ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày Tháng… Năm 2015
Người nhận xét
(Vui lòng ký và ghi rõ Họ tên, chức vụ)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 1
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
Đặc biệt em xin cảm ơn cô Trần Thanh Hương đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình hoàn thành Đồ án Công Nghệ May. Qua đó em đã tiếp thu thêm nhiều ý kiến bổ ích, hệ
thống được những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế
để có thể vận dụng vào công việc thực tế của em sau này .
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Xí Nghiệp May Bình Phát đã tạo mọi điều
kiện thuận về cơ sở vật chất giúp người nghiên cứu có một môi trường tốt để thực hiện đề tài.
Các anh chị cán bộ trong tổ cắt , cùng toàn thể anh chị em, cán bộ công nhân viên công ty đã tận
tình hỗ trợ và giúp đỡ người nghiên cứu có thể hoàn thành trọn vẹn đề tài của mình.
Vì thời gian thực tập không nhiều và do kiến thức hạn chế cho nên trong quá trình thực
hiện Đồ án Công Nghệ May không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được nhiều ý
kiến đóng góp của thầy cô, các cô chú, anh chị tại Xí Ngiệp May Bình Phát giúp em bổ sung và
học hỏi được nhiều kiến thức hơn nữa.
Em xin chúc các cô chú, anh chị trong Xí Nghiệp May Bình Phát và toàn thể thầy cô
trường Đại học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, thầy cô khoa Công Nghệ May Và
Thời Trang lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong cuộc sống và công việc, chúc Xí
Nghiệp May Khu V ngày càng phát triển và luôn luôn thành công.
Em xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, Ngày….Tháng….Năm 2015
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Thủy
MỤC LỤC
Nhận xét của doanh nghiệp
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 3
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
Nhận xét của GVHD
Lời cảm ơn
5. Quản lý quá trình ủi ép, đánh số, bóc tập, phối kiện, nhập kho bán thành phẩm 30
6. Công tác đảm bảo an toàn lao động……………………………………………….32
7. Công tác bảo quản và xử lý hàng tồn kho…………………………………………37
8. Công tác quản lý nhân sự………………………………………………………….38
9. Công tác thống kê………………………………………………………………… 38
10. Công tác tính lương…………………………………………………………………38
III Các Vấn Đề Phát Sinh Và Hướng giải quyết trong công tác điều hành sản xuất tại phân
xưởng cắt, Xí Nghiệp May Bình Phát …………………………………………………………40
Phần 3: Kết luận – Đề nghị…………………………………………………………………… 41
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 4
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
Lý do chủ quan và khách quan
Thời đại nào cũng thế, ăn mặc là nhu cầu không thể thiếu của con người, nhằm che chắn,
bảo vệ con người trước sự khắc nghiệt của thiên nhiên. Trang phục ngày nay không chỉ đơn thuần
có chức năng che và bảo vệ cơ thể mà còn là phương tiện làm đẹp cho con người. Trang phục là
phương thức biểu hiện bản chất, tính cách con người, là một nhu cầu thiết yếu phản ánh được
trình độ của con người và văn hóa của các dân tộc trên thế giới. Lịch sử phát triển của xã hội loài
người luôn đi từ thấp lên cao nên quan niệm về may mặc hiện nay không chỉ đơn thuần là để bảo
vệ cơ thể mà còn là vấn đề thể hiện trình độ văn minh, óc thẩm mĩ.
Để quá trình sản xuất đảm bảo được chất lượng như khách hàng mong đợi thì người
quản lý phải tiên phong đi đầu và phải nắm bắt, hiểu được mọi vấn đề từ công tác nhận kể hoạch
sản xuất, quản lý sản xuất, triển khai các công việc trong phân xưởng cắt đến việc kiểm tra kĩ
thuật trên từng công đoạn để có được BTP đạt yêu cầu chất lượng. Cùng với đà phát triển của xã
hội hiện nay ngành may mặc đã được xếp vào một trong những ngành đang được quan tâm của
nhiều quốc gia. Với những lợi thế nhất định, ngành may mặc đã vượt lên chiếm vị trí đáng kể
trong nền kinh tế quốc dân của một số nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
HƯƠNG
• Tổ chức điều hành phân xưởng căt
• Kết luận và đề xuất giải pháp: Từ thực tế hiện nay tại công ty và hệ thống làm việc chưa
chuyên nghiệp nên còn nhiều bất cập liên quan tới đội ngũ quản lý.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra thì người nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp, phối
hợp các phương pháp để hỗ trợ lẫn nhau. Sau đây là một số phương pháp chính mà người nghiên
cứu dùng để thực hiện đề tài:
• Phương pháp tham khảo tài liệu
• Phương pháp phỏng vấn và điều tra
• Phương pháp khảo sát thực tế
Tuy nhiên, do khả năng và điều kiện có hạn, đề tài chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của các Anh Chị, Thầy Cô và bạn bè để đề tài hoàn
thiện hơn.
