DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Hình 2.1
Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành của công ty
Hình 3.2
Sơ đồ quy trình tổ chức thiết kế của công ty
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng biểu
Bảng 3.1
Lực lượng cán bộ phân theo trình độ học vấn
Bảng 3.2
Lực lượng cán bộ phân theo chuyên ngành đào tạo
Bảng 3.3
Trách nhiệm hữu hạn
CTTL
Công trình thủy lợi
CĐT
Chủ đầu tư
SXKD
Sản xuất kinh doanh
ĐHSX
Điều hành sản xuất
TCKT
Tài chính kế toán
TH
Tổng hợp
SX
Sản xuất
Khảo sát thiết kế
CNDA
Chủ nhiệm dự án
CNTK
Chủ nhiệm thiết kế
KSLDA
Khảo sát lập dự án
TK
Thiết kế
TDT
Tổng dự toán
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCN
Tiêu chuẩn ngành
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH.....50
2.3.1. Nguồn nhân lực trong thiết kế công trình...................................................................50
2.3.2. Nguồn vật tư, máy móc, thiết bị.................................................................................51
2.3.3. Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế..........................52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ
VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SÔNG CẦU-BẮC GIANG..............54
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY……………………………………………….54
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .........................................................54
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quản lý điều hành......................................55
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY ...................................62
3.2.1. Năng lực hoạt động của Công ty................................................................................62
3.2.2. Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của công ty.....................................68
3.2.3. Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua........................................73
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY……....76
3.3.1. Những kết quả đạt được.............................................................................................76
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế ..............................................................................................77
3.4. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2020 ……………………...80
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN
2015 – 2020………………………………………………………………………………..81
3.5.1. Thuận lợi………………………………………...………………………………….81
3.5.2. Thách thức…………………………………………………………………………..82
3.6. NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ............................................82
3.7. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ CÔNG
TRÌNH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI.............................................................83
3.7.1. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực chuyên môn...................................................83
3.7.2. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý..........................................................87
3.7.3. Những giải pháp hỗ trợ khác......................................................................................90
kế đã từng bước được nâng lên, cơ bản đáp ứng được với yêu cầu của khách
hàng, song do sự phát triển của nền kinh tế thị trường và yêu cầu về chất
lượng sản phẩm tư vấn ngày càng cao, nhất là đối với công tác tư vấn thiết kế
2
sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thống của Công ty thì kết quả đạt
được còn khiêm tốn. Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra cho Đội Khảo sát –
Thiết kế thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi
Sông Cầu cần phải nâng cao năng lực về tư vấn thiết kế xây dựng công trình
nói chung và tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng.
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết nói trên, tác giả chọn đề tài
“Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế
công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy
lợi Sông Cầu – Bắc Giang”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết
kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy
lợi Sông Cầu – Bắc Giang.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận
cơ sở lý luận khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng và
những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực
nghiên cứu.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối
tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương
pháp phân tích và đánh giá; Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kế
thừa nghiên cứu đã có; và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a)Đối tượng nghiên cứu:
4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1.1. Các giai đoạn xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án
nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc
xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng.
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Tất cả các dự án dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị
đầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:
Xác định dự án:
Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình.
Tìm kiếm những khoản đầu tư có tiềm năng, mà các nguồn đó sẽ là đối
tượng kiểm tra của một dự án. Việc này có thể được xác định từ kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, các báo cáo điều tra theo lĩnh vực, theo ngành, theo vùng.
Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn
cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các
nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng.
Chuẩn bị dự án: Chuẩn bị dự án là việc lập Dự án đã được xác định.
Việc chuẩn bị dự án hay tiến hành lập Dự án là bước đề cập tới việc điều tra,
khảo sát về khả năng thành công của thị trường và kỹ thuật, tài chính, kinh tế và
hoạt động của Dự án.
Thẩm định và quyết định đầu tư: Khi một dự án được coi là khả thi
trên mọi phương diện, thì bước tiếp theo là phải xem xét thẩm định của người
có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan tài trợ vốn.
6
phức tạp. Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư
vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó.
Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn
cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi
tiến tới đấu thầu. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được
thực hiện theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê
duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình.
Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện
theo một bước, hai bước hay ba bước.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công
trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp
dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế
bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy
mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người
quyết định đầu tư quyết định.
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ
sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người
có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt. Trường hợp CĐT không đủ
năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng
lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên
cơ sở kết quả thẩm định TKKT-TDT người có thẩm quyền quyết định đầu tư
sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-TDT.
8
Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công
trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công
trình như đã ghi trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công
trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo
tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
Để đảm bảo dự án được thực hiện như đã phê duyệt thì nhất thiết phải
xây dựng một hệ thống thực hiện dự án. Hệ thống này phải được thiết kế có
tính đến cả các vấn đề khó khăn và cách giải quyết các văn đề đó ngay khi
phát sinh.
Việc theo dõi và giám sát bắt đầu từ thời điểm được thiết kế đến khi kết
thúc dự án đưa vào sử dụng để đảm bảo dự án hoàn thành có hiệu quả.
Gồm 2 khâu:
Khâu hoạt động dự án
Một dự án bước vào giai đoạn hoạt động sau khi đầu tư có nghĩa là dự
án đã hoàn thành đồng bộ các cơ sở hạ tầng kể cả các dịch vụ (nếu có) và bắt
đầu đi vào hoạt động để tạo ra sản phẩm.
Đánh giá hiệu quả
Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động phải tiến hành điều tra và
đánh giái hiệu quả của dự án về:
Quá trình vận hành dự án.
Những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đối với mục tiêu phát triển của dự án.
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê
duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện
10
của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau. Trong quá trình quản lý đầu tư
xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao
hiệu quả đầu tư và xây dựng.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết
định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Chính vì
vậy, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố cơ
bản kể trên.
a) Yếu tố nguồn nhân lực
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng công
trình, quyết định tới chất lượng công trình xây dựng. Vì vậy cán bộ, công
nhân lao động trong xây dựng công trình cần phải được đào tạo kỹ trình độ
chuyên môn, tay nghề; có kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng
lao động trong doanh nghiệp. Trình độ của người lao động còn được đánh giá
thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản
xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp
hành đúng quy trình, quy phạm, phương pháp công nghệ và các điều kiện
đảm bảo an toàn trong xây dựng công trình.
Ở bất kỳ hình thái kinh tế-xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của
mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại Công nghiệp hóa - Hiện
đại hóa. Để nâng cao chất lượng quản lý trong hoạt động xây dựng cũng như
nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi
dưỡng cần phải được coi trọng. Phải có biện pháp tổ chức lao động khoa học,
đảm bảo và trang bị đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ
sinh cho người lao động. Bên cạnh đó, phải có các chính sách động viên,
12
*Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây
dựng đã là hàng hóa trên thị trường:
-Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên
giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các
thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp
đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
quy định của pháp luật khác có liên quan;
- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với
yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
-Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo
quản sản phẩm xây dựng;
-Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo
cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.
*Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện
và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:
-Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất
lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm
theo yêu cầu của thiết kế;
-Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã
được bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên
giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất,
vận chuyển và lưu giữ tại công trình;
-Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
-Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;
- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài
liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan.
14
ra. Vì vậy, nói đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng
đó là chất lượng của quản trị. Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ
thuật-công nghệ-thiết bị, và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không
biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng, ăn khớp giữa các
khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm
có chất lượng cao được. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và
cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản
lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ
chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng.
e) Yếu tố môi trường
Các công trình xây dựng thường được tiến hành ở ngoài trời, do đó nó
chịu ảnh hưởng khá nhiều của điều kiện khí hậu, thời tiết. Vì vậy ở mỗi vùng
có điều kiện tự nhiên khác nhau thì cho phép khai thác các kiến trúc khác
nhau để phù hợp với điều kiện thực tế.
Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét... ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng, bến
bãi. Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, hiệu quả vận hành các
thiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời.
1.2. MỘT SỐ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ XẢY RA TRONG
THỜI GIAN QUA
1.2.1. Một số sự cố công trình
Thời gian qua, trên địa bàn cả nước đã xảy ra một số sự cố ngay trong
giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản. Điển
hình là các sự cố sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhà
máy Giấy LEE & MAN tỉnh Hậu Giang; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi
đang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm tỉnh Thái Nguyên; sập
15
- 20 ha đất trồng trọt bị cát sỏi vùi lấp.
- 20 ngôi nhà bị cuốn trôi.
- 4 người bị nước cuốn chết.
b) Vỡ đập Suối Trầu tại tỉnh Khánh Hòa
* Giới thiệu về công trình:
- 1 hồ chứa có dung tích: 9,3 triệu m3 nước;
- 1 đập đất có chiều cao Hmax = 19,6 m; chiều dài đập L = 240 m;
Hồ chứa nước Suối Trầu được xây dựng năm 1977. Từ khi xây dựng
xong đến năm 1983 công trình đã xảy ra sự cố 4 lần:
- Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1
- Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2
- Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính
- Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ở
đuôi cống.
- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi tỉnh Khánh Hoà.
- Đơn vị thi công: Công ty công trình 4-5, Bộ Giao thông Vận tải.
c) Sự cố sạt, trượt tuyến ngầm tràn thuộc hệ thống thủy lợi xã
Tráng Việt huyện Mê Linh – Hà Nội
*Giới thiệu về công trình: Công trình ngầm tràn Tráng Việt thuộc dự
án hệ thống tưới thủy lợi vùng bãi xã Tráng Việt, huyện Mê Linh. Công trình
ngầm được đắp bằng đất cấp 3, đầm chặt K=0.95, chiều rộng mặt tràn 4,0m
được gia cố bằng bê tông M200, dày 25cm, mái thượng, hạ lưu m = 2,0 gia cố
bằng bê tông M150 đổ tại chỗ, dày 10cm, hai tấm dưới chân đập thượng lưu
để lỗ thoát nước kiểu nanh sấu, vải địa kỹ thuật đặt ở mái hạ lưu, mái thượng
lưu không có, cống thoát nước hai cửa (1,5x1,5)m kết cấu BTCT M200.
*Mô tả sự cố: Sự cố xảy ra từ chiều ngày 05/7/2009 khi mực nước sông Hồng
lên cao, nước lũ tràn qua mặt công trình ngầm tràn đã gây sự cố công trình như sau:
17
các số liệu do các cán bộ địa chất cung cấp.
Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiều
loại đất khác nhau có độ ẩm khác nhau, bản thân độ ẩm lại thay đổi theo thời
tiết nên nếu người thiết kế không đưa ra giải pháp xử lý độ ẩm thích hợp sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đầm nén và dung trọng của đất. Điều này dẫn
đến kết quả trong thân đập tồn tại nhiều dung trọng khô khác nhau.
Lựa chọn kết cấu đập không hợp lý. Khi đã có nhiều loại đất khác nhau
thì việc xem đập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắt
đập ra nhiều khối có các chỉ tiêu cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn
ổn định cho toàn mặt cắt đập. Khi đã có nhiều loại đất khác nhau mà tính toán
như đập đồng chất cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự cố đập.
Không xử lý xói ngầm chân khay đập.
Không thiết kế xử lý bậc thụt đột ngột ở bờ trái và không đề ra biện
pháp xử lý nền đập.
* Về thi công:
Trong thi công cũng có rất nhiều sai sót như bóc lớp đất thảo mộc không
hết, chiều dày rải lớp đất đầm quá dày trong khi thiết bị đầm nén lúc bấy giờ
chưa được trang bị đến mức cần thiết và đạt yêu cầu, biện pháp xử lý độ ẩm
không đảm bảo yêu cầu chất lượng, xử lý nối tiếp giữa đập đất và các mặt bê
tông cũng như những vách đá của vai đập không kỹ cho nên thân đập là tổ hợp
của các loại đất có các chỉ tiêu cơ lý lực học không đồng đều, dưới tác dụng của
áp lực nước sinh ra biến dạng không đều trong thân đập, phát sinh ra những kẽ
nứt dần dần chuyển thành những dòng xói phá hoại toàn bộ thân đập.
* Về công tác quản lý chất lượng:
19
Thiết kế kỹ thuật không tiến hành thẩm tra, Ban quản lý xây dựng công
trình không đủ cán bộ có chuyên môn và năng lực, kinh nghiệm để làm tốt
chức năng và nhiệm vụ của mình.
trong thân đập dẫn đến đập làm việc không đúng với sức chịu của từng khối đất.
c. Công tác thi công: chưa tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiều
đơn vị thi công không chuyên nghiệp, không hiểu rõ được tầm quan trọng của
từng chỉ số được quy định trong thiết kế nên dẫn đến những sai sót rất nghiêm
trọng nhưng lại không hề biết.
d. Công tác quản lý: các ban quản lý dự án thiếu các cán bộ chuyên
môn có kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của ban quản lý không cao, khi lựa
chọn các nhà thầu chỉ thường nghiêng về giá bỏ thầu nên không chọn được
các nhà thầu có đủ và đúng năng lực.
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
1.3.1. Quản lý chất lượng thiết kế công trình
Công tác thiết kế xây dựng công trình là việc đưa ra các phương án
công trình về kết cấu, tuyến công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phí
xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế và lựa chọn được phương án thiết kế
tối ưu nhất nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất cho công trình.
Trong xây dựng thường bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công. Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống các bản vẽ,
thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc một hạng mục công trình được
thiết kế dựa trên cơ sở phù hợp với yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư
xây dựng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng đặt mua sản phẩm thiết kế.
* Theo Luật xây dựng Việt Nam năm 2014, các nội dung chủ yếu của
thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
- Phương án kiến trúc.