MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ I
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... II
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................VII
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG ............................................................................................2
CHƯƠNG 1................................................................................................................3
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC .3
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG .........3
1.1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng ...............................................3
1.1.1. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng ..................................................3
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng .............................................................5
1.2. Tổng quan về quản lý chất lượng .....................................................................7
1.2.1. Định nghĩa .........................................................................................................7
1.2.2. Nội dung của quản lý chất lượng ......................................................................8
1.2.3. Quy trình của quản lý chất lượng ....................................................................10
1.2.4. Quản lý chất lượng toàn diện ..........................................................................12
1.2.5. Cải tiến chất lượng ..........................................................................................13
1.3 Thực trạng về chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình giao
thông tại Việt Nam và trên thế giới hiện nay ........................................................15
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng gia thông tại các quốc gia
trên thế giới hiện nay.................................................................................................15
1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Việt Nam hiện nay.......19
CHƯƠNG 2..............................................................................................................23
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG .....................23
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG .............................................................................23
2.1. Chất lượng công trình xây dựng .....................................................................23
3.1.1. Thông tin chung về Ban Quản lý các dự án giao thông thuộc Sở giao thông
vận tải tỉnh Hà Nam. .................................................................................................55
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý các dự án giao
thông tỉnh Hà Nam ....................................................................................................55
3.2. Năng lực của Ban Quản lý các dự án giao thông tỉnh Hà Nam ...................58
3.2.1. Năng lực về tổ chức điều hành ........................................................................58
3.2.2. Năng lực về nhân sự ........................................................................................60
3.3. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do
Ban Quản lý các dự án giao thông tỉnh Hà Nam làm chủ đầu tư .......................64
3.4. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình giao thông của Ban
Quản lý các dự án giao thông tỉnh Hà Nam .........................................................67
3.4.1. Thực trạng công tác quản lý chất lượng quá trình khảo sát ............................67
3.4.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng quá trình thiết kế .............................71
3.4.3. Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu ...........................................................76
3.4.4. Thực trạng công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công ...................79
3.4.5. Thực trạng công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn nghiệm thu .............83
3.4.6. Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn bảo trì, khai thác sử dụng .....84
3.5. Những thành tựu đạt được và những mặt còn tồn tại, hạn chế và phân tích
nguyên nhân trong công tác quản lý chất lượng công trình giao thông tại Ban
QLDA giao thông tỉnh Hà Nam .............................................................................85
3.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................85
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế hiện nay trong công tác quản lý chất lượng công trình
giao thông tại Ban QLDA .........................................................................................87
3.5.3. Phân tích nguyên nhân dẫn tới các mặt tồn tại, hạn chế trong công tác
quản lý chất lượng công trình giao thông tại Ban QLDA giao thông tỉnh Hà