Ngày …… tháng ………….năm
2015
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thủy
Phần 1: Tổng quan về công tác tổ chức doanh nghiệp
I. Các khái niệm
1. Sản phẩm:
- Sản phẩm là đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh vực khác nhau như: Kinh tế học, Công
nghệ học, Tâm lý học, Xã hội học, … Trong mỗi một lĩnh vực, sản phẩm được nghiên cứu
từ nhiều góc độ khác nhau theo những mục tiêu nhất định.
2. Quản lý:
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 6
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc,
quản lý công việc và nhân công".
- Chủ trương của Peter. F. Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội, lấy quản lý làm
chức năng chính của doanh nghiệp. Vì thế, quản lý trở thành chức năng và vai trò của tổ
chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp góp phần xây dụng chế độ xã hội mới
để đạt được mục tiêu lý tưởng là "một xã hội tự do và phát triển". Nếu không có quản lý
hiệu quả thì doanh nghiệp không thể tồn tại và từ đó không thể xây dựng một xã hội tự do
và phát triển.
- Từ đó có thể thấy, cơ sở chính trong giải quyết độ khó của vấn đề là "quan điểm về hệ
thống", cơ sở chính trong giải quyết độ khó về thời gian là "quan điểm về sự chuyển động”.
Như vậy, đặc điểm lớn nhất trong lý luận của Peter F. Dalark là cách nhìn hệ thống mở và
chuyển động". Đây cũng là quan niệm cốt lõi trong tư tưởng triết học về quản lý của ông.
b. Tư tưởng triết học về quản lý của Peter F. Dalark
- Quản lý doanh nghiệp phải theo nguyên tắc: "lấy hiệu quả kinh tế thực tế làm nguyên tắc
hoạt động, đây là một cách nhìn tổng thể lấy thành tích làm cốt lõi".
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 7
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
- Nguyên tắc quản lý dành cho giám đốc cần có động lực mạnh mẽ quản lý mục tiêu và kiểm
soát bản thân để họ trở thành một người giám đốc giỏi.
- Quản lý công việc thì nhấn mạnh: công việc cần có sức sản xuất và phải thông qua những
công cụ phân tích, tổng hợp, kiểm soát và thí nghiệm.
- Quản lý nhân công coi trọng nguồn nhân lực, làm cho họ có cơ hội, chủ động phát huy ưu
điểm của mình, thoả mãn nhu cầu về chức năng và địa vị xã hội của họ trong công việc, đưa
đến cho họ cơ hội, quyền lợi như nhau để mỗi người thể hiện giá trị, hoài bão của mình.
- Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ không phải bị khống
chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là thành tích chứ không phải tiềm năng, là
trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là cống hiến chứ không phải thăng hến; là cơ hội
chứ không phải chướng ngại; là đơn giản chứ không phải phức tạp.
- Trong cuộc sống, chúng ta thường đánh đồng quản lý với lãnh đạo và kinh doanh. Thật ra,
kinh doanh, quản lý, lãnh đạo là 3 khái niệm ở 3 phạm trù khác nhau nhưng có liên hệ với
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 8
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
nhau. Về mặt khái niệm thì có chỗ tương đồng, có chỗ khác biệt rõ rệt. Dưới đây sẽ phân
tích sự khác nhau giữa kinh doanh và quản lý, lãnh đạo và quản lý để từ đó hiểu rõ về khái
niệm quản lý.
- Kinh doanh thuộc phạm trù kinh tế thương mại, là chức năng của người sản xuất. Kinh
doanh là một chuỗi hoạt động được định sẵn trong quá trình doanh nghiệp. Doanh nghiệp
vừa phải sản xuất ra sản phẩm một cách có hiệu quả và kinh tế nhất trong quá trình trực
tiếp sản xuất, vừa phải tiêu thụ sản phẩm một cách có lợi nhất trong quá trình lưu thông, từ
đó thu được lợi nhuận nhiều hơn, mở rộng hơn quy mô sản xuất. Để tiêu thụ sản phẩm một
cách có lợi nhất, doanh nghiệp trước khi tiêu thụ phải tìm hiểu thị trường, hiểu được người
tiêu dùng muốn gì, giá cả nào dễ được người tiêu dùng chấp nhận, hơn nữa còn phải tìm
hiểu những đối thủ cạnh tranh, sức cạnh tranh của họ như thế nào. Trong quá trình tiêu thụ,
còn cần làm tuyên truyền, quảng cáo, cung cấp dịch vụ tốt, ưu đãi để thu hút khách hàng.
Để sản xuất một cách có hiệu quả và kinh tế, doanh nghiệp cần dựa vào tình hình thị
trường, đối tượng tiêu thụ, giá cả, chọn lựa nguyên vật liệu, trang thiết bị và phương pháp
sản xuất,… Tất cả việc lựa chọn thị trường, sản phẩm, nguyên liệu, máy móc. Và việc
nghiên cứu nhu cầu người tiêu dùng, tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh đều thuộc
hoạt động kinh doanh.
- Muốn làm cho một doanh nghiệp phát triển tốt, ngoài công tác quản lý tốt, còn cần nghiên
cứu phương hướng phát triển, mục tiêu phấn đấu và phương pháp vận hành của doanh
nghiệp dựa vào tình hình thực tế trong và ngoài doanh nghiệp, biến kết quả nghiên cứu
thành sách lược khoa học và hành động thực tế để thu được lợi ích kinh tế lớn. Những điều
này chính là hoạt động kinh doanh.
- Từ ý nghĩa thông thường, kinh doanh và quản lý vừa có tính thống nhất, vừa có tính khác
biệt. Nhìn từ lịch sử, quản lý là sản phẩm của quá trình xã hội hoá lao động, còn kinh
quản lý. Song thực ra, giữa chúng có sự khác biệt và cũng có liên quan với nhau.
- Những nhà quản lý học có những quan điểm khác nhau về định nghĩa lãnh đạo, nhưng nội
dung bản chất là giống nhau. Họ đều cho rằng lãnh đạo là người dẫn dắt cấp dưới thực
hiện mục tiêu của tổ chức. Quản lý và lãnh đạo đều có mục đích là thực hiện mục tiêu của
tổ chức, nhưng chúng có điểm khác biệt rõ rệt như sau:
* Lãnh đạo và quản lý không thuộc cùng một phạm trù.
- Lãnh đạo là một chức năng của quản lý, thường được gọi là chức năng lãnh đạo, còn
chức năng khác của quản lý lại không phải là lãnh đạo. Ví dụ: công việc mà những
người tham mưu trong tổ chức làm là công tác quản lý, nhưng không phải là công tác
lãnh đạo. Quản lý ở đây chỉ hành vi quản lý, công tác lãnh đạo vừa bao gồm hành vi
quản lý, vừa bao gồm hoạt động nghiệp vụ khác. Ví dụ: một người lãnh đạo doanh
nghiệp cần gặp và tiếp nhân vật quan trọng, tham gia đàm phán, tham dự những hoạt
động chung.
- Thông thường, lãnh đạo chủ yếu là lãnh đạo con người, xử lý quan hệ giữa người với
người, đặc biệt là quan hệ cấp trên và cấp dưới. Đây là vấn đề cốt lõi trong hoạt động
quản lý. Còn về quản lý, ngoài quản lý con người, đối tượng của quản lý còn bao
gồm tài chính, vật chất. Quản lý không chỉ xử lý quan hệ giữa người với người mà
còn phải xử lý mối quan hệ tài chính và vật chất, giữa vật chất và con người, giữa
con người và tài chính. Phạm vi mà quản lý đề cập đến rộng hơn nhiều so với lãnh
đạo.
* Quản lý và lãnh đạo khác biệt nhau nhưng có liên quan mật thiết với nhau
Lãnh đạo và quản lý thuộc 2 tầng hoạt động khác nhau song chúng lại có quan hệ mật thiết khó
tách rời. Hoạt động lãnh đạo tập trung vào việc đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, kế hoạch
phấn đấu, vạch ra chính sách tương ứng và phương hướng lãnh đạo khu vực, ban ngành, đơn vị
tiến lên phía trước… Còn quản lý tập trung giữ vững và tăng cường hoạt động của tổ chức để
đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu mà lãnh đạo đã xác định.
3 Chất lượng:
Có nhiều định nghĩa về chất lượng vì thực tế, chất lượng đã trở thành mối quan tâm của
nhiều người, nhiều ngành khác nhau.
- Theo từ điển tiếng Việt Phổ thông: “chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ
chất lượng. Vấn đề chất lượng mạn tính được giải quyết bởi các công cụ cải tiến chất lượng. Thứ đến, vấn
đề chất lượng cấp tính thường là vấn đề cấp bách cần được giải quyết ngay, còn vấn đề chất lượng mạn
tính thường là vấn đề thường xuyên, không cấp bách, khó giải quyết, và thường được chấp nhận như một
vấn đề không thể tránh được.
- Một thực tế nguy hiểm là, vấn đề cấp tính thường được ưu tiên giải quyết liên tục mà bỏ quên vấn đề mạn
tính là vấn đề gây lãng phí rất lớn. Các tổ chức thường thiếu cơ chế để nhận dạng và lọai bỏ lãng phí hay
là thiếu cải tiến chất lượng.Chất lượng vừa là một cơ hội vừa là thách thức, nhu cầu khách hàng đối với
sản phẩm ngày càng cao, cần không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm.
- Cải tiến chất lượng là những họat động trong tòan bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất, tạo thêm
lợi ích cho tổ chức, khách hàng. Cải tiến chất lượng là nỗ lực không ngừng nhằm duy trì, nâng cao chất
lượng sản phẩm với nguyên tắc sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước và khoảng cách giữa các đặc
tính sản phẩm với những yêu cầu của khách hàng ngày càng gỉam.
- Phương pháp cải tiến chất lượng bao gồm:
1. Thay đổi công nghệ tốt hơn.
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 11
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
2. Đa dạng hóa sản phẩm - Thay đổi đặc tính tạo các loại sản phẩm khác nhau.
3. Thực hiện tốt hơn dịch vụ hậu mãi, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
4. Áp dụng các công cụ cải tiến chất lượng
a. Dự án cải tiến chất lượng
b. Chu trình Deming
c. Kaizen
d. 6 SIGMA
Dự án cải tiến chất lượng
- Dự án cải tiến chất lượng định hướng giải quyết các vấn đề chất lượng mạn tính với 2 bước
• Thiết lập dự án
Thiết lập dự án cải tiến chất lượng bao gồm 3 bước:
Chứng tỏ nhu cầu dự án
• Đầu tư cho dự án cải tiến vừa phải không cần nhiều vốn. Chủ yếu trong giai đọan chẩn đóan.
• Hầu hết dự án thành công trong thời gian 6 tháng nếu phạm vi dự án được xác định cẩn thận.
• Vấn đề chất lượng mạn tính liên quan nhiều bộ phận, cần nhóm dự án liên phòng ban đa chức năng.
• Nhân rộng dự án mà không phải qua bước chẩn đóan với nhiều chi phí.
• Dự án cải tiến với sự tham gia của nhà cung cấp.
• Dự án cải tiến có mục tiêu định hướng theo các mục tiêu hàng năm, mục tiêu chiến lược tổ chức; phù hợp
cơ sở hạ tầng về cải tiến, về đào tạo, cơ chế giám sát, hệ thống khen thưởng công nhận của tổ chức.
Cải tiến liên tục
- Áp lực cạnh tranh đòi hỏi nhiều dự án cải tiến. Tổ chức phải nhân rộng kết quả của dự án cải tiến đã thực
hiện, công bố các dự án cải tiến mới và thực hiện các họat động cải tiến khác.
- Nhân rộng kết quả của dự án cải tiến đã thực hiện là áp dụng các giải pháp đã chứng tỏ hiệu quả để giải
quyết các những vấn đề tương tự trong tổ chức. Khi kết thúc dự án, phải tư liệu hóa mọi bước từ chẩn
đóan nguyên nhân đến thực hiện giải pháp. Một cơ sở dữ liệu về các dự án cải tiến phải được thiết lập và
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 13
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
phổ biến.
- Một cơ sở hạ tầng cho cải tiến cần được thiết lập bao gồm thể chế hóa các quá trình công bố và chọn lựa
dự án, thiết lập ban quản lý dự án, đào tạo và hỗ trợ ban quản lý dự án. Một số họat động thực hiện để
duy trì cải tiến liên tục bao gồm:
• Sử dụng thông tin từ các nghiên cứu đánh giá để xác định các cơ hội cải tiến.
• Định hướng cải tiến quá trình theo hiệu quả, hiệu suất, thời gian.
