1
TÓM TẮT
Đe nâng cao khả năng sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gia cầm nên tiến hành
“Nghiên cứu sản xuất và đánh giá hiệu quả bổ sung chế phẩm enzyme amylase, cellulase đến
khả năng sinh trưởng và năng suất thịt của gà Lương Phượng”.
Nghiên cứu này được bắt đầu bằng nuôi cấy các chủng vi nấm Trichoderma trên môi
trường cảm ứng và tuyển chọn các chủng Trichoderma có khả năng sinh amylase, cellulase.
Sau đó, khảo sát các chủng này trên môi trường bán rắn chứa cơ chất. Cơ chất được sử dụng
là bã khoai mì vì bã khoai mì là phế phẩm công nghiệp rất dồi dào và rẻ tiền. Trong thành
phần chính bã khoai mì đang khảo sát, tinh bột và cellulose chiếm tỷ lệ lần lượt 32,33 % và
6,96 % nên thích hợp làm cơ chất nuôi cấy nấm Trichoderma để thu nhận amylase và
cellulase.
Chế phẩm enzyme - Eplus được tạo ra theo quy trình sản xuất thử nghiệm trong điều
kiện nuôi cấy nấm Trỉchoderma tối ưu là 36 giờ trên môi trường bán rắn chứa bã khoai mì
80 %, độ ẩm 60 %. Trong chế phẩm chứa 12,11 % tinh bột; 2,01 % cellulose; hàm lượng
đường khử 12,79 (mg/ml); hoạt độ enzyme amylase 407,8 (UI/g); cellulase 649,37 Ul/g; đạm
formol 12,22 (g/1).
Khi trộn chế phẩm enzyme - Eplus vào thức ăn tổng hợp và nuôi thử nghiệm trên gà
Lương Phượng, cho thấy: tỷ lệ nuôi sống tích lũy 99 - 100 %; tiêu tốn 2,2 - 2,5 kg thức ăn hỗn
hợp cho 1 kg tăng trọng; trọng lượng trung bình gà trống và mái mười tuần tuổi đạt 1,92 - 2,2
kg và 1,61 - 1,7 kg; năng suất thịt đạt 76 - 79 %. Bổ sung 10 - 15 % chế phẩm enzyme Eplus
vào thức ăn tổng hợp là thích hợp cho nuôi gà Lương Phượng từ ba tuần tuổi trở lên.
Ngoài ra, sử dụng chế phẩm enzyme Eplus hạn chế phân ướt, giảm ô nhiễm môi trường,
giảm được chi phí thuốc trị bệnh cho gà, giảm được chi phí chăn nuôi.
2
Chương 1
ĐẢT VẤN ĐÈ
2006). Và amylase là các enzyme đường hoá, có khả năng phân hủy amylose và amylopectin,
glycogen và các polysaccharide tương tự giải phóng glucose. Amylase có khả năng phân hủy
phế thải chứa các nguồn tinh bột từ các làng nghề làm bún, bánh đa, bánh cuốn, chế biến nông
sản ngô khoai, sắn. Và amylase thường được bổ sung trong các hợp chất hóa học nhằm cải tạo
ao hồ, kích thích tăng trưởng và phát triển mạnh của động vật thủy sản ở các giai đoạn mong
muốn. Trong sản xuất chất tẩy rửa, amylase phân giải các vết bẩn cacbohydrat trong vải và quần
áo. Trong công nghiệp thực phẩm, enzyme amylase được dùng trong công đoạn hồ hóa và thủy
phân tinh bột (Bùi Ái Công, 2005).
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về enzyme Trỉchoderma trong đó có Christian p.
Kubicek và ctv (1988), nhận thấy dòng nấm Trỉchoderma reeseỉ QM - 9414 có hiệu quả tốt nhất
trong việc biến cellulose thảnh đường. Đen năm 2000, Gary E. Harman đã nghiên cứu cơ chế
tạo các enzyme phân huỷ lớp cellulose hay chitin như cellulase, chitinase, p - 1,3 glucanase của
Trichoderma. Trong nước cũng có nghiên cứu của Trần Thạnh Phong và ctv (2007), đã tận dụng
bã mía kết hợp với cám mì như nguồn carbon nuôi cấy Trỉchoderma reesei VTT - D - 80133 thu
nhận cellulase. Và năm 2003, Lê Thị Uyên Thảo và ctv đã tiến hành khảo sát điều kiện nuôi cấy
Trichoderma harzianum (Việt Nam) trên môi trường bán rắn chứa bã khoai mì. Kết quả hệ
enzyme thu nhận có hoạt độ cellulase 3.243,5 Ul/g, pectinase 106,1 Ul/g, xylanase 10.119,5
Ul/g.
Các thí nghiệm trên chỉ dừng ở giai đoạn nghiên cứu về enzyme chưa thử nghiệm thực tế
nên chưa đánh giá hiệu quả tác dụng của enzyme từ vi nấm Trichoderma, nên nhận thấy cần
nghiên cứu một qui trình sản suất enzyme của vi nấm Trỉchoderma và thử nghiệm chế phẩm
trên thực tế để chế phẩm enzyme được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực khác nhau và góp phần
mang lại lợi ích cho xã hội.
4
Chuông 2
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
+ Phương pháp nhân giống môi trường cấp hai: dùng kẹp lấy bào tử từ bình nhân giống cấp
một rồi cho vào bình môi trường cấp hai, đảo đều, để nơi khô ráo sạch sẽ. (Trần Thanh Thủy,
1999). Giống trên môi trường cấp hai được giữ ở điều kiện thích nghi cao nhất để khả năng phát
triển và sinh enzyme trên môi trường sản xuất của vi nấm Trỉchoderma là tốt nhất.
2.2.3. PhưoTig pháp xác định độ ẩm
Đây là phương pháp hỗ trợ cho người làm thí nghiệm xác định độ ẩm nguyên liệu sử dụng,
tính hệ số khô kiệt của nguyên liệu giúp xác định hàm lượng tinh bột và cellulose chính xác.
Phương pháp này có thể xác định độ ẩm của môi trường nuôi cấy để đảm bảo vi nấm
Trỉchoderma hoạt động tốt và xác định độ ẩm của sản phẩm sau khi nuôi cấy nhằm bảo quản
sản phẩm tốt hơn.
Nguyên tắc: dùng sức nóng làm bay hơi hết hơi nước trong mẫu phân tích. Cân trọng lượng
mẫu trước và sau khi sấy khô, từ đó tính ra phần trăm nước có trong thực phẩm (Đồ Đại Nghĩa,
2005).
Cách tiến hành:
Mẩu cần xác định độ ẩm (nghiền nhỏ).
I
Cân chính xác một lượng nhất định 4g.
1
Cho vào chén đựng mẫu (được sấy khô đến trọng lượng không đổi).
I.'
Cho vào tủ sấy (100 - 105 °c trong 6 - 8 giờ đến khi trọng lượng không đổi).
ĩ
Cách tiến hành: tiến hành pha loãng mẫu ở các nồng độ khác nhau. Đặt lá kính lên khu
vực buồng đếm. Lắc đều dịch tế bào nấm Trỉchoderma và dùng micropipet để lấy dịch cho vào
khe ở mép giữa buồng đếm. Tránh tạo bọt khí. Đặt buồng đếm vào bàn kính hiền vỉ và để yên
vài phút. Chỉnh kính hiền vỉ, với vật kỉnh X 40, tìm mạng ồ đếm ở khu vực buồng đếm. Chỉnh
thị trường sao cho một thị trường chứa trọn một ô lởn (4x4=160 nhỏ).
Hình 2.1 Buồng đếm haemocytometer.
Đếm số tế bào và tính toán: thể tích dịch chứa trên ô trung tâm (gồm 25 ô vuông lớn hay
400 ô vuông nhỏ) là 1 X 0,1 =0,1 mm3 (vì diện tích tổng cộng của ô trung tâm là 1 mm2). Tuy
nhiên, chỉ cần đếm số tế bào trên 5 ô vuông lớn đại diện cho 25 ô vuông lởn trên ô trung tâm.
Khi đó, số lượng tế bào trong 1 ml (1 g) mẫu nghiên cứu được tính bằng công thức sau:
7
400-a 103 10"
N --------- ——
-----------AT
(2)
Trong đó: N : sô lượng tê bào trong01,1-6
ml mâu nghiên cứu.
a
: số tế bào trong 5 ô vuông lớn ( 80 ô vuông nhỏ).
b
: số ô vuông nhỏ trong 5 ô vuông lớn (16x5 = 80 ô vuông nhỏ).
bằng ete, tinh bột được hòa tan trong axit clohidric, rồi kết tủa bằng cồn 96 °. Rửa sạch, cân và
tính hàm lượng tinh bột trong 100 g mẫu phân tích.
Cách tiến hành: cân chính xác 2 g bã khoai mì cho vào phễu sứ ở đáy đã lót giấy lọc cắt
tròn. Rửa bằng ete, bằng cồn rồi bằng nước, mỗi thứ hai lần, bằng cách hút chân không. Cặn và
giấy lọc được chuyển sang một cốc thủy tinh, cho vào 11 ml nước cất với 14 ml HC1 đậm đặc,
khuấy kỹ. Tinh bột hòa tan vào dung dịch. Chuyển sang bình định mức dung dịch. Chuyển sang
bình định mức dung 100 ml, rửa cốc thủy tinh và dồn hết nước rửa vào bình định mức, sau đó
cho nước vừa đủ 100 ml và lọc. Hút lấy 50 ml dịch lọc trên cho vào một cốc thủy tinh, thêm 110
ml cốn 96 ° khuấy đều và để yên trong tủ lạnh (khoảng 10-12 giờ) để cho tinh bột kết tủa hết.
Chuẩn bị hai miếng giấy lọc tròn bằng nhau, sấy khô trong cùng một điều kiện và cân.
Lồng hai miếng giấy lọc vào nhau, giấy số 1 trên giấy số 2, để vào đáy phễu cho thật khít (nếu
hở thì không hút được chân không). Lọc kết tủa tinh bột bằng chân không và bằng cách lọc gạn.
Rửa sạch kết tủa với 200ml cồn 70 %, sau đó với cồn 96 0 cho đến khi hết phản ứng Cl'. Tách
thật khéo hai miếng giấy lọc riêng rẽ (giấy số 1 phải giữ đầy đủ kết tủa, giấy số 2 làm đối chứng
trắng), sấy ở nhiệt độ 130 °c trong một giờ, để nguội trong bình hút ẩm và cân.
Hàm luợng tinh bột trong lOOg bã khoai mì: ( p - P’).100
(4)
Trong đó: p = 2 + P2-PI
P’= 2 + P2 - Pi - PT
PJ : trọng lượng giấy số 1 (g)
p2 : trọng lượng giấy số 2 (g)
PT : trọng lượng của kết tủa (g)
2.2.6. Phương pháp ly trích enzyme thô bằng phương pháp ly tâm lạnh
Bình môi trường đã nuôi cấy, cân 10 g và thêm nước cất vô trùng, đặt lên máy lắc trong
30 phút, chiết dung dịch cho vào ống ly tâm, ly tâm lạnh (4.000 vòng trong 10
9
3
4
100
0,1
200
0,2
300
400
Dung dịch glucose chuẩn (ml)
0
0
0,3
0,4
0,5
Dung dịch DNS (ml)
1
thị đường chuẩn glucose với trục tung là mật độ quang (OD), trục hoành là nồng độ glucose
(mg/ml).
10
c
Tính hệ số glucose: F = --------- - —
A- —
A Gw
A
(5)
A
Trong đó: F : hệ số glucose.
CG: nồng độ dung dịch glucose chuẩn (mg/ml).
AG : độ hấp thu OD của dung dịch glucose chuẩn.
Aw : độ hấp thu OD của phản ứng với nước cất.
Chia nồng độ (mg/ml) cho độ hấp thu OD của mỗi dung dịch glucose chuẩn để thu được
giá trị hệ số glucose, sau đó tính giá trị hệ số trung bình.
2.2.8. Xác định hoạt tính hệ enzyme cellulase
Nguyên tắc: sử dụng CMC như cơ chất, ủ dịch chiết enzyme với CMC trong 60 phút và
pH = 5,0. Sau khi ủ, phân tử glucose được phóng thích, đo hàm lượng glucose xác định được
hoạt tính enzyme cellulase (Nguyễn Lân Dũng và ctv,1976).
Khi khảo sát điều kiện nuôi cấy trên môi trường nhân giống cấp một, cấp hai và môi trường
sản xuất. Ở điều kiện nuôi cấy khác nhau thì hoạt độ cellulase cũng khác nhau. Để tìm điều kiện
nuôi cấy nào có hoạt độ enzyme tối ưu nhất thì cần phải xác định hoạt độ cellulase.
Thành phần cơ chất trên môi trường nhân giống và môi trường sản xuất không giống nhau thì tỷ
lệ tinh bột cũng khác nhau. Hoạt độ enzyme amylase sinh ra trong những điều kiện ấy luôn có
sự tăng và giảm. Sử dụng phương pháp Henkeil để lựa chọn và tìm ở điều kiện nào enzyme
amylase là tối ưu nhất.
Nguyên tắc: xác định lượng tinh bột bị thủy giải trên cơ sở xác định mức độ giảm cường
độ màu của hỗn hợp phản ứng với dung dịch Iod. Đơn vị hoạt độ của enzyme là lượng enzyme
có khả năng thủy phân 1 mg tinh bột sau 30 phút ở 30°C; pH = 6,0.
+ Thực hiện phản ứng thử thật: dùng pipet hút 1 mi dung dịch tinh bột 1 %; 1 mi dung
dịch NaCl 0,1 %; 2 ml dung dịch đệm phosphate 0,05 M (pH = 6,0), lắc đều. Sau đó để yên 1520 phút cho hỗn hợp đạt 30°c. Cho vào hỗn hợp 1 ml dịch enzyme. Tiếp tục lắc đều và giữ cho
hỗn hợp ổn định ở 30 °c trong 30 phút. Sau đó, cho vào hỗn hợp 5 ml HCl 0, 1 N để dừng phản
ứng. Hút lml hỗn hợp phản ứng với 9 ml dung dịch Iod pha loãng 450 lần và đo OD (Ả =560
nm), có được độ hấp thụ OD là MT.
+ Thực hiện phản ứng thử không: tương tự phản ứng thử thật nhưng cho 5 ml HCl vào hỗn
hợp trước khi cho dịch enzyme vào, đo OD (Ằ = 560 nm), có được độ hấp thu OD là Mk.
+ Đường chuẩn tinh bột: từ dung dịch tinh bột 1,0 %; xây dựng đường chuẩn với dung
dịch tinh bột có nồng độ từ 0 - 10 mg/ml. Lắc đều các ống nghiệm, hút 1 ml + 9 ml dung dịch
Iod pha loãng 450 lần, đo OD ở bước sóng 560 nm (Mc). Ống số 0 là ống đối chứng (M0).
Bảng 2.2 Phương pháp dựng đường chuẩn tinh bột
Ống số
Nồng độ tinh bột (mg/ml)
Tinh bột chuẩn (ml)
Nước cat (ml)
0
1
2
5
2
1
0
Hiệu chuẩn độ hấp thu OD của dung dịch tinh bột chuẩn bằng hiệu số: (M0 - Mc).
12
Dựng đồ thị đường chuẩn tinh bột với trục tung là mật độ quang (OD), trục hoành là
nồng độ tinh bột (mg/ml).
Tính hoạt độ amylase (UI/g) =
X.U.IOV
(7)
m
Trong đó: X : số mg tinh bột bị thủy phân. n :
Độ pha loãng.
V : Thể tích enzyme ban đầu (ml).
10
: Thể tích của hỗn hợp phản ứng (ml).
9), ta được formol Vi đã trung hòa. Hút 10 ml dung dịch nguyên liệu đã pha loãng 10 lần, thêm
vào đó 10ml dung dịch formol V2 đã trung hòa và vài
13
giọt phenolphtalein, lắc đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó định phân bằng NaOH 0,1N
cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng.
Tính đạm formol (g/1):
Nf = 1,4■ 0,97 ■ (VT — V0)
(8)
Trong đó: Nf : lượng nitơ - amin (g/1).
2.2.10.2.
Vo
: thể tíchNaOH trung bình của 3 lần thử không (ml).
VT
: thể tíchNaOH trung bình của 3 lần thử thật (ml).
Phưotig pháp xác định đạm tổng số
Xác định đạm tổng số bằng phương pháp Kjeldhal (Vụ Khoa Học Công Nghệ và Chất
Lượng Thực Phẩm, 2001). Theo nguyên tắc là chuyển toàn bộ nitơ trong mẫu thành dạng amon
sulfate, giải phóng NH3 bằng kiềm, hấp thu NH3 bằng axit boric và xác định Nbằng phương
14
Cách tiến hành: môi trường cảm ứng hệ enzyme amylase và cellulase được chuẩn bị (mục
22.4.2), cấy mỗi chửng Trỉchoderma lên giữa đĩa môi trường. Nuôi cấy ở nhiệt độ phòng, trong
60 giờ. Sau đó, cho thuốc thử Lugol, lắc đều và để yên 15 phút. Đo đường kính vòng phân giải
tinh bột và CMC. Chọn các chủng Trỉchoderma có đường kính vòng phân giải tinh bột và CMC
lớn.
2.2.11.2. Tuyển chọn chủng Trichoderma có họat độ amylase và cellulase cao.
Chọn chủng là giai đoạn quan trọng trong sản xuất chế phẩm enzyme. Một chửng tốt sẽ
cho năng suất xử lý bã khoai mì tốt và chất lượng sản phẩm chứa enzyme cao, tăng khả năng
cạnh tranh với các chế phẩm enzyme trên thị trường.
Cách tiến hành: các chủng được chọn (mục 2.3.11.1) nuôi cấy trên môi trường bán rắn
chứa 5 % bã khoai mì, nuôi cấy trong 48 giờ, 3 ml giống (106 tế bào/ml). Ly trích enzyme dạng
thô, định hoạt tính. Chọn chửng Trỉchoderma có hoạt tính enzyme amylase, cellulase cao. Và
tiếp tục khảo sát các điều kiện nuôi cấy tối ưu trên môi trường bán rắn.
2.2.11.3. Khảo sát điều kiện nuôi cấy Trichoderma trên môi trường bán rắn
Để vi nấm Trỉchoderma có thể hoạt động tốt trên môi trường cơ chất (bã khoai mì) với
lượng lớn thì cần phải có điều kiện nuôi cấy thích hợp. Tiến hành chuẩn bị giống các chửng
Trỉchoderma được chọn; môi trường nhân giống.
+ Khảo sát điều kiện nuôi cấy trên môi trường nhân giống cấp một, cấp hai
Khảo sát thời gian nuôi cấy: mỗi chủng Trichoderma có giai đoạn phát triển khác nhau,
thời gian để toàn bộ lượng enzyme sinh ra kết hợp được với cơ chất cũng khác nhau. Do đó khảo
sát thời gian nuôi cấy để tìm giai đoạn lượng đường khử sinh ra nhiều nhất và khi đó hoạt độ
enzyme cũng là cao nhất.
Cách tiến hành: nuôi cấy các chủng Trichoderma với các giai đoạn (giờ) là 24; 36; 48;
60 và 72 trên môi trường bán rắn đã chuẩn bị sẵn, cùng tỷ lệ giống (106 tế bào/ml đối với môi
trường nhân giống cấp một; 106 tế bào/g đối với môi trường nhân giống cấp hai). Đo hoạt tính
enzyme amylase, cellulase. Xác định thời gian sinh enzyme cao nhất.
- Khảo sát thể tích giống, tỷ lệ giống: lượng cơ chất nhất định được nuôi cấy trong khoảng
thời gian cố định thì chỉ phù hợp với tỷ lệ giống xác định.
ứng sẽ tăng. Nhưng khi tốc độ phản ứng cực đại, dù có tăng nồng độ cơ chất, tốc độ phản ứng
cũng hoàn toàn không có khả năng tăng theo (Nguyễn Đức Lượng, 2006). Do đó, cần khảo sát
tỷ lệ bã khoai mì nhằm tìm tỷ lệ cơ chất phù hợp với tỷ lệ giống cấp hai đã xác định. Và ở thời
điểm khảo sát, lượng enzyme amylase và cellulase thu được là cao nhất.
Cách tiến hành: môi trường sản xuất được chuẩn bị, nhưng thay đổi tỷ lệ (%) bã khoai mì
lần lượt 70; 75; 80; 85 và 90, nuôi cấy trong khoảng thời gian và tỷ lệ giống cấp hai thích hợp
đã xác định. Đo hoạt độ enzyme amylase và cellulase. Chọn tỷ lệ bã khoai mì thích hợp nhất.
2.2.11.4. Nuôi cấy các chủng Trỉchoderma ở điều kiện tối ưu
Sau khi xác định được điều kiện nuôi cấy tối ưu, tiến hành nuôi cấy trên môi trường sản
xuất để thu nhận enzyme amylase và cellulase của các chủng Trichoderma. Sau khi thu nhận,
trộn chủng Trichoderma có enzyme amylase cao với chủng có enzyme cellulase cao, để sản
phẩm sau cung có hoạt độ enzyme cao.
16
Cách tiến hành: chuẩn bị bình giống cấp hai (mục 2.3.11.3) và nuôi cấy các chủng
Trỉchoderma đã chọn (mục 2.3.11.2) nuôi cấy trong điều kiện tối ưu xác định (mục 2.3.11.5).
Thu sản phẩm nuôi cấy. Sau đó, trộn hai chế phẩm enzyme amylase, cellulase của hai chủng T.
13 3 và T.92 theo tỷ lệ 1:1, tạo chế phẩm Eplus có enzyme cao.
2.2.12. Xác định các chỉ tiêu của chế phẩm enzyme
Chuẩn bị sản phẩm nuôi cấy (mục 2.3.11.4). Phối trộn các sản phẩm có hàm lượng
enzyme amylase, cellulase theo tỷ lệ 1 : 1 và sấy thông gió 50 °c đến khi độ ẩm còn 10 - 13 %,
tạo ra sản phẩm sinh học Eplus. Tiến hành xác định các chỉ tiêu: cellulose, tinh bột, đạm tổng
số, đạm formol, pH trước và sau khi nuôi cấy; độ ẩm sau khi sấy thông gió; đếm số bào tử; hàm
lượng glucose.
2.2.13. Khảo sát tỷ lệ trộn vào thức ăn cho gia cầm
Khảo sát ảnh hưởng hệ enzyme thủy phân lên tăng trọng và sức sản xuất thịt của gà Lương
Phượng nhằm tìm tỷ lệ trộn chế phẩm enzyme với thức ăn gia cầm.
Newcastle
Nhỏ mắt
10
13
Đậu
Gumboro
Đâm màng cánh
Nhỏ mắt
15 - 18
Avicoc
Uống
21
25
Lasota
Gumboro
Uống
Nhỏ mắt
30
(9)
Trong đó: TLBQ: trọng lượng bình quân (g); IM : trọng lượng gà cân được (g); X N: Số
gà lúc cân (con).
+ Tăng trọng tuyệt đối:
p -P
JYTĐ _ ^ 7
_____ N~1
(10)
18
Trong đó, TTTĐ: tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày); PN: trọng lượng bình quân ở tuần n
(g); p N_j: Trọng lượng bình quân ở tuần n-1 (g).
2.2.14.2. Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn
+ Lương thức ăn tiêu thu :
____ ỴTATT
LTATT -
—
(11)
ỵ^SGĩT
Trong đó, LTATT: lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/tuần); ^ TATT : tổng lượng thức ăn trong
+ Tỷ lệ móc hàm : là trọng lượng sau khi cắt tiết, bỏ lông, bỏ lòng.
TLMH =^^100
TLS
(14)
Trong đó, TLMH: tỉ lệ móc hàm (%); TIMH\ trọng lượng móc hàm (g).
+ Tỷ lệ quầy thịt:trọng lượng sau khi cắt tiết, bỏ lông, bỏ lòng, bỏ đầu, bỏ cổ, bỏ chân.
ĨTQT = ^^100 TLS
(15)
19
Trong đó, TTQT: tỷ lệ quầy thịt (%); tlQT: trọng lượng quầy thịt (g).
+ Tỷ lệ ống tiêu hóa (dạ dày cơ và ruột): TLOTH =
(16)
^Q
Q
Trong đó, TLOTH: tỷ lệ ống tiêu hóa (%); ŨOTH: trọng TLS
lượng ống tiêu hóa (g).
+ Tỷ lệ gan:
TLG =^-.100
TLS
Trong đó, TLG: tỷ lệ gan (%); tỉG: trọng lượng gan (g).
+ Tỷ lệ tim:
(20)
Năng suất thịt:
NST = ĨỈQ -----NTad ^QQ
TLS
(21)
Trong đó, ŨQT: trọng lượng quầy thị (g); NTad: trọng lượng nôi tạng ăn được (g). Nội
tạng ăn được: mề (bỏ vật chất bên trong), gan, tim, phổi, thận, mỡ nội tạng.
2.2.16. Phưưng pháp xử lý sổ liệu
+ Phần mềm phần mềm Exel: xử lý số liệu thô, vẽ đồ thị.
+ Phần mềm STATGRAPHICS Plus version 5.1 xử lý ANOVA.
20
Chương 3
KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả định tính bằng đo đường kính vòng phân giải
Thực hiện thí nghiệm theo mục 2.3.11.1, đo đường kính vòng phân giải và kết quả
trình bày ở bảng 3.1 và 3.2 .Các số liệu trong hai bảng trích từ phụ lục 3.
Bảng 3.1 Đường kính (mm) vòng phân giải CMC
Kí hiệu
Tên chủng Trỉchoderma
Đường kính (mm)
Trichoderma asperellum
38,67 ± 0,667
T.74
Trichoderma virens
44,67 ± 1,155
T.87
Trichoderma longibrachiatum
50,67 ± 0,667
T.92
Trichoderma virens
71,67 ± 0,882
T.103
Trichoderma virens
30,00 ± 0,577
T.130
Trichoderma koningu
36,33 ± 0,667
T.208
Trichoderma spp
14,00 ± 0,577r
T.221
Trichoderma spp
41,67 ± 0,882
T.223
Trichoderma spp
43,00 ± 1,528
T.225
Trichoderma spp
52,67 ± 1,450
Trong cùng một cột và khác tên chủng Trỉchoderma, các giá trị sai số có kỉ tự theo sau
Trichoderma asperellum
5,000 ± 0,577
T.38
Trichoderma virens
T.41
Trichoderma virens
2,333 ± 0,333
T.48
Trichoderma asperellum
21,00 ± 0,577
T.74
Trichoderma virens
4,667 ± 0,333
T.87
Trichoderma longibrachỉatum
T.159
Trichoderma spp
0,000 ± 0,000
9,000 ± 0,577
T.168
Trichoderma harzianum
7,667 ± 0,333
T.185
Trichoderma koningu
16,33 ± 0,882
T.208
Trichoderma spp
3,667 ± 0,667
T.221
Trichoderma spp
Khảo sát điều kiện nuôi cấy tối ưu của các chủng Trỉchoderma được chọn lần lượt được
trình bày ở các bảng 3.3; 3.4; 3.5; 3.6; 3.7; 3.8; 3.9 và 3.10.
Bảng 3.3 Kết quả hoạt tính enzyme amylase, cellulase của T.87, T.92, T.133, T.221
Chủng
Trỉchoderma
Hoạt độ amylase * (UÌ/g)
Hoạt độ cellulase (Ul/g)
T.133
1228,17+ 28,315a
4388,22 +296,759a
T.221
801,976 ±70,11 lb
3939,267 +216,068a
T.87
1036,02 +49,573c
3989,473 + 526,41 la
T.92
T.92
T.133
Hoat đô amylase (UUg)
Hoat đô cellulase (UI/g)
24
296,37 ± 49,83
1965,7 + 210,78
36
380,27 ± 53,49
2165,5 + 221,67
48
60
916,37 + 61,79
1105,9 + 40,57
3989,5 + 526,41
4525,4 + 191,77
72
2008,5 + 116,46
Trong cùng một cột của chủng T.92 và khác thời gian nuôi cấy, các giá trị hoạt độ enzyme có sự khác
biệt về mặt thong kê (P < 0,05; FAmyiase=43,45 và FCeiiuiase= 31,08). Trong cùng một cột của chủng
T.133 và khác thời gian nuôi cấy, các giá trị hoạt độ enzyme có sự khác biệt về mặt thong kê (P < 0,05;
FAmyiase=98,l 1 và FCeiiuiase= 63,10). số liệu trích từ phụ lục 5.
Bảng 3.5 Khảo sát thể tích giống môi trường nhân giống cấp một
Chủng
Thể tích giống
Trỉchoderma (mĩ)
T.92
T.133
Hoạt độ amylase
(UI/g)
Hoạt độ cellulase
(UI/g)
1
1119,63 +37,53
1810,13 +118,64
3878,08 +372,73
3
1153,50 + 148,28
5642,96 + 338,94
4
1055,43 + 44,02
3398,55 + 140,54
5
1023,63 + 62,93
2654,01 + 137,06
Trong cùng một cột của chủng T.92 và khác thể tích nuôi cấy, các giá trị hoạt độ enzyme có sự khác biệt
về mặt thong kê (P < 0,05; FAmyiase=60,69 và FCeiiuiase= 47,89). Trong cùng một cột của chủng T.133
và khác thể tích nuôi cay, các giá hoạt độ enzyme có sự khác biệt về mặt thong kê (P < 0,05; F Amylase—
5,09 và FCeiiuiase= 30,97). số liệu trích từ phụ lục 5.
24
Kết quả bảng 3.4, thấy khoảng thời gian 60 giờ cả hai chủng T.92 và T. 133 có hoạt độ
683,933 +36,109
2136,7 + 44,105
36
48
1047,77+ 104,33
1384,07 + 122,38
3385,8 + 122,99
4656,8 +212,83
60
825,633 + 51,42
1743,6+61,470
24
567,967 + 13,607
1359,4 +76,113
36
737,867+21,7552
T.133
Hoat đô amylase ’ (UÌ/g)
Hoat đô cellulase (ỦI/g)
1
623,83 ± 49,69
1932,32 ± 54,458
2
855,017 ± 46,03
3049,07 ± 216,37
3
1404,0 ± 70,61
5544,23 ± 275,31
4
1057,87 ± 123,5
2001,41 ± 34,607
1818,97 ± 48,667
924,613 ± 53,723
Trong cùng một cột của chủng T.92 và khác tỷ lệ giống, các giá trị hoạt độ enzyme có sự khác biệt về
mặt thong kê (P < 0,05; FAmyiase=26,66 và Fceiiuiase=l 58,37). Trong cùng một cột của chủng T. 133 và
khác khác tỷ lệ giong nuôi cấy, các giá trị hoạt độ enzyme có sự kh ác biệt về mặt thống kê (P < 0,05;
FAmyiase=68,8 và FCeiiuiase= 36,64). sổ liệu trích từ phụ lục 5.
Trên môi trường nhân giống cấp hai, tỷ lệ giống cấp một 3 % là thích hợp nhất. Hoạt độ
enzyme tối ưu sinh ra trên môi trường nhân giống cấp hai nhiều hơn môi trường nhân giống cấp
một vì nồng độ cơ chất tăng thì cơ chế cảm ứng cơ chất cũng tăng, nên lượng enzyme sinh ra
nhiều hơn.
Chọn được bình nhân giống cấp hai tốt nhất, tiếp tục khảo sát điều kiện nuôi cấy trên môi
trường sản xuất. Tương tự trên môi trường nhân giống cấp một và cấp hai, khảo sát thời gian
nuôi cấy, tỷ lệ trộn giống cấp hai, tỷ lệ bã khoai mì trên môi trường sản xuất. Đo hoạt độ enzyme
amylase và cellulase, xác định thời gian nuôi cấy tối ưu, tỷ lệ giống cấp hai, tỷ lệ bã khoai mì
thích họp nhất trên môi trường sản xuất. Kết quả khảo sát này được trình bày trong bảng 3.8; 3.9
và 3.10.