Nam. ..........................................................................................................................88
3.6 Giới thiệu tổng quan về dự án Nâng cấp cải tạo quốc lộ 21B .......................90
3.7. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng
Chủ đầu tư
CTXD
Công trình xây dựng
DAĐT
Dự án đầu tư
DA
Dự án
NSNN
Ngân sách nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCT
Xây dựng công trình
GT
Giao thông
với Ban QLDA ..........................................................................................................94
Hình 3.4 Sơ đồ vòng tròn P.D.C.D - Deming .........................................................101
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý chất lượng là một quá trình không ngừng cải tiến, hoàn thiện, đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Mặt khác, nền khoa học kỹ thuật trên thế giới
ngày càng phát triển cao, nhiều công nghệ tiên tiến, vật liệu mới mang tính đột phá
đã và đang được đưa vào Việt Nam tạo một bước tiến nhanh về tổ chức xây dựng,
tiến độ xây lắp và chất lượng công trình. Chính điều này làm bộc lộ sự hụt hẫng của
xây dựng công trình giao thông Việt Nam về trình độ quản lý, sự yếu kém trong
công nghệ kỹ và thuật mới phục vụ công tác kiểm soát chất lượng các dự án đầu tư
xây dựng công trình giao thông. Ban quản lý các dự án giao thông là cơ quan trực
thuộc Sở Giao thông vận tải (GTVT) tỉnh Hà Nam, được Sở GTVT tỉnh Hà Nam
giao làm chức năng thay chủ đầu tư trực tiếp thực hiện đầu tư các dự án ĐTXD
công trình giao thông bằng nguồn vốn NSNN. Trong những năm vừa qua bên cạnh
những thành tựu mà Ban QLDA đã đạt được như đưa nhiều dự án vào khai thác sử
dụng thì chất lượng công trình giao thông còn tồn tại một số vấn đề mà cần phải
nghiên cứu đề xuất giải pháp khắc phục. Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn nêu
trên, tác giả chọn vấn đề nghiên cứu: “Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng
xây dựng công trình tại Ban Quản lý các dự án giao thông thuộc Sở giao thông
vận tải tỉnh Hà Nam” làm luận văn Thạc sỹ là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và quy phạm pháp luật hiện hành về công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng giao thông nói chung.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng
công trình tại Ban quản lý các dự án giao thông thuộc Sở GTVT tỉnh Hà Nam.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH Ở DỰ ÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO QUỐC
LỘ 21B
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1.1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng
1.1.1. Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
1.1.1.1. Định nghĩa về chất lượng nói chung
Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Tùy
theo văn hóa, cách nhìn nhận của chủ thể và đối tượng được vận dụng mà phạm trù
chất lượng được thể hiện dưới nhiều định nghĩa khác nhau. Chẳng hạn, Hiệp hội
tiêu chuẩn Chất lượng Quốc tế (ISO) định nghĩa rằng “chất lượng của sản phẩm là
sự không hỏng và những tính chất thỏa mãn mong muốn của khách hàng” hay tiêu
chuẩn GB/T 10300-1988-Trung Quốc lại định nghĩa rằng “chất lượng là tổng hòa
đặc trưng, đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thõa mãn quy định hoặc
đáp ứng yêu cầu (hoặc nhu cầu).
Ở một vài nơi người ta quan niệm “chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp được tạo
nên từ nhiều nhân tố chi tiết” hay “chất lượng là sự đáp ứng các tiêu chuẩn mà nhà
sản xuất đề ra” (Nhật Bản).
Đến các nhà khoa học, nhà quản lý sản xuất, chuyên gia kỹ thuật cũng có
những ý kiến về chất lượng không giống nhau. Theo Giáo sư Juran (Mỹ) thì "Chất
lượng là sự phù hợp với nhu cầu"; trong khi đó, Giáo sư Crosby (Mỹ) thì cho rằng
"Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định", còn Giáo sư
thể là quá trình hình thành. Cũng có thể nói, sản phẩm hay dịch vụ là một chỉnh thể,
trong đó bao gồm quá trình hình thành và quá trình sử dụng chúng. Do đó, chất
lượng không chỉ bao gồm chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ, mà còn bao
gồm chất lượng các hoạt động trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm dịch
vụ.
1.1.1.2. Các đặc tính chất lượng
Từ các định nghĩa về chất lượng, ta rút ra một số đặc tính của chất lượng như sau:
+Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu. Bất kỳ một sản phẩm nào vì
một lý do nào đó mà không đáp ứng được yêu cầu đặt ra hoặc nhu cầu mong muốn,
không được thị trường chấp nhận thì được coi là kém chất lượng.
+ Chất lượng luôn biến động theo thời gian, không gian, vì rằng chất lượng được đo
5
bằng sự thỏa mãn các yêu cầu, mà các yêu cầu của thị trường thì luôn luôn biến
động.
+ Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, kết quả của quá trình sản xuất
mà nó được áp dụng cho mọi thực thể, có thể là một hoạt động, một quá trình, một
doanh nghiệp hay một con người.
+ Yêu cầu chất lượng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu
chuẩn nhưng cũng có những yêu cầu không thể miêu tả rõ ràng, chỉ có thể cảm nhận
chúng hoặc phát hiện ra trong quá trình sử dụng, hoạt động.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng được chia làm hai nhóm: nhóm nhân
tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.2.1 Nhóm các nhân tố khách quan
- Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng luôn bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu
nhất định của nền kinh tế trong từng thời điểm khác nhau. Tác động này được thể
Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc sản xuất, bảo trì - bảo quản
và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là đối với những nước có khí hậu nhiệt
dới, nóng ẩm mưa nhiều như Việt Nam. Nó tác động tới các đặc tính cơ lý hoá của
sản phẩm, làm giảm đi chất lượng của sản phẩm, của hàng hoá trong quá trình sản
xuất cũng như trong trao đổi, vận hành và tiêu dùng. Khí hậu, thời tiết, các hiện
tượng tự nhiên như: vận động địa chất, gió, mưa, bão, sét... ảnh hưởng trực tiếp tới
chất lượng các, nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng, bến bãi. Đồng thời, nó cũng
ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị,
máy móc hoạt động ngoài trời, các công trình xây dựng.
- Các nhân tố về văn hóa - xã hội
Trình độ văn hoá, thói quen và sở thích tiêu dùng của mỗi người là khác nhau.
Điều này phụ thuộc vào rất nhiều các nhân tố tác động như: Thu nhập, trình độ học
vấn, môi trường sống, phong tục, tập quán tiêu dùng... của mỗi quốc gia, mỗi khu
vực. Nền kinh tế càng phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì văn minh và
thói quen tiêu dùng, yêu cầu chất lượng cùng đòi hỏi ở mức cao hơn.
1.1.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Trong nội bộ hệ thống sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, đơn vị quản lý
7
các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng có thể được biểu thị bằng quy tắc 5M,
đó là :
+ Con người (Men): con người, lực lượng lao động trong doanh nghiêp.
+ Phương pháp sản xuất (Methods): phương pháp quản trị, công nghệ, trình độ tổ
chức quản lý và quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
+ Máy móc (Machines): khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh
nghiệp.
+ Vật liệu (Materials): vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo
vật tư, nguyên nhiên vật liệu.
hợp về kinh tế - kỹ thuật và xã hội. Chỉ khi nào toàn bộ các nhân tố về kinh tế - xã
hội, công nghệ và tổ chức được xem xét đầy đủ trong mối quan hệ thống nhất rằng
buộc với nhau trong hệ thống chất lượng mới có cơ sở để nói rằng chất lượng sản
phẩm sẽ được đảm bảo.
Quản trị chất lượng phải được thực hiện thông qua một số cơ chế nhất định
bao gồm những chỉ tiêu, tiêu chuẩn đặc trưng về kinh tế - kỹ thuật biểu thị mức độ
thoả mãn nhu cầu thị trường, một hệ thống tổ chức điều khiển về hệ thống chính
sách khuyến khích phát triển chất lượng. Chất lượng được duy trì, đánh giá thông
qua việc sử dụng các phương pháp thống kê trong quản trị chất lượng.
Hoạt động quản trị chất lượng không chỉ là hoạt động quản trị chung mà còn là
các hoạt động kiểm tra, kiểm soát trực tiếp từ khâu thiết kế triển khai đến sản xuất
sản phẩm, mua sắm nguyên vật liệu, kho bãi, vận chuyển, bán hàng và các dịch vụ
bảo hành, sửa chữa khi sử dụng.
1.2.2. Nội dung của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng bao gồm nhiều hoạt động thành phần, là Thiết lập chính
sách chất lượng; Kế hoạch chất lượng; Đảm bảo chất lượng; Kiểm soát chất lượng
và Cải tiến chất lượng.
