặc trạng thái nào đấy
c. Tư tưởng thơ:
- Những tư tưởng trong thơ là tư tưởng dính liền với cuộc
sống, ở trong cuộc sống.
d. Cảm xúc thơ:
- Cảm xúc là phần xương thịt hơn cả của đời sống tâm hồn,
bất cứ cảm xúc tình tự nào của con người cũng dính liền với
sự suy nghĩ
e. Cái thực của thơ:
- Là những hình ảnh sống, những hình ảnh có sức lôi cuốn
ca đương đại. Ngày nay quan niệm này vẫn còn nguyên giá
trị.
* Nghệ thuật lập luận, đưa hình ảnh, dẫn chứng, từ ngữ:
- Hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo. Tác
giả sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận so sánh, phân tích,
giải thích, bác bỏ, cách suy luận logic.
- Từ ngữ giàu có, ngôn ngữ chọn lọc, được vận dụng một
cách linh hoạt, sáng tạo.
GV hướng dẫn HS củng cố bài
học.
GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi 1
Những nét lớn trong cuộc đời
nhà văn Đốt?
HS đọc câu hỏi 2
HS đọc câu hỏi 3. GV hướng
dẫn trả lời.
HS đọc câu hỏi 4.
- Cách viế có hình ảnh, hình ảnh chân thực, độc đáo, gợi
nhiều liên tưởng.
III. Tóm lại:
- Quan niệm về thơ của NĐT đã góp phần đánh thức giúp
chúng ta nhận thức được giá trị đích thực của thơ ca.
- Thể hiện được nét tài hoa của NĐT trong nghệ thuật lập
luận.
B. Bài Đô-xtôi-ép-xki (Xvai-cơ) :
I. Tìm hiểu chung : (SGK)
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Đọc:
2. Tìm hiểu văn bản:
Câu 4:
Biện pháp tô đậm chân dung văn học: gắn hình tượng con
người trên khung cảnh rộng lớn
* .Cuûng coá
Kĩ năng viết văn bản chân dung văn học
* D ặn dò , kieåm tra:
@Chuẩn bị bài mới: