Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo - Pdf 41

Header Page 1 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, 2016
MỞ ĐẦU
Footer Page 1 of 258.


Header Page 2 of 258.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114




Header Page 4 of 258.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn là trung thực và chƣa có công bố trong công trình nghiên
cứu khoa học nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan
của mình.
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2016

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Footer Page 4 of 258.


Header Page 5 of 258.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: .................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ........................ 5
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT........................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 5
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 5
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................. 6
1.1.3. Đóng góp của các nguồn tư liệu về vấn đề nghiên cứu và những vấn
đề cần tiếp tục đặt ra .................................................................................. 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 9
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường ......................................................... 9

2.1. Vài nét về trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội................................... 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển nhà trường .............................. 28
2.1.2. Đặc điểm giảng viên và sinh viên của nhà trường ......................... 28
2.2. Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên trƣờng cao đẳng nghệ thuật
Hà Nội .......................................................................................................... 30
2.2.1. Nội quy áp dụng cho sinh viên nhà trường..................................... 31
2.2.2. Bộ máy quản lý sinh viên ................................................................ 34
2.2.3. Thực trạng thực hiện thời gian biểu học tập và biểu diễn hàng
ngày. .......................................................................................................... 39
2.2.4. Thực trạng các sinh hoạt ngoài giờ học. ........................................ 41
2.2.5. Thực trạng thực hiện quy định về tự học sau giờ lên lớp ............... 41
2.2.6. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ học tập và biểu
diễn của sinh viên...................................................................................... 43
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trƣờng Cao đẳng
Nghệ thuật Hà Nội ....................................................................................... 44
2.3.1. Đánh giá việc xây dựng và điều chỉnh nội quy học tập của sinh viên
nhà trường................................................................................................. 44
2.3.2. Thực trạng phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý sinh
viên ............................................................................................................ 45
2.3.3. Thực trạng quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt, học tập
và biểu diễn hàng ngày ............................................................................. 46
2.3.4. Thực trạng quản lý các sinh hoạt ngoài giờ học ............................ 46
2.3.5. Thực trạng quản lý việc thực hiện giờ tự học sau giờ lên lớp ........ 47
2.3.6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt,
học tập và biểu diễn của sinh viên nhà trường ......................................... 48
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động học tập và quản lý hoạt động
học tập của sinh viên Trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội ....................... 48
2.4.1. Những thành công và hạn chế ........................................................ 48
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng........................................................... 55




Header Page 8 of 258.

DANH MỤC NH NG CH

VIẾT TẮT

BCH

Ban Chấp hành

CLB

Câu lạc bộ

CTQG

Chính trị quốc gia

CĐNTHN

Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội

ĐVTN

Đoàn viên thanh niên

GD&ĐT


TS

Tiến sĩ

UBND

Ủy ban Nhân dân

VHTT

Văn hóa thể thao

VH-TT

Văn hóa thông tin

Footer Page 8 of 258.


Header Page 9 of 258.
1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia tự hào với nền văn hiến lâu đời, với truyền
thống trọng hiền tài, trọng đạo học và coi trọng ngƣời trí thức với vai trò là
nguyên khí của quốc gia.
Chủ tịch Hồ Chí Minh – nhà giáo dục vĩ đại qui sự học và phẩm chất
con ngƣời vào hai yếu tố: hồng và chuyên. Ngƣời cũng cho rằng mặt hồng,
đạo đức, nề nếp con ngƣời là quan trọng hơn hết thảy. Chúng ta đang tiến

trƣờng cao đẳng nghệ thuật Hà Nội. Tôi nhận thấy rằng, đây là một công tác
rất quan trọng, mang đầy tính khoa học. Để làm tốt công tác này, cần phát huy
tốt truyền thống đã có, kết hợp thêm những kiến nghị, giải pháp mang tính
khoa học và hệ thống.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý
hoạt động học tập của sinh viên trƣờng Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trƣờng cao đẳng nghệ thuật Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
học tập của sinh viên nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập của sinh viên trƣờng cao đẳng Nghệ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trƣờng Cao đẳng
Nghệ thuật Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trƣờng cao đẳng nghệ thuật Hà
Nội nhìn chung đã thu đƣợc kết quả đáng ghi nhận, song vẫn còn tồn tại nhiều
mặt hạn chế cần khắc phục nhƣ: các nguyên tắc quản lý hoạt động học tập của
sinh viên nhà trƣờng còn “ khá cứng nhắc ” chƣa theo kịp sự mềm dẻo của lịch
học chuyên ngành, nhiệm vụ biểu diễn, nhiệm vụ đột xuất và những đặc thù
khác của sinh viên khối ngành nghệ thuật. Các biện pháp quản lý hiện tại chƣa

Footer Page 10 of 258.