1.2.2.1 Chính sách chất lượng
Chính sách chất lượng là tài liệu do ban lãnh đạo của đơn vị lập ra, trong đó
chỉ rõ:
Ý đồ và định hướng chất lượng: Xác định có phải chất lượng là vấn đề cốt lõi
để doanh nghiệp tồn tại hay không, từ đó xây dựng định hướng phát triển.
Mục tiêu chất lượng: Sẽ được thị trường, xã hội chấp nhận và đánh giá như thế nào?
9
Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ đạt tỷ lệ sản phẩm không hỏng, không làm lại bao
nhiêu?
Cấp độ chất lượng chấp nhận trong đơn vị: Từng khâu sản xuất, từng bộ phận,
đảm bảo chất lượng, theo dõi sản phẩm, xác định sự phù hợp các chỉ tiêu chất lượng
và tìm cách loại trừ các nhân tố có ảnh hưởng không tốt. Khảo sát chất lượng bao
gồm các nội dung:
+ Kiểm tra, giám sát (cân, đo, đếm, thí nghiệm…).
+ Xử lý số liệu (dùng các phương pháp sơ đồ chất lượng).
+ Điều chỉnh quy trình hoạt động, sản xuất.
1.2.2.5 Cải tiến chất lượng
Cải tiến chất lượng là hoạt động tập trung vào việc nâng cao khả năng thực
hiện các yêu cầu chất lượng, nhằm giảm độ lệch giữa giá trị thực tế với giá trị mục
tiêu dự kiến của các tính chất chất lượng của sản phẩm. Mặt khác, cùng với sự phát
triển về kinh tế, sự nâng cao nhận thức của xã hội nói chung, các yêu cầu về chất
lượng ngày càng cao dẫn đến các đặc tính chất lượng có sự dịch chuyển từ thấp lên
cao, do đó cải tiến chất lượng trở thành quy luật và cần được thực hiện liên tục.
1.2.3. Quy trình của quản lý chất lượng
Quy trình hay thủ tục là cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá
trình. Các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng phải mô tả được mức độ chi
tiết để kiểm soát thích đáng các hoạt động có liên quan, các trách nhiệm quyền hạn
và các mối quan hệ tương hỗ của nhân viên quản lý, thực hiện kiểm tra xác nhận
hay xem xét lại các công việc ảnh hưởng đến chất lượng.
Về cơ bản, quy trình công việc phải mô tả điều cần thực hiện dưới dạng một
tập hợp các công việc phải làm theo trình tự nhất định, giúp người thực hiện không
bị buộc phải nhớ hết mọi chi tiết đồng thời tránh được sự tùy tiện. Vì vậy ở đây
thường sử dụng các lưu đồ nhằm cho việc phổ biến rộng rãi kinh nghiệm, kỹ năng
tới người có liên quan một cách đơn giản, dễ hiểu. Hình 1.1 là một thí dụ về quy
trình quản lý chất lượng nói chung.
11
Hình 1.1 : Quy trình quản lý chất lượng
phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM). TQM cũng là linh hồn của ISO.
1.2.4. Quản lý chất lượng toàn diện
1.2.4.1. Bản chất TQM
Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận kiểu mới về quản lý chất lượng.
Đó là quản trị đồng bộ các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động của một tổ chức
nhằm đảm bảo chất lượng, dịch vụ và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng
(bên trong - bên ngoài) ở mọi công đoạn.
1.2.4.2. Đặc điểm TQM
Ðúng như tính từ “toàn diện” trong tên gọi quản lý chất lượng toàn diện, TQM
là bước phát triển cao nhất về quản lý chất lượng với hai đặc điểm nổi bật là: bao
quát mọi mục tiêu và lợi ích của sản xuất.