• Theo đuổi các mẫu cải tiến quá trình
• Ứng dụng các công cụ cải tiến.
• Xây dựng cơ sở dữ liệu cải tiến
- Cải tiến liên tục gồm các hoạt động nâng cao các tiêu chuẩn hiện hành thực hiện bởi chu trình PDCA hay
còn gọi là chu trình Deming bao gồm các bước:
• Hoạch định (P)
ở xưởng sản xuất mà còn ở những bộ phận khác như tiếp thị, kỹ thuật, thu mua, …. Ở đây có sự khác biệt
về triết lý giữa phương Tây và Kaizen ở phương Đông. Với phương Tây thì nếu không hư hỏng thì
không phải sửa chửa, còn với Kaizen thì hãy làm tốt hơn, hãy cải tiến ngay cả khi không có hư hỏng vì
nếu không cải tiến thì sẽ không cạnh tranh được.
- Kaizen thiết lập tiêu chuẩn và liên tục cải tiến để đạt được tiêu chuẩn đã được thiết lập. Nhằm hỗ trợ,
Kaizen cung cấp việc đào tạo, nguyên liệu, giám sát cần thiết để giúp nhân viên ngày một đạt được chuẩn
mực cao hơn và duy trì năng lực ở chuẩn mực đạt được này.
6S
- 6s là một phương pháp cải tiến, ở phương pháp này một tập các khái niệm, công cụ thống kê và quản lý
được sử dụng để giảm thiểu biến thiên quá trình và chống các khuyết tật sản phẩm.
- Phương pháp 6s gồm 5 bước:
1. Xác định
Xác định tập dự án
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 15
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
Chọn lựa xác định dự án
Thiết lập nhóm dự án
2. Đo lường
Tư liệu hóa quá trình
Đo lường năng lực quá trình hiện tại
1 Phân tích
Thu thập, phân tích dữ kiện
Xác định biến quá trình quan trọng
1 Cải tiến
Thực hiện thực nghiệm
Tối ưu hóa biến quá trình
Cải tiến quá trình
1 Kiểm sóat
o Fax: ( 0650 ) 749 404
o Vốn điều lệ:
+ Khi mới bàn giao: 11.563.870.000 Đ
+ Năm 2005: 22.713.389.957 Đ
+ Năm 2006: 29.000.000.000 Đ
- Giám đốc Xí Nghiệp: anh Phan Quang Cương.
- Xây dựng ngày 27/9 / 2004, trực thuộc khu công nghiệp dệt may Bình An.
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 17
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 4613000117 , cấp ngày 14/ 04/ 2005.
- Với tổng số vốn đầu tư 25 tỷ đồng, xí nghiệp được trang bị máy móc hiện đại, quy trình sản
xuất quốc tế và được đánh giá là hiện đại so với các doanh nghiệp khác.
- Ngoài hệ thống nhà xưởng 8.000m2, xí nghiệp còn xây dựng nhà ở tập thể, nhà ăn
cho 900 cán bộ công nhân ngoại tỉnh và chuyên gia. Do có uy tín trên thương trường, cùng với
đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi, nên tuy mới khai trương nhưng xí nghiệp đã được các đối tác
nước ngoài đặt hàng liên tục.
- Từ năm 2005 đến nay doanh nghiệp đã đạt được khen thưởng của tỉnh Bình Dương về nghĩa vụ
đóng thuế hằng năm như: - theo tờ trình số: 3970/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Dương về việc cấp bằng khen cho tập thể doanh nghiệp
Nhà Nước cục thuế.
- Hiện nay hơn 600 cán bộ và lao động đang làm việc tại xí nghiệp được hưởng nhiều chế độ qui
định theo luật lao động. Công ty thường xuyên nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ
lao động như: trang bị các thiết bị: tivi,… cho nhà tập thể, tố chức thi đua hàng tháng cho lao
động đạt năng suất tốt, đảm bảo chất lượng bữa ăn,… và đặc biệt là khu nhà ở của công nhân xí
nghiệp May Bình Phát , đó là một khu nhà khang trang, sạch sẽ với 3 dãy nhà gồm 150 phòng
ở. Trong khuôn viên còn có cả nhà trẻ, căng-tin, câu lạc bộ, phòng đọc sách, phòng Internet,
phòng ăn để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và giải trí của công nhân. Xây nhà ở cho công nhân là
niềm ấp ủ của rất nhiều công ty lớn trong ngành dệt may, nhưng rất khó thực hiện bởi phải có
Quần tây nam
Các loại áo mangto nam, nữ. các sản phẩm này thường do các đơn đặt hàng của các khách
hàng nước ngoài.
Tuy nhiên sản phẩm mà xí nghiệp chuyên sản xuất và nhận được nhiều đơn đặt hàng nhất vẫn là
mặt hàng áo vestton nam.
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 19
T.BP KH/XNK
BP KH
BP XNK
NV THEO
DÕI ĐƠN
HÀNG 2
NV THEO
DÕI ĐƠN
HÀNG 1
NV THEO
DÕI ĐƠN
HÀNG 3
BỘ PHẬN GIAO NHẬN
BỘ PHẬN LÀM
CHỨNG TỪ
NHẬP-XUẤT
BỘ PHẬN KHAI
NHẬN CHỨNG TỪ
NHẬP-XUẤT
CÁC CHUYỀN MAY
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
Phần 2: Công tác điều hành sản xuất phân xưởng cắt tại Xí Nghiệp May Bình Phát, Tổng
Công Ty CP May Nhà Bè
Quy trình sản xuất :
So sánh với lý thuyết và giải thích:
- Vì công ty sản suất chủ yếu là áo veston nên có nhiều chi tiết nhỏ và phải được cắt chính
xác nên trong sơ đồ trên có 2 lần phối kiện và 3 lần kiểm tra, nhằm tạo ra sản phẩm tốt
hơn.
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 21
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
I.Tình hình sản xuất phân xưởng cắt tại Xí Nghiệp May Bình Phát
1. Cơ cấu nhân sự của phân xưởng cắt.
• Anh Đinh Quang Phương
• Anh Đỗ Văn Chiến
• Chị Nguyễn Kim Nga
• 1 nhân viên thống kê, 1 công nhân thay thân, 6 công nhân trải vải, 10 công nhân cắt,
4 công nhân đánh số, 14 công nhân ép keo, 1 công nhân đổ bán thành phẩm, 2 KCS
2. Trách nhiệm quyền hạn của các chức danh
Tổ cắt ( Phụ trách: anh Phương)
* Nhiệm vụ chung của tổ cắt:
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất không xảy ra sai xót → sản xuất diễn ra liện tục → năng suất
cao.
- Đảm bảo bán thành phẩm cắt, ép keo không xảy ra sai sót.
- Tận dụng tối đa nguồn nguyên phụ liệu, tiết kiệm nguồn nguyên phụ liệu.
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 22
Phụ Trách
Tổ trưởng cắt (anh Đỗ Văn Chiến)
* Nhiệm vụ:
- Nhận lệnh sản xuất và cấp phát nguyên phụ liệu từ người phụ trách.
- Nhận kế hoạch tác nghiệp cắt.
- Nhận nguyên liệu tại kho nguyên phụ liệu.
- Điều hành, sắp xếp kế hoạch tại tồ cắt theo nhiệm vụ được giao để đảm bảo tiến độ sản xuất.
- Kiểm soát số lượng bán thành phẩm ra vào trong quá trình sản xuất.
Tổ trưởng ép keo (chị Nga)
* Nhiệm vụ:
- Điều hành, sắp xếp kế hoạch theo nhiệm vụ được giao để đảm bảo tiến độ sản xuất.
- Bố trí, sắp xếp công việc cho công nhân.
- Triển khai mã hàng mới cho công nhân.
- Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về chất lượng ép keo.
- Đốc thúc công nhân làm việc để tránh ùn ứ cũng như đảm báo năng suất ở chuyền.
KHU VỰC ÉP KEO
Các công nhân viên đòi hỏi làm việc phải có hệ thống, liên hệ chặt chẽ với nhau, theo đúng
qui trình để tránh sai hỏng. Mỗi công nhân cần có ý thức trách nhiệm với vị trí mình đang
làm sao cho hoạt động diễn ra hiệu quả và kịp tiến độ.
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 23
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: TRẦN THANH
HƯƠNG
3. Giới thiệu về tổ trưởng trong phân xưởng cắt
Điều kiện để trở thành tổ trưởng phân xưởng cắt:
- Tốt nghiệp Đại Hoc, Cao Đẳng chuyên nghành Công Nghệ May.
- Có khả năng tổ chức, quản lý tốt.
- Tuổi >30
- Có khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề .
Sơ đồ bố trí phân xưởng cắt:
SVTH: ĐỖ THỊ THỦY Trang 24