Header Page 11 of 258.
3



Header Page 12 of 258.
4

7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (các nhà quản lý giáo dục, giáo
viên)
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm có 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật.
Chƣơng 2 : Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trƣờng
Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội.
Chƣơng 3 : Biện pháp đổi mới quản lý hoạt động học tập của sinh viên
trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội.

Footer Page 12 of 258.


Header Page 13 of 258.
5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề


Cuốn sách Management, education and competitiveness : Europe,
Japan and the United States (Quản lý, giáo dục và năng lực cạnh tranh của
Châu Âu, Nhật Bản và Hoa Kỳ) của tác giả Rolv Petter Amdam, xuất bản tại
Routledge, thành phố New York, Hoa Kỳ vào năm 1996 [38]. Công trình này
nghiên cứu các hệ thống quản lý giáo dục ở một số quốc gia nhƣ Nauy, Hà
Lan, Mỹ, Nhật, Slovenia, Anh, Thụy Điển...
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Công trình Quản lý nhà trường là cuốn sách chuyên khảo giáo dục và
quản lý giáo dục của hai tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh, Nxb
Giáo dục phát hành năm 2011 [1]. Cuốn sách giới thiệu về thiết chế nhà
trƣờng trong đời sống kinh tế giáo dục và các nội dung liên quan đến quản lý
nhà trƣờng nhƣ: quản lý hoạt động dạy học và giáo dục, kiểm định chất lƣợng
dạy - học, hỗ trợ hoạt động dạy học, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất
- kỹ thuật của nhà trƣờng. Phân tích vai trò của hiệu trƣởng nhà trƣờng trong
thời đại mới và một số tình huống cần quản lý trong nhà trƣờng.
Tác giả Tô Xuân Dân chủ biên cuốn sách Bối cảnh mới - Ngôi trường
mới - Nhà quản lý giáo dục mới. Công trình này đƣợc Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội ấn bản năm 2011 [11], trong đó giới thiệu khái quát bối cảnh mới của
kinh tế thế giới. Trình bày về nhiệm vụ, mô hình phát triển, thời cơ và thách
thức đối với trƣờng học trong thời đại mới. Phác thảo những yêu cầu và
nhiệm vụ mới, cung cấp kỹ năng và công cụ thiết yếu với nhà quản lý giáo
dục trong các lĩnh vực của nhà trƣờng, trong đó có hoạt động học tập.
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh thực hiện đề tài Xây dựng mô hình
quản lí công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư
phạm trong giai đoạn hiện nay [27]. Đây là luận án tiến sĩ đƣợc bảo vệ ngày
13/7/2011 tại Đại học Giáo dục, trong đó đề cập đến công tác giáo dục đạo
đức cho sinh viên trong các trƣờng sƣ phạm, nơi đƣợc xem là đầu máy, tạo
nhân lực cho toàn bộ hệ thống trƣờng học.


các mô hình quản lý, các cách tiếp cận lý luận quản lý, xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch trong quản lý, tổ chức bộ máy quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo,
thanh tra, kiểm tra và các vấn đề trong quản lý giáo dục...

Footer Page 15 of 258.


Header Page 16 of 258.
8

Cuốn giáo trình Khoa học quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị
Tuyết Hạnh chủ biên, Nxb Giáo dục Việt Nam phát hành năm 2015 [16].
Cuốn giáo trình này trình bày những khái niệm, đặc điểm, bản chất và nội
dung của khoa học quản lý giáo dục; mục tiêu, quan điểm, mô hình, chức
năng, nguyên tắc và phƣơng pháp của quản lý giáo dục, trong đó có đề cập
đến nội dung quản lý hoạt động học tập trong nhà trƣờng.
Cuốn Giáo trình đại cương Khoa học quản lý và Quản lý giáo dục của
tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức, do Nxb Đại học Sƣ phạm phát hành
năm 2015 [23]. Cuốn sách gồm 5 chƣơng, đƣợc biên soạn có tính kế thừa,
tiếp thu và lựa chọn những tri thức trong các tài liệu của những tác giả trƣớc
đó và đƣợc sắp xếp lại ở một số đơn vị tri thức cho phù hợp việc theo dõi. Nội
dung trong cuốn giáo trình này đề cập đến những kiến thức cơ bản trong quản
lý giáo dục nhƣ: quản lý nhân sự, quản lý tài chính – cơ sở vật chất, quản lý
dạy học và giáo dục…
1.1.3. Đóng góp của các nguồn tư liệu về vấn đề nghiên cứu và
những vấn đề cần tiếp tục đặt ra
Có thể nói, có rất nhiều công trình nghiên cứu nhƣ chuyên khảo, giáo
trình, sách tham khảo, luận văn, luận án có những nội dung liên quan đến đối
tƣợng nghiên cứu của đề tài. Từ những nguồn tƣ liệu đã nghiên cứu về quản
lý giáo dục nói chung và một số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động

