ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG THÀNH PHẨM VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÍ CÁC PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP MAY - Pdf 28

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TPHCM, Ngày tháng năm 2014
1
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, quý cô trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô trong
khoa Công Nghệ May và Thời Trang đã trang bị, truyền đạt cho em một nền tảng
kiến thức bổ ích và quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Nhờ sự giảng
dạy đầy nhiệt huyết cũng như sự giúp đỡ tận của tất cả các thầy cô trong khoa mà
chúng em đã được trang bị một hành trang kiến thức để có thể tự tin bước vào
chặng đường mới.

tài 7
3. Mục tiêu của đề
tài 7
4. Cơ sở lý luận của đề
tài 8
4.1 Sản
phẩm
.8
4.2 Chất lượng sản
phẩm 8
4.3 Kiểm tra chất lượng sản
phẩm 9
5. Các phượng pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm và quản lí chất lượng
thông
dụng 9
5.1 Theo giai đoạn của quá trình sản
xuất 9
5.2 Theo địa điểm kiểm
3
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
tra 9
5.3 Theo thời gian kiểm
tra 10
6. Các biện pháp cải tiến chất
lượng 10
6.1 Nhóm biện pháp kỹ
thuật 10
6.2 Nhóm biện pháp kinh
tế 11
6.3 Nhóm biện pháp tổ

1.4 Quá trình kiểm tra các thủ tục cần thiết để nhận và xuất hàng
tại xưởng
may 41
2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
may 45
2.1 Nguyên phụ
liệu 45
2.2 Quá trình xử lí
vải 48
2.3 Thiết bị, máy
móc 48
2.4 Các công đoạn sản
xuất 54
2.5 Tay nghề công
nhân 59
5
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
3. Các vấn đề nảy sinh và các biện pháp giải quyết trong công tác
kiểm tra chất lượng sản phẩm tại công
ty 60
3.1 Tổ chức, quản lí tại xưởng hoàn
tất 60
3.2 Công tác kiểm tra kỹ thuật ( trang thiết bị, tài liệu kỹ thuật )
tại xưởng hoàn
tất 63
3.3 Nguồn nhân
lực 64
4. Những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành giải pháp kiểm tra chất
lượng sản
phẩm 65

hiện đại, là một trong những đơn vị có đóng góp rất lớn, đưa kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam trong ngành may đứng thứ 2 sau dầu thô, đồng thời giải quyết việc
làm cho người lao động. Để khẳng định mình, công ty luôn tập trung mọi thế mạnh
và tiềm năng sẵn có, kích thích khả năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ và công nhân
có kiến thức, tay nghề và kỷ luật lao động. Đóng góp vào sự thành công là công sức
của toàn thể tập thể, cán bộ công nhân viên, các phòng ban của công ty. Trong đó,
bộ phận kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm, là một trong những bộ phận quan
trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm có đạt chuẩn, đạt yêu cầu mà khách hàng đề
ra từ đó tạo nên được mối quan hệ ngày càng mở rộng giữa doanh nghiệp với
khách hàng và đảm bảo được uy tính của công ty.Lấy chất lượng sản phẩm đặt lên
hàng đầu là phương châm sản xuất của công ty ngay từ ngày đầu thành lập.
2. Lý do chọn đề tài :
Trong quá trình học tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh,
nhà trường các thầy cô đã trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết về
chuyên ngành may vào trong thực tế. Với đồ án công nghệ may là điều kiện tốt để
em hiểu thêm về hoạt động thực tiễn sản xuất. Từ đó giúp em làm quen với thực tế
nhiều hơn, thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết với thực tiễn.
Như đã biết, quá trình sản xuất sản phẩm may, từ khâu ban đầu đến khâu
hoàn tất có rất nhiều công đoạn, mỗi công đoạn đòi hỏi phải đạt yêu cầu chất lượng
của công đoạn đó. Ở mỗi công đoạn đều quan trọng, công đoạn trước quyết định
chất lượng công đoạn sau, không thể xem nhẹ bất kỳ một công đoạn nào. Nhận thấy
kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm là một công đoạn vô cùng quan trọng , có
nhiệm vụ quyết định hàng được xuất hay phải ở lại tái chế và biện pháp xử lí các
phát sinh để doanh thu và năng suất làm việc của doanh nghiệp không bị giảm sút .
Vì muốn hiểu rõ hơn về kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm và biện pháp xử
lí các phát sinh để sau khi rời ghế nhà trường, bước vào môi trường làm việc thực
8
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
tế được tốt hơn nên em đã chọn đề tài này với mong muốn là sẽ có kiến thức chuyên
ngành sâu hơn để làm việc thật tốt. Đây sẽ là những bước đi căn bản đầu tiên trong

