Đồ án ô nhiễm tiếng ồn phát sinh trong hoạt động sản xuất cơ khí - Pdf 41

MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ tiếng ồn và phản ứng của người
Bảng 1.2 Phân loại theo nguồn tiếng ồn
Bảng 1.3 Mức ồn của một số phương tiện giao thông
Bảng 1.4 Mức ồn của các thiết bị xây dựng
Bảng 1.5 Mức ồn của một số công nghệ sản xuất trong công nghiệp
Bảng 1.6: Mức ồn trong sinh hoạt của con người
Bảng 1.7: Tác hại do sức khỏe con người
Bảng 2.1: Thiết bị hiện có của xưởng C1
Bảng 3.1: Mức công suất của các máy
Bảng 3.2 : Các máy công cụ trong xưởng


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các phương tiện giao thông là nguồn gây ra tiếng ồn đáng kể
Hình 1.2: Tiếng ồn phát sinh do hoạt động sản xuất
Hình 1.3: Tiếng ồn do hoạt động buôn bán, dịch vụ
Hình 1.4: Sơ đồ trường ĐH Bách khoa và xưởng cơ khí C1
Hình 1.5 :Máy móc, thiết bị cũ và vụn kim loại
Hình 2.1 : Xưởng cơ khí và khu vực quanh xưởng
Hình 2.4 : Cây xanh được trồng nhiều quanh xưởng
Hình 2.5: Hành lang của xưởng cơ khí
Hình 2.6: Thiết kế đặc biệt của bức tường ngoài hành lang
Hình 2.7: Khu vực hàn được ngăn với các khu vực khác bằng vách ngăn lửng
Hình 2.8 : Sơ đồ xưởng máy công cụ
Hình 2.9: Văn phòng làm việc trong xưởng
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí máy trong xưởng
Hình 4.1:Bông thủy tinh cách âm

Khảo sát tình hình chống ồn tại phân xưởng.
Xác định các nguyên nhân phát sinh tiếng ồn chính.
Tính toán độ ồn trong phân xưởng.
Đề xuất biện pháp giảm thiểu.
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Tổng quan về tiếng ồn và rung động
Hiện trạng và công tác kiểm soát tiếng ồn tại xưởng cơ khí
Tính toán truyền âm
Chương trình làm giảm tiếng ồn tại xưởng
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu và tham khảo tài liệu
Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến khu vực và nguồn nước ở địa phương.
Tham khảo các giáo trình xử lý nước cấp, thông tin từ giảng viên, tham khảo thông tin
từ các nguồn khác như các trang web liên quan...

 Phương pháp đánh giá tổng hợp

Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và phân tích. Xử lý số liệu và đánh giá dựa trên
các tiêu chuẩn, qui định hiện hành của nhà nước về chất lượng nguồn nước cấp.
 Phương pháp so sánh phân tích

So sánh ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại công nghệ để chọn ra dây
chuyền xử lý tối ưu, cho kết quả xử lý tốt nhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu về kinh
tế.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG
1.1.1. Khái niệm tiếng ồn và rung động


Phản ứng của con
người

150
140

Tiếng nổ động cơ phản lực

Điếc hoàn toàn


130

Giới hạn tối đa của tiếng nói

120

Tiếng nổ động cơ phản lực cách 200 ft

110

Kèn xe hơi cách 3 ft
May đập kim loại

100

Tiếng nổ phản lực cách 2000 ft
Súng nổ cách 0,5 ft

Rất có hại


Yên tình

30

Thư viện
Tiếng thì thầm

Rất yên tĩnh

20

Phòng thu thanh

10
0

Tai cảm nhận được
Ngưỡng nghe được
Nguồn: Hội đồng Chất lượng Hoa Kỳ (1970) trong Dasmann (1984)


1.1.3.

Đặc trưng của tiếng ồn và rung động
1.1.3.1. Đặc trưng của tiếng ồn
Đặc trưng là các thông số vật lý như cường độ, tần số, phổ tiếng ồn và các thông
số sinh lý như mức to, độ cao. Tác hại gây ra bởi tiếng ồn phụ thuộc vào cường độ và
tần số của nó.
Tiếng ồn mức 100-120dB với tần số thấp và 80-95dB với tần số trung bình và

Tiếng ồn cơ

Sinh ra do sự chuyển

Máy phay,

Máy tiện: 93-96

khí

động của các chi tiết

Máy tiện,

Máy bào: 97

Máy dập,

Xưởng rèn: 98

máy hay bộ phận của
máy móc phát ra tiếng
ồn trực tiếp.

Xưởng đúc: 112

Bề mặt cơ cấu hoặc bộ

Gò, tán: 113-117


quay dưới ảnh hưởng

các máy phát

của lực từ thay đổi tác

điện.

dụng ở khe không khí

Máy phát điện

Máy phát điện:
100-130 dB

và ở ngay trong vật liệu
của máy điện.

1.1.4.2. Phân loại theo quan điểm môi trường

Tiếng ồn bên trong: máy móc thiết bị trong phân xưởng, trong các dụng cụ văn
phòng, các thiết bị trong nhà ở.
Tiếng ồn bên ngoài: tiếng ồn từ bên ngoài thâm nhập vào công trình, ví dụ từ các
xưởng sản xuất vào nhà ở của dân cư hoặc từ các dòng xe cộ vào trường học…
1.1.4.3. Phân loại theo loại hình hoạt động phát sinh tiếng ồn
 Do giao thông

Mật độ xe lưu thông trên đường phố ngày càng lớn, gây ô nhiễm tiếng ồn do:
tiếng của động cơ, tiếng còi, tiếng phanh xe, phương tiện kém chất lượng gây ô nhiễm
tiếng ồn càng cao vì sự rung động của các bộ phận trên xe gây nên.


84 dB

4

Xe thể thao

91 dB

5

Xe quân sự

120-135 dB

6

Xe chở rác

82-88 dB

7

Tiếng máy bay

85-90 dB

8

Tiếng còi tàu

80

Máy trộn bê tông

75

Máy ủi

93

Máy đóng búa 1,5 tấn

75

Máy khoan

87 - 114

Máy búa hơi

100 - 110

(Nguồn Giáo trình Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí – PGS.TS.Đinh Xuân Thắng)


 Do hoạt động công nghiệp và sản xuất

Việc sử dụng rất nhiều máy móc khi hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn đáng kể. Ở đây còn
xuất hiện nhiều công nghệ gây ra tiếng ồn lớn, và là nơi thường xuyên có sự va chạm
giữa các vật thể rắn với nhau, cùng sự chuyển động hỗn loạn giữa khí và hơi. Sau đây

Xưởng đúc

112 dB

5

Máy cưa

82-85 dB

6

Máy đập

85 dB

(Nguồn Giáo trình Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí – PGS.TS.Đinh Xuân Thắng)
 Tiếng ồn từ sinh hoạt, dịch vụ

Trong sinh hoạt thường sử dụng nhiều thiết bị thu phát âm thanh như: tivi,
karaoke, phát loa đài công cộng,… ngoài ra nơi tập trung đông người cũng gây ra tiếng
ồn đáng kể như: trường học, sân thể thao, hội chợ,….Những loại tiếng ồn nói trên
thường được lan truyền theo không khí rồi đến với con ngừơi, bên cạnh đó những
tiếng ồn do các hoạt động sửa chữa nhà cửa thì có thể lan truyền trong vật thể rắn như


sàn, trần, tường,…Tất cả những loại tiếng ồn này phụ thuộc chủ yếu vào ý thức của
con người.

Hình 1.3: Tiếng ồn do hoạt động buôn bán, dịch vụ


5

Tiếng hát to

110 dB

6

Tiếng cửa cọt kẹt

78 dB

(Nguồn Giáo trình Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí – PGS.TS.Đinh Xuân Thắng)


1.1.5. Tác hại của tiếng ồn
1.1.5.1. Đối với cơ quan thính giác

Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng
nghe tăng lên. Khi rời môi trường ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm có khả năng phục
hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 hạn độ nhất định.
Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt và phải sau 1 thời
gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại được.
Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khả năng phục
hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường được, sự thoái hoá dần dần sẽ phát triển thành
những biến đổi có tính chất bệnh lý gây ra bệnh nặng tai và điếc.
1.1.5.2. Đối với hệ thần kinh trung ương
Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần
kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của dầu não

Tăng nhịp thở và nhịp đâp của tim, tăng nhiệt độ cơ thể

70

và tăng huyết áp, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày
và tăng huyết áp, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày và giảm
hứng thú lao động.

90

Gây mệt mỏi, mất ngủ, tổn thương chức năng thính giác, mất
thăng bằng cơ thể và suy nhược thần kinh

100

Bắt đầu là biến đổi nhịp đập của tim

110

Kích thích mạnh màng nhĩ

120

Ngưỡng chói tai

130 – 135

Gây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp

140

Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chức năng của
tuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình và làm rối loạn chức năng giữ thăng
bằng của cơ quan này.
Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quá mức dẫn đến
bệnh điếc nghề nghiệp.
Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đâu xương khớp, làm viêm các hệ thống xương
khớp. Đặc biệt trong điều kiện nhất định có thể phát triển gây thành bệnh rung động
nghề nghiệp.
Đối với phụ nữ, nếu làm việc trong điều kiện bị rung động nhiều sẽ gây di lệch tử cung
dẫn đến tình trạng vô sinh. Trong những ngày hành kinh, nếu bị rung động và lắc xóc
nhiều sẽ gây ứ máu ở tử cung.
1.2. SƯ LAN TRUYỀN ÂM & RUNG ĐỘNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHÂN
TRUYỀN
1.2.1. Phương thức lan truyền tiếng ồn
Với phương thức lan truyền tiếng ồn khác nhau ta sẽ có phương pháp chống ồn khác
nhau. Trong kĩ thuật chống ồn, có 2 phương thức lan truyền tiếng ồn :
Không khí lan truyền tiếng ồn gọi là tiếng ồn khí động, có 2 trường hợp xảy ra:
-

Sóng âm trực tiếp lan truyền trong môi trường không khí ( hay gọi là lan truyền
âm trực tiếp) thí dụ như sóng âm lan truyền ở ngoài trời hay lan truyền từ phòng

-

này sang phòng khác qua khe hở của kết cấu bao che : tường, trần…
Dao động lan truyền tiếng ồn ( gọi là dao động truyền âm ) sóng âm lan truyền
trong không khí, khi tới kết cấu ngăn cách gây ra trên bề mặt kết cấu 1 áp lực
cưỡng bức kết cấu dao động theo tần số của sóng âm và bức xạ dao động này ở
phía bên kia của kết cấu, kết quả là sóng âm xuyên qua kết cấu và tiếp tục lan
truyền


Công thức trên cho thấy, mỗi khi khoảng cách r tăng lên gấp đôi, cường độ âm lại
giảm đi bốn lần. Sự giảm năng lượng của sóng cầu theo khoảng cách gọi là luật giảm
âm thanh tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
Độ chênh lệch mức âm cách nguồn âm khoảng cách R1 và R2 ( R2> R1)

Theo công thức này, khi khoảng cách tăng lên hai lần, mức âm giảm đi 6dB
• Đối với nguồn âm đường

Độ chênh lệch mức âm giữa các khoảng cách r1 và r2 sẽ là :


Với công thức này cho thấy, đối với nguồn âm đường mỗi khi khoảng cách tăng gấp
đôi mức âm sẽ giảm đi 3dB
b) Sự hút âm của không khí
Sự hút âm của không khí phụ thuộc rất lớn vào tần số âm, đồng thời phụ thuộc vào
nhiệt độ và độ ẩm của không khí, thường xác đinh theo độ giảm mức âm trên mét
chiều dài truyền âm ( dB/m)
c) Truyền âm qua dãy cây xanh
Cây xanh có tác dụng giảm tiếng ồn. Sóng âm truyền qua các dãi cây xanh sẽ suy giảm
năng lượng và phản xạ âm
-

Tác dụng phản xạ như tường chắn có thể làm giảm mức âm 1,5 dB mỗi một dãy

-

cây xanh
Khả năng hút và khuếch tán âm thanh của cây xanh phụ thuộc vào mức độ rậm
rạp của lá, có trị số vào khoảng 0,12 – 0,17 dB/m.

Khác với tiếng ồn khí động, tiếng ồn va chạm là sự va đập của các vật thể và kết cấu.
Tại vị trí va chạm có 1 lượng động năng rất lớn truyền vào kết cấu.
Năng lượng này phân bố trên toàn bộ kết cấu mà tập trung nên một diện tích nhỏ, có
trị số lớn hơn rất nhiều so với tiếng ồn không khí, lan truyền mạnh, xa theo kết cấu nhà
nếu chúng liên kết cứng với sàn.
Hình b mô tả minh họa tiếng ồn va chạm trên sàn bê tông cốt thép của 1 căn hộ, lan
truyền đến căn hộ khác trong cùng ngôi nhà
Việc đánh giá cách âm va chạm không thể tiến hành như đối với cách âm không khí
thông qua chênh lệch mức ồn hoặc khả năng cách âm mà phải đo mức ồn va chạm
dưới sàn khi xảy ra va chạm.
c) Hệ số hút âm và năng lượng hút âm
Khi âm thanh truyền trong phòn kín đến gặp một bề mặt kết cấu sẽ có hiện tượng:
-

Một phần năng lượng âm sẽ phản xạ trở lại vào phòng
Một phần năng lượng âm sẽ truyền qua kết cấu sang phòng bên cạnh
Một phần mất đi trong vật liêu kết cấu

Nếu gọi Ip là cường độ âm phản xạ, Ih là cường độ âm bị hút ( bao gồm phần năng
lượng âm truyền qua kết cấu và phần mất đi ), giá trị cường độ âm tới mặt kết cấu:

Để đặc trưng cho tính hút âm của vật liệu, người ta dùng hệ số hút âm

Tính chất phản xạ âm thanh của vật liệu được đặc trưng bởi hệ số phản xạ âm


Do đó + = 1
Nếu : vật liệu hút âm hoàn toàn
Nếu : vật liệu phản xạ âm hoàn toàn
• Trong một phòng, các bề mặt thường có các chất liệu các hệ số hấp thụ khác nhau

điều khiển các phương tiện vận tải, máy di động trên khoảng cách lớn như máy xúc,
cần trục công nghiệp, máy liên hợp khai thác mỏ…
1.3. DANH MỤC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN
VÀ RUNG ĐỘNG
- TCVN 4923-1989. Phương tiền và phương pháp chống ồn. Phân loại
- TCVN 7011-5:2007. Quy tắc kiểm máy công cụ. Phần 5: Xác định tiếng ồn do máy

phát ra.
- TCVN 7880:2008. Phương tiện giao thông đường bộ. Tiếng ồn phát ra từ ô tô. Yêu
cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
- TCVN7882:2008. Phương tiện giao thông đường bộ. Tiếng ồn phát ra từ xe máy.
Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
- TCVN7878-1:2008. Âm học. Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn Môi Trường. Phần 1:

Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá.
- TCVN 5948:1995. Âm học.Tiếng ồn phương tiện GTVT đường bộ.Mức ồn tối đa

cho phép;
- TCVN 5949:1995. Âm học.Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư. Mức ồn tối đa

cho phép;
- TCVN 5964:1995. Âm học. Mô tả và đo tiếng ồn MT. Các đại lượng và phương

pháp đo chính.;
- TCVN 6399:1998. Âm học. Mô tả và đo tiếng ồn MT. Cách lấy các dữ liệu thích

hợp để sử dụng vùng đất;
- TCVN 3985-85.Tiếng ồn. Mức cho phép tại các vị trí lao động;



Mức âm cho phép đối với tiếng ồn xung thấp hơn 5 dBA so với các giá trị nêu trên.
- TCVN 5126-90 : Rung động. Giá trị cho phép tại chỗ làm việc
- TCVN 5127-90 : Rung động cục bộ. Gía trị cho phép và phương pháp đánh giá
- TCVN 6962 : 2001 : Rung động và chấn động. Rung động do các hoạt động xây

dựng và sản xuất công nghiệp – Mức tối đa cho phép đối với MT khu vực công
cộng và dân cư. Thay bằng QCVN 27: 2010/ BTNMT
- TCVN 6964-1 : 2001 ISO 2631-1 : 1997 Rung động và chấn động cơ học – Đánh

giá sự tiếp xúc của con người và rung động toàn thân.
- TCVN 6963: 2001 Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây
dựng và sản xuất công nghiệp – Phương pháp đo
- TCVN 7210 : 2002 Rung động và va chạm – Rung động do phương tiện giao thông
đường bộ. Giới hạn cho phép với môi trường khu công cộng và dân cư
1.4 VẬT LIỆU CHỐNG RUNG
1.4.1. Cao su đặc
Vật liệu chống rung là vật liệu hoàn thiện không thể thiếu cho các công trình xây
dựng, nhà xưởng, phòng thu, phòng hát…nhằm mục đích giảm rung chấn từ các nguồn
truyền động như nguồn âm cường độ lớn, các loại máy lơn và rung lắc mạnh khi hoạt
động, các công trình gần đường cao ốc, quốc lộ, nhiều xe trọng tải lớn qua lại… đảm
bảo độ bền cho công trình và cho máy móc.
Cao su đặc là sản phẩm đệm chống đỡ rung được ứng dụng trong các hệ hống vách,
trần , sàn phòng thu phòng hát, hội trường để làm giảm rung động từ âm thanh; làm
vật liệu đệm đỡ chống rung chân các hệ thống máy phát, máy nổ… giúp máy chạy êm


hơ, giảm rung chấn và tránh tương tác trực tiếp với sàn. Cao su đặc còn được ứng
dụng nhiều trong công nghiệp chế tạo lốp, làm ray máy quay…
Đặc tính của sản phẩm :
-



Hinh 2.2. Cao su non
1.5 VẬT LIỆU CHỐNG ỒN
1.5.1. Cấu trúc và vật liệu âm học
1.5.1.1. Vật liệu hút âm
Vật liệu hút âm : hấp thụ nhằm hạn chế phản xạ và hồi âm
-

-

Vật liệu này làm giảm năng lượng âm thanh của các sóng âm khi đi qua nó. Hút
âm được sử dụng để làm “ mềm hóa ” môi trường âm bằng việc làm giảm biên
độ của sóng âm, nó thường được ấp dụng ở những nơi bị bao kín như phòng thu
hoặc trong nhà
Hiệu quả của vật liệu hút âm được tăng gấp bộ khi áp dụng nó nhưng nơi bề
mặt phản xạ vì âm thanh phải xuyen qua nó nhiều lần.
Chất hấp thụ là vật liệu mềm như chăn, xốp, vải, nhựa, mút xốp…
Khả năng hấp thụ của vật liệu đặc trưng bởi hệ số hấp thụ và có giá trị từ 0 đến
1
Để tăng hệ số hấp thụ, người ta thường sử dụng khoảng không giữa các tấm hấp
thụ.

a) Vật liệu xốp hút âm
Gồm các lỗ rỗng thông nhau và thông ra mặt ngoài nơi sóng âm đập vào. Các khe rỗng
đan vào nhau trong vật liệu, vách của các khe rỗng bằng cốt liêu cứng hoặc đàn hồi.
Nguyên tắc làm việc: Khi sóng âm với năng lượng đập vào, không khí trong các khe
rỗng dao động, năng lượng âm mất đi để chống lại tác dụng của ma sát và tính nhốt
của không khí sao động giữa các lỗ rỗng. Một phần năng lượng âm xuyên qua vật liệu,
khả năng hút âm của vật liệu xốp phụ thuộc vào độ xốp, chiều dày và sức cản của

Ngoài ra, khả năng hút âm của vật liệu xốp phụ thuộc vào tính xốp của vật liệu. Khi
sóng âm tới bề mặt vật liệu sẽ gây ra sự dao động của không khí trong lỗ, các khe.
Năng lượng âm một phần sẽ biến thành thành nhiệt năng, một phần thành cơ năng để
thắng nội năng ma sát, một phần mất vào vật liệu xây dựng do trao đổi nhiệt giữa
không khí và thành lỗ, còn một phần năng lượng âm sẽ xuyên qua.
Sau đây là sức cản thổi khí của một số loại vật liệu:
Bảng 2.2. Sức cản thổi khí của một số loại vật liệu
Vật liệu

Trị số (N.s/m4)

Vải bông 3kg/m3

6.103

Bông thủy tinh, bông khoáng

(13 ).103

Tấm sợi gỗ ép mềm

(3,5 26).103

Khối gạch không trát bên ngoài 3,5.107
b) Vật liệu dạng sợi
Cơ chế hút âm của vật liệu dạng sợ ( lỗ ) là : Âm thanh đi vào những lỗ không khí nhỏ
hẹp bị ma sát và tổn thất, đồng thời các sợi tờ trong vật liệu thu nhận những rung động,
chuyển hóa thành nhiệt năng.
Quần áo biểu diễn, rèm cửa sổ, đệm ghê, thảm nhà đều là những vật liệu hút âm dạng
sợi. Ngoài ra còn có những vật liêu chuyên dụng dành cho kiến trúc xây dựng như : sợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status