đề đặt ra trong quản lý hoạt động học tập tại nhà trƣờng hiện nay, cũng nhƣ
những mặt hạn chế của công tác quản lý học tập hiện nay cũng sẽ đƣợc làm rõ
hơn trong quá trình nghiên cứu. Việc làm rõ các nội dung đƣợc nghiên cứu
nêu trên coi nhƣ là những kết quả và đóng góp của luận văn
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và quản lý nhà trường
- Khái niệm quản lý:
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, khái niệm “quản lý” đƣợc hiểu là:
- Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan
- Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì [37, tr. 1363]

Footer Page 17 of 258.


Header Page 18 of 258.
10

Có thể xem quản lý là hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu
đƣợc trong đời sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển. Quản lý cũng là
đối tƣợng nghiên cứu của khoa học liên ngành. Trong khoa học tự nhiên, quản
lý đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Quản lý là sự điều khiển, định hƣớng, chỉ đạo một hệ thống hay một
quá trình và căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc, luật
tƣơng ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của
ngƣời quản lý, nhằm đạt đƣợc mục đích đã định trƣớc”. (21, tr. 52).
Dƣới góc độ tiếp cận quản lý theo việc thực hiện những mục tiêu đề ra thì:
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của các
nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời
có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

của chủ thể quản lý đến những mối quan hệ của lực lƣợng giáo dục trong và
ngoài nhà trƣờng, nhằm làm cho quá trình giáo dục đƣợc vận hành đồng bộ,
hƣớng đến việc thực hiện tối ƣu mục tiêu đề ra hay có thể hiểu quản lý nhà
trƣờng là hình thức quản lý giáo dục ở tầm vi mô, trong một đơn vị, một cơ sở
giáo dục. Công tác quản lí trong nhà trƣờng bao gồm các nội dung sau đây:
- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trƣờng nhằm phục vụ
tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh. Công tác này không
chỉ đơn thuần là bảo quản mà quan trọng là phải phát huy đƣợc những giá trị
của chúng cho những hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng. Ngoài ra, để đáp
ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của hoạt động giáo dục thì công tác này còn
cần thƣờng xuyên cập nhật những phƣơng tiện, đồ dùng, dụng cụ cần thiết, có
giá trị sử dụng phù hợp với yêu cầu của công việc.
- Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trƣờng theo đúng nguyên
tắc quản lý tài chính của Nhà Nƣớc và theo Quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà
trƣờng. Đồng thời, công tác này còn cần chủ động thu hút các nguồn tài chính
khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ cho các hoạt
động liên quan của nhà trƣờng.

Footer Page 19 of 258.


Header Page 20 of 258.
12

- Tổ chức đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên và tập thể HSSV
thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chƣơng trình công tác của nhà trƣờng.
- Chỉ đạo tốt những hoạt động chuyên môn theo chƣơng trình đào tạo
đã đƣợc ban hành. Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, giám sát của các bộ
phận, các tổ chuyên môn.
- Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời lao động trong

Không tích cực

Tiêu cực

Có mặt ở lớp, tham Vắng mặt trong Tẩy chay, ngắt quãng hoặc
gia các hoạt động giờ học không mất trật tự, làm việc riêng
Hành vi

Thái độ

đƣợc tổ chức trên lý do

gây ảnh hƣởng khi giảng

lớp một cách nhiệt

viên và cả lớp đang thực

tình, tích cực

hiện hoạt động dạy và học

Hứng thú với các Buồn chán, ủ rủ Gắt gỏng, cáu kỉnh, dè bỉu
hoạt động trên lớp

trong giờ học

giảng viên hoặc bạn bè

Đáp ứng hoặc vƣợt Không thực hiện Thay đổi, làm khác đi so

thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân. Hoạt động quản lý này có
liên quan chặt chẽ với quá trình tổ chức dạy học của giảng viên và những yếu
tố tác động khác nhƣ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ vào quá trình này. Nội
dung của quản lý hoạt động học tập của sinh viên liên quan đến một số nội
dung sau:
- Quan tâm đến việc hình thành động cơ học tập. Mọi hoạt động học tập
của sinh viên đều có mục đích, đƣợc thúc đẩy bởi động cơ hay có thể hiểu
động cơ của hoạt động học tập là lực đẩy giúp chủ thể vƣợt khó khăn để đạt
đƣợc mục đích đã định. Hoạt động học tập của sinh viên phải đƣợc xây dựng
bởi động cơ, mà động cơ học tập đƣợc hình thành từ nhu cầu bản chất của vấn
đề giáo dục (học để làm gì?).
- Quản lý hoạt động học trên chính thức trên lớp là việc kiểm tra xem
sinh viên có mặt trên lớp và những biểu hiện của hoạt động học tập (thái độ,
hành vi, nhận thức) cũng nhƣ việc xem chƣơng trình đào tạo có phù hợp, tạo
đƣợc sự hứng thú, hấp dẫn đối với ngƣời học, nhất là trong các ngành đào tạo
nghệ thuật.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập ngoài giờ lên
lớp: Kế hoạch này là việc tiến hành những hoạt động học tập dựa trên yêu
cầu, nhiệm vụ của hoạt động học tập chính thức, nhằm hƣớng đến việc nắm
vững kiến thức của từng môn học. Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động này chỉ
đƣợc xác định bằng cách kiểm tra những nội dung liên quan đến việc chiếm
lĩnh đối tƣợng của từng môn học.
- Quản lý các yếu tố tác động khác nhƣ cơ sở vật chất, các phƣơng tiện
hỗ trợ hoạt động giáo dục…

Footer Page 22 of 258.


Header Page 23 of 258.
15



Header Page 24 of 258.
16

ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động học tập cũng nhƣ các sinh hoạt trong nhà
trƣờng. Một số sinh viên nhận lời tham dự chƣơng trình biểu diễn hay tham
gia các sự kiện nghệ thuật tối muộn nên không thể đảm bảo sự tỉnh táo khi
tham dự những tiết học vào buổi sáng. Một số sinh viên nhận biểu diễn sự
kiện trong giờ lên lớp thì đành nghỉ học ở những giờ chính khóa.
1.3.2. Đặc điểm học tập của sinh viên
Mục tiêu trong các ngành đào tạo khối trƣờng nghệ thuật là thực hiện
nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng sinh viên các bộ môn nghệ thuật nhằm phục vụ
cho sự phát triển văn hóa nghệ thuật. Đối tƣợng đăng ký dự thi, xét tuyển vào
nhà trƣờng chủ yếu là các bạn sinh viên có năng khiếu, có niềm đam mê với
một trong những loại hình nghệ thuật, từ thanh nhạc, nhạc cụ, múa, hội họa,
thiết kế thời trang, diễn viên… và thế mạnh của khối các trƣờng nghệ thuật
chính là đào tạo các môn thực hành. Do đó, sinh viên thƣờng chú trọng vào
các học phần chuyên ngành mà xem nhẹ các học phần cơ bản nhƣ những môn
kiến thức giáo dục đại cƣơng (Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin với 5 tín chỉ. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh với 2 tín chỉ. Đƣờng lối Cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam với 3 tín chỉ, rồi những môn nhƣ Ngoại
ngữ với 7 tín chỉ…). Bên cạnh đó, do tính chất đặc thù trong đào tạo nên
nhiều môn chuyên ngành, chú trọng đến thực hành, thì lớp học thƣờng có rất
ít sinh viên để việc tƣơng tác giữa sinh viên và giảng viên đƣợc thuận tiện,
đảm bảo cho mỗi sinh viên có thể lĩnh hội đƣợc những kiến thức chuyên
ngành một cách thấu đáo.
Hiện nay, hầu hết các trƣờng cao đẳng, đại học đã chuyển dần sang
phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Vào đầu năm học, nhà trƣờng thông
báo lịch trình học dự kiến cho từng ngành đào tạo trong học kỳ, danh sách các
học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cƣơng chi tiết, điều kiện tiên

tiết học lý thuyết; 30 – 40 tiết học thực hành hoặc thảo luận; 45 – 90 giờ thực
tập, biểu diễn; 45 – 60 giờ làm tiểu luận hay để tiếp thu đƣợc một tín chỉ thì
sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. Nhƣ vậy, hoạt động học
tập của sinh viên theo hình thức đào tạo học chế tín chỉ sẽ có những ƣu thế
nhƣ: mềm dẻo, tính chủ động cao của ngƣời học; hiệu quả cao; đáp ứng nhu

Footer Page 25 of 258.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status