Gần đây chất lượng của sản phẩm được bao trùm hơn, chất lượng sản phẩm là mức
độ lô hàng đáp ứng với thị trường. Chất lượng sản phẩm được được hiểu khái quát
hơn và nhiều khía cạnh hơn.
Đó là:
- Mức độ thỏa mãn nhu cầu đến đâu.
- Gía cả là bao nhiêu .
- Tiến độ giao hàng như thế nào.
4.3 . Kiểm tra chất lượng sản phẩm : là một trong những nội dung chủ yếu của
công tác quản lý chất lượng sản phẩm. Nó được tiến hành thường xuyên trong suốt
quá trình tạo nên sản phẩm kể từ khi bắt đầu thiết kế, chế tạo ở người sản xuất cho
đén khi đưa vào sử dụng ở người tiêu dùng.
5.Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm và quản lí chất lượng thông
dụng.
5.1.Theo giai đoạn của quá trình sản xuất.
10
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
Các hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm được chia thành 2 loại: kiểm tra theo
công đoạn và kiểm tra theo bước công việc.
- Kiểm tra theo công đoạn là hình thức kiểm tra các bán thành phẩm sau khi
kết thúc một công đoạn sản xuất.
- Kiểm tra theo bước công việc là hình thức kiểm tra tại chế phẩm trên từng
nên làm việc. Đối với những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như sản phẩm
của các ngành cơ khí với yêu cầu trình độ chính xác cao trong gia công thì
người ta thường sử dụng hình thức kiểm tra theo bước công việc.
5.2.Theo địa điểm kiểm tra.
Các hình thức kiểm tra chất lượng được chia thành 2 loại: kiểm tra cố định và
kiểm tra lưu động
- Ở hình thức kiểm tra cố định, mọi đối tượng kiểm tra được vận chuyển đến
trạm kiểm tra để xác định chất lượng. Hình thức này chỉ thích hợp với những
sản phẩm nhỏ, nhẹ, dễ vận chuyển.

trình nâng cao chất lượng sản phẩm. Những biện pháp tăng cường kiểm tra
kỹ thuật đối với chất lượng sản phẩm trước tiên cần phải hướng vào việc xác
định đúng đắn mạng lưới kiểm tra kỹ thuật trong toàn bộ hệ thống dây
chuyền sản xuất, bổ sung những giám định viên chất lượng có trình độ vững,
trang bị thêm những phương tiện thiết bị kiểm tra chính xác, sử dụng rộng rãi
những phương pháp kiểm chất lượng liên tiếp.
6.2.Nhóm biện pháp kinh tế.
Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng những biện pháp này về thực chất là
tăng cường sử dụng những đòn bẩy kinh tế nhằm kết hợp giữa kích thích lợi
12
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
ích vật chất và trách nhiệm vật chất đối với người sản xuất trong lĩnh vực sản
xuất sản phẩm có chất lượng cao.
Một trong những biện pháp quan trọng nhất nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm là việc sử dụng đòn bẩy tiền lương và tiền thưởng. Một thời gian khá
dài, tiền lượng và tiền thưởng trong sản xuất công nghiệp nước ta còn phụ
thuộc khá nhiều vào số lượng sản phẩm làm ra. Trong một số ngành tỉ lệ phế
phẩm còn khá cao, tỉ trọng chính phẩm có xu hướng ngày càng giảm, trách
nhiệm vật chất đối với người sản xuất chưa tương xứng với sự thiệt hại do
giảm chất lượng do giảm chất lượng sản phẩm mà họ gây nên. Vì vậy, công
tác tiền lương và tiền thưởng ở sản xuất công nghiệp nhất thiết phải gắn liền
với việc sản xuất sản phẩm có chất lượng cao bằng các biện pháp kích thích
lợi ích vật chất đối với người sản xuất trong lĩnh vực nâng cao chất lượng
sản phẩm, đồng thời phải ràng buộc trách nhiệm của họ về mặt vật chất đối
với sản phẩm kém chất lượng.
Nhằm kích thích sản xuất sản phẩm có chất lượng cao thì việc xây dựng hệ
thống giá cả hợp lí giữ vị trí rất tích cực. Để đảm bảo quyền lợi cho người sản
xuất và nâng cao sự quan tâm ở người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm
có chất lượng cao, đồng thời hạn chế sản xuất và sử dụng sản phẩm có chất
lượng thấp, cần thiết hải tăng cường sự tác động của hệ thống cả bằng những

Tóm lại, với một cơ chế tổ chức quản lý chất lượng sản xuất hợp lý, bằng sự
tác động đồng thời và đồng bộ, những nhóm biện pháp nói trên sẽ là nhân tố
quyết định tạo nên bầu không khí thuận lợi trong quá trình sản xuất sản phẩm
có chất lượng cao.
7.Các chính sách nhằm nâng cao năng suất, cải tiến chất chất lượng.
14
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
- Tổ chức mạng lưới kiểm tra chất lượng sản phẩm trên phạm vi toàn xí
nghiệp.
- Tích cực đấu tranh giảm tỉ lệ phế phẩm nâng cao tỉ lệ chính phẩm trên toàn
bộ dây chuyền sản xuất.
- Theo dõi sự biến động chất lượng sản phẩm, phát hiện những nguyên nhân
gây nên biến động và đề xuất những biện pháp tổ chức – kỹ thuật nhằm
không ngừng nâng cao chất lượng phẩm.
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kiểm tra kỹ thuật đồng thời ứng
dụng rộng rãi những biện pháp tiên tiến trong công tác kiểm tra chất lượng
sản phẩm.
8.Giới thiệu về công ty.
8.1.Lịch sử hình thành của công ty .
15
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
Công ty Cổ phần Quốc Tế Phong Phú là một trong những đơn vị thành
viên của Tổng Công ty Cổ phần Phong Phú được thành lập và hoạt động từ
năm 2007 – Một trong những doanh nghiệp đầu đàn của ngành Dệt May Việt
Nam. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẻ tại
Việt Nam theo xu hướng hội nhập quốc tế. Công ty CP Quốc Tế đã không
ngừng lớn mạnh cả về lượng và chất trong hệ thống ngành dệt may.
Sau khoảng thời gian tổ chức lại hệ thống may mặc cũng như khởi động
hàng loạt các dự án may mặc để nâng cao năng suất đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của khách hàng. Đầu năm 2012 đánh dấu một bước phát triển mới của

mang thương hiệu của PHONG PHÚ như: POP, Enriche, Town Streets, Jolie
Maison…đã xuất hiện ở hầu hết ở các vùng miền trong cả nước và được người tiêu
dùng ưa chuộng do tính thời trang, giá cả phù hợp, chất lượng vượt trội. Từ những
kết quả đạt được, Công ty đã mở nhiều đại lý cửa hàng không những trên địa bàn Tp
HCM mà còn ở các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Long An…và các Trung tâm
thương mại, chuỗi hệ thống siêu thị trên toàn quốc.
8.2.Cơ cấu nhân sự, tổ chức.
Công ty cổ phần quốc tế Phong Phú
A. MÔ TẢ:
I. CƠ QUAN ĐIỀU HÀNH (CƠ QUAN TỔNG GIÁM ĐỐC):
17
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
Công ty cổ phần quốc tế Phong Phú có cơ cấu tổ chức như sau:
1. Tổng Giám đốc:
- Phụ trách chung và kiểm soát toàn bộ hoạt động của Công ty từ con người
tài chính đến các khâu sản xuất.
- Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh
doanh nội địa, Phòng đầu tư & phát triển, Phòng quản lý chất lượng và Trung tâm
may mặc.
2. Phó Tổng Giám đốc:
- Giải quyết các công việc thường xuyên của Công ty trong phạm vi được
Tổng Giám đốc ủy quyền;
- Trực tiếp phụ trách Phòng Hành chính nhân sự.
3. Giám đốc điều hành thứ nhất:
- Điều hành chịu trách nhiệm điều hành các công việc hằng ngày của Công ty
tại Khối Văn phòng;
- Tham gia chỉ đạo sản xuất, theo dõi tiến trình sản xuất đối với các Nhà máy;
- Ký kết các hợp đồng và giải quyết các công việc khác theo sự ủy quyền của
Tổng Giám đốc;
- Trực tiếp phụ trách các đơn vị: Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng kỹ thuật,

Có chức năng hướng dẫn và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
6. Phòng xuất nhập khẩu:
Có chức năng thực hiện các chứng từ giao, nhận xuất nhập khẩu, đảm bảo
nguyên phụ liệu và hàng hóa xuất nhập theo đúng kế hoạch của Công ty.
19
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
7. Phòng đầu tư và phát triển:
Có chức năng hoạch định về chiến lược và địa bàn đầu tư sản xuất kinh doanh
của Công ty.
8. Phòng đảm bảo chất lượng:
Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo chất lượng của sản phẩm theo yêu cầu của
khách hàng đối với từng mã hàng.
9. Bộ phận kho:
Chứa đựng và đảm bảo cung cấp nguyên phụ liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm theo yêu cầu của sản xuất.
III. TRUNG TÂM MAY MẶC:
- Trung tâm may mặc bao gồm nhiều nhóm kinh doanh tùy thuộc vào điều
kiện sản xuất và tình hình của Công ty tại mỗi thời điểm;
- Thực hiện các chức năng: kinh doanh, tiếp thị, quản lý đơn hàng, tìm kiếm
thị trường và duy trỉ, mở rộng khách hàng.
IV. KHỐI SẢN XUẤT:
Khối sản xuất bao gồm nhiều đơn vị trực tiếp sản xuất gồm:
- Xưởng may Phong Phú Guston Molinel;
- Nhà máy may Jean xuất khẩu;
- Nhà máy Wash;
- Các nhà máy khác nếu được thành lập.
20
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
B. SƠ ĐỒ
21

PHÒNG
XNK
PHÒNG
ĐT&PT
PHÒNG
QA
PHÒNG
KHSX

NHÓM I NHÓM II
NHÓM III
NHÓM IV NHÓM V
SOURCING

PHÒNG
KT
NHÀ MÁY JXK
XƯỞNG MAY PPGM
KHO

PHÒNG
KDNĐ
NHÀ MÁY WASH
BP. KỶ THUẬT:
VẢI + MAY
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
KHỐI
PHÒNG BAN
TRUNG TÂM

nhận đơn hàng từ Tổng Công Ty.
- Thị trường xuất khẩu: Mỹ và châu âu…
* Các tiêu chuẩn về sản phẩm:
Tất cả loại vải và phụ liệu phải được chấp nhận khái quát nhưng về ngoại quan có
thể hơi khác với tiêu chuẩn trừ nguồn nguyên liệu thô. Không chấp nhận sự sai lệch
với tiêu chuẩn về nguyên liệu thô hoặc ngoại quan quá khác biệt.
Tất cả loại vải và phụ liệu phải tuân thủ Tiêu chuẩn khách hàng theo nội dung Kiểm
tra & Thực hiện ở tài liệu này. Các ứng dụng nhuộm, hóa chất, mẫu thêu hoặc vật
liệu trang trí phải tương ứng với thành phần và trọng lượng vải. Nguyên liệu thô
được duyệt có thể bị loại bỏ vì ngoại quan và thực hiện không đúng yêu cầu.
VẢI
VẢI CHÍNH – KAKI HOẶC THUN:
• Đảm bảo đúng Tiêu chuẩn Chico’s về chất lượng, ngoại quan, cấu trúc, cảm
nhận, trọng lượng và màu.
• Vải chính và vải lót không có sự khác biệt khi thành phẩm.
• Tất cả các loại vải sọc có khoảng cách sọc hơn ¼” thì phải trùng khớp ở các
vị trí sọc gặp nhau trừ khi có yêu cầu khác. Dung sai cho phép lệch sọc là
1/16”.
• Túi, cổ áo, bản cửa tay phải vuông góc theo qui định tùy mã hàng.
VẢI LÓT:
23
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
• Chất lượng sản phẩm, ngoại quan, cấu trúc, cảm nhận, ánh màu và trọng
lượng phải tuân thủ theo qui định của Chico’s.
• Trọng lượng, chi số sợi, và độ co của vải lót phải phù hợp với vải chính.
• Lót túi phải ẩn vảo phần nền của mặt trái sản phẩm hoặc bề trái vải chính.
DA – NỔI RÕ SỚ, ĐƯỜNG RÃNH, DA LỘN, DA MỀM, CHẠM NỔI:
• Phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn Chico’s về chất lượng, ngoại quan, độ dày,
cảm nhận, thành phẩm, màu và trọng lượng kể cả phù hợp các làn da người.
• Phải được cho phép của nước nhập khẩu.

• Phải đảm bảo qui trình thực hiện theo hướng dẫn Kiểm tra và Thực hiện ở tài
liệu này.
ĐỘN VAI:
Phải tuân thủ tiêu chuẩn Chico’s về chất lượng, ngoại quan, cấu trúc, thành
phẩm, cảm nhận, màu, kích cỡ, độ dày, kiểu dáng và trọng lượng.
24
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
• Phải phù hợp với vải gắn kết và cách gắn kết.
• Lớp bọc độn vai phải được vắt sổ bờ ½” và chốt đầu.
• Độn vai đính 3 điểm.
• Độn vai phải sử dụng nguyên liệu không ngả màu.
MẪU THÊU /VẢI HOA VĂN /HẠT KẾT / REN /HÌNH DÁN /VIỀN
/PHỤ LIỆU NHẸ KHÁC:
• Phải tuân thủ tiêu chuẩn Chico’s về chất lượng, ngọai quan, cấu trúc, thành
phẩm, cảm nhận, độ dày, mật độ, kiểu dáng và trọng lượng.
• Phải phù hợp với vải gắn kết và cách gắn kết.
• Phải phù hợp với quá trình hoàn tất sản phẩm may.
• Lót mẫu thêu phải nhẹ, trọng lượng phù hợp và phải được gỡ bỏ hết khi
thành phẩm.
• Không bị nhăn sau khi giặt.
• Mẫu thêu, hoa văn, hạt cườm và ren phải được gắn kết chắc chắn vào sản
phẩm, vệ sinh chỉ thừa ở mặt trái sản phẩm được thực hiện đúng yêu cầu của
tài liệu này.
• Màu chỉ thêu phải chính xác theo bảng màu nguyên liệu.
• Mặt trái sản phẩm sáng hơn dễ dàng kiểm soát mật độ mũi chỉ.
• Hạt cườm và vòng trang trí được gắn kết theo yêu cầu của khách hàng về
chiều dài.
• Hạt cườm phải được gắn với màu chỉ phù hợp, khoảng chi số tex 40 là chấp
nhận. Một số trường hợp có thể được yêu cầu chỉ khác và sẽ được lưu ý theo
tài liệu kỹ thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status