1.2.4.3. Mục tiêu TQM
Trong TQM, chất lượng được quan niệm không chỉ là chất lượng của sản phẩm
mà còn là chất lượng của toàn bộ quá trình làm ra sản phẩm.Yêu cầu đề ra cho sản
phẩm không những phải thoả mãn nhu cầu của khách hàng mà quá trình sản xuất ra
nó còn phải hiệu nghiệm và đạt hiệu suất cao nhất. Vì vậy mục tiêu của TQM bao
quát mọi khía cạnh của sản xuất, gồm 4 nhân tố, được gọi tắt là QCDS:
+ Chất lượng : Q (Quality)
+ Giá thành : C ( Costs )
+ Cung ứng, nghĩa là giao hàng đúng thời hạn: D (Delivery hoặc Delivery
timing)
13
+ An toàn : S (Safety)
1.2.4.4. Nguyên lý TQM
Theo W.Deming có 3 nội dung chính yếu của TQM như sau:
+ Ðặt trọng tâm vào khách hàng;
+ Chất lượng thông qua con người;
Hình 1.3 : Xu hướng ngày càng đi lên của chất lượng
Theo Deming, mục đích của quản trị chất lượng là không ngừng hoàn thiện
chất lượng thông qua 3 giai đoạn : Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng, duy trì ổn định
chất lượng và sau một thời gian nhất định phải cải tiến nâng cao chất lượng. Có thể
thấy rằng quá trình quản trị chất lượng là sự đi lên của chất lượng và có thể được
thể hiện như hình vẽ trên (hình 1.3)
15
1.3 Thực trạng về chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình giao
thông tại Việt Nam và trên thế giới hiện nay
Chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình giao thông nói riêng
là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng
phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất lượng công trình xây
dựng giao thông không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh
công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan
trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, quản lý chất lượng công
trình xây dựng giao thông là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm.
1.3.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng gia thông tại các quốc
gia trên thế giới hiện nay
1.3.1.1 Cộng hòa Pháp
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và
hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây dựng giao
thông. Ngày nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình
giao thông rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng. Pháp luật
của Cộng hòa Pháp quy định các công trình xây dựng nói chung có trên 300 người
hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên 200
1.3.1.3 Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất
lượng công trình xây dựng. Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng
được tiến hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng
cơ bản nhằm kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết
kế, với các quy định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và
các quy định về sơ đồ mặt bằng xây dựng của khu đất.
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng. Chủ xây dựng
hay bên đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm
tra sự phù hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế. Bên thực hiện xây
dựng có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về
từng trường hợp xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng.
17
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình,
căn cứ vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó
có bảo đảm an toàn hay không. Việc giám sát không thể diễn ra sau khi hoàn thành
công trình. Khi phát hiện thấy những sai phạm về công việc, kết cấu, các khu vực
kỹ thuật công trình, chủ xây dựng hay bên đặt hàng có thể yêu cầu giám sát lại sự an
toàn các kết cấu và các khu vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình sau khi loại
bỏ những sai phạm đã có. Các biên bản kiểm tra các công việc, kết cấu và các khu
vực mạng lưới bảo đảm kỹ thuật công trình được lập chỉ sau khi đã khắc phục được
các sai phạm.
Việc giám sát xây dựng của cơ quan nhà nước được thực hiện khi xây dựng
các công trình xây dựng cơ bản mà hồ sơ thiết kế của các công trình đó sẽ được các
cơ quan nhà nước thẩm định hoặc là hồ sơ thiết kế kiểu mẫu; cải tạo, sửa chữa các
công trình xây dựng nếu hồ sơ thiết kế của công trình đó được cơ quan nhà nước
thẩm định; xây dựng các công trình quốc phòng theo sắc lệnh của Tổng thống Liên
Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng công trình giao thông. Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thỏa
mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao
thông, môi trường thì mới được cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt.
Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp.
Giám sát xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện.
Họ nhận sự ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt
quá trình thi công xây dựng công trình. Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả
02 trường hợp Nhà nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện
việc giám sát. Do vậy, các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát
công trình xây dựng.
Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát. Họ
nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở
các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định. Chính phủ không cho phép các
kiến trúc sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại,
cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời
chào giao việc. Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và
kinh nghiệm của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc.