Header Page 1 of 258.
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
cảnh hiện nay.................................................................................................................. 48
2.5. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực về phát triển thị trường xuất
khẩu hàng nông sản và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam .................................. 55
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2014 ........ 65
3.1. Khái quát tình hình thị trường hàng nông sản trên thế giới giai đoạn 2008-2014 ........ 65
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản Việt
Nam trong giai đoạn 2008-2014 ..................................................................................... 68
3.3. Phân tích thực trạng thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam từ năm
2008 đến năm 2014 ...................................................................................................... 70
3.4. Phân tích thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản Việt
Nam giai đoạn 2008-2014 ........................................................................................... 92
3.5. Đánh giá chung về phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt
Nam thời gian qua ...................................................................................................... 108
Footer Page 3 of 258.
Header Page 4 of 258.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2020 ........................................................................................................... 112
4.1. Cơ hội và thách thức đối với phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản
Việt Nam từ bối cảnh mới trong nước và quốc tế ...................................................... 112
4.2. Quan điếm phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030...................................................................................................................... 121
4.3. Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam . 123
4.4. Các giải pháp chủ yếu phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt
Nam ............................................................................................................................ 124
Nations
BTA
Bilateral Trade Agreement
Hiệp định Thương mại song phương
Biện pháp
B/p
GAP
Good Agriculture Production
Thực hành nông nghiệp tốt
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA
Free Trade Agreement
Region Trade Agreement
Hiệp định thương mại khu vực
TPP
Trans- Pacific Strategic
Hiệp định đối tác Kinh tế Chiến
Economic Partnership Agreement
lược xuyên Thái Bình Dương
Organization for Economic Co-
Tổ chức hợp tác và phát triển
operation and Development
kinh tế
TNCs
Transational Corporations
Công ty xuyên quốc gia
UNCTAD
Header Page 6 of 258.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
BẢNG BIỂU:
Bảng 3.1:
Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam giai đoạn 20082014 ........................................................................................................ 71
Bảng 3.2:
Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường EU giai
đoạn 2008-2014 ..................................................................................... 82
Bảng 3.3:
Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường
ASEAN giai đoạn 2008-2014 ................................................................ 85
HÌNH:
Hình 2.1:
Mô hình nội dung phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của
một quốc gia ........................................................................................... 39
Hình 2.2:
Các phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu ............................... 47
Hình 3.3:
dựng và hoàn thiện khung lý thuyết về phát triển thị trường xuất khẩu làm cơ sở giải
quyết các vấn đề thực tế là một yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay.
Về thực tiễn, Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều lợi thế và tiềm năng
về đất đai, lao động và điều kiện sinh thái cho phép phát triển sản xuất nhiều loại nông
sản xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn. Hàng nông sản xuất khẩu có vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế, chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu
của cả nước. Xuất khẩu nông sản góp phần tạo nguồn vốn quan trọng để tiến hành công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và lợi thế quốc gia, tạo ra công ăn việc làm, giữ
ổn định nền kinh tế đất nước, mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại và tăng cường vị
thế kinh tế của Việt Nam trên thị trường thế giới.
Theo số liệu của Bộ Công thương, hiện nay hàng nông sản của Việt Nam đã
có mặt tại nhiều nước trên thế giới, thâm nhập được các thị trường nhập khẩu nông
sản như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc, trong đó thị trường Trung Quốc
chiếm khoảng 60% kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Tuy nhiên, thị
phần hàng nông sản Việt Nam tại các thị trường này còn nhỏ bé và đang có sự phụ
thuộc lớn vào thị trường Trung Quốc. Điều này mang đến rất nhiều rủi ro cho hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam khi thị trường có biến động.
Bên cạnh các thị trường truyền thống, hàng nông sản Việt Nam đã có mặt tại
các thị trường ở khu vực Trung Đông, châu Phi nhưng mới ở mức độ thăm dò hoặc
Footer Page 7 of 258.
Header Page 8 of 258.
2
giới thiệu mặt hàng chứ chưa có thị phần ổn định và chưa nắm vững được kết cấu,
sức mua cũng như kênh tiêu thụ của thị trường.
Header Page 9 of 258.
3
triển xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 của
Bộ Công thương
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Để đạt được mục tiêu của luận án nêu trên, luận án tập trung giải quyết những
nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thị
trường xuất khẩu hàng nông sản của một quốc gia. Nghiên cứu kinh nghiệm về phát
triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của một số nước trong khu vực và rút ra
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt
Nam giai đoạn 2008 - 2014. Đưa ra đánh giá về những thành công, những hạn chế
của hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam thời gian qua
và nguyên nhân dẫn của hạn chế làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp khắc phục.
- Đưa ra các quan điểm, định hướng và đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
tiếp tục phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam đến năm 2025,
tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu về hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu
hàng nông sản của Việt Nam thời gian qua.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Một là, luận án tập trung nghiên cứu các mặt hàng
nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (gạo, cà phê, cao su và hạt điều), hai là
các thị trường xuất khẩu hàng nông sản chính của Việt Nam (Trung Quốc, Hoa Kỳ
và EU).
Về nội dung: Chủ yếu nghiên cứu thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu
- Phương pháp kế thừa, bổ sung: Tác giả sử dụng nguồn thông tin và số liệu
thứ cấp sẵn có về những vấn đề liên quan để tham khảo, bổ sung cho việc phát triển
thị trường xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam. Đề tài sử dụng phương pháp này
để cập nhật tình hình thực hiện cam kết của Việt Nam với WTO và lộ trình ký kết,
thực hiện TPP để đề xuất giải pháp nhằm phát triển thị trường hàng nông sản của
Việt Nam một cách sát thực, sáng tạo và khoa học.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (chuyên sâu): Được tác giả sử dụng để
phỏng vấn, trao đổi, thảo luận với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, lãnh đạo
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
5
các bộ ngành về các vấn đề liên quan đến thị trường xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam trong bối cảnh hiện nay nhằm giúp cho đề tài đưa ra các giải pháp có tính
khả thi cao.
5. Những đóng góp khoa học của luận án
- Hệ thống hoá được một số lý luận cơ bản về vấn đề phát triển thị trường
xuất khẩu hàng hàng nông sản Việt Nam. Luận án đã hệ thống và tổng hợp các tài
liệu trong, ngoài nước và đưa ra khái niệm, xác lập mô hình, nội dung, yếu tố ảnh
hưởng và chỉ tiêu đánh giá hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản.
- Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông
sản của Trung Quốc và Thái Lan nhằm rút ra bài học hữu ích cho Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông
sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2014, gắn với mốc hậu khủng hoảng kinh tế thế
giới. Đưa ra những nguyên nhân hạn chế hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu
hàng nông sản của Việt Nam.
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu về thị trường xuất khẩu
Trên thế giới, các nghiên cứu về thị trường xuất khẩu của các quốc gia đã
được nghiên cứu khá nhiều. Phần lớn các nghiên cứu này đều sử dụng mô hình
trọng lượng (gravity model) để phân tích.
Năm 1962 Jan Tinbergen (Nhà kinh tế học người Hà Lan, từng đạt giải Nobel
kinh tế năm 1969) lần đầu tiên sử dụng một nghiên cứu tương tự như Định luật hấp
dẫn của Newton để mô tả tổng hợp về dòng chảy thương mại giữa hai nước là "Tỷ lệ
thuận với tổng sản phẩm quốc gia (GDP) của các quốc gia và tỉ lệ nghịch với
khoảng cách giữa chúng”. Ban đầu, khoảng cách đồng nghĩa với khoảng cách địa lý
giữa hai nước, nhưng sau đó nó bao gồm nhiều hình thức như: Rào cản thương mại,
chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu và các loại thuế, hợp đồng, thông tin hoặc phân
phối chi phí...[72]
Kể từ sau nghiên cứu của Tinbergen đến nay, Mô hình trọng lượng đã trở
thành một trong những mô hình thực nghiệm thành công nhất trên thế giới. Nó là sự
hợp nhất giữa lý thuyết nền tảng về trọng lượng và thực tiễn để phân tích mối quan
hệ về thương mại giữa các nước, từ đó đưa ra những dự đoán phong phú, chính xác
hơn trong tương lai.
trong quan hệ thương mại giữa hai nước mà không phụ thuộc vào vấn đề chuyên
môn hoá. Đại diện tiêu biểu là Haveman và Hummels (2004) [62] đã tính toán
các ảnh hưởng đến thương mại song phương do khoảng cách giữa hai nước như:
Chi phí vận chuyển, chi phí thương mại khác hay các rào cản thương mại. Trong
nghiên cứu của Brun(2005), chi phí do khoảng cách còn gia tăng bởi hệ thống cơ
sở hạ tầng, giá dầu và cơ cấu thương mại.
Năm 2011, Shirley Ye Sheng và Michael R. Mullen trong tác phẩm A hybrid
model for export market opportunity analysi (Mô hình kết hợp phân tích cơ hội
thị trường xuất khẩu) [77] đã đề xuất một mô hình mới cho việc phân tích cơ hội
đối với thị trường xuất khẩu, kết hợp giữa sự tiếp thị- dựa trên chỉ số cơ hội thị
Footer Page 14 of 258.
Header Page 15 of 258.
9
trường tổng thể (OMOI) và nền kinh tế - dựa trên mô hình trọng lượng để đánh
giá chính xác hơn tiềm năng của thị trường xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cho
thấy: Quy mô thị trường, cường độ kinh tế, khoảng cách địa lý và ngôn ngữ, và
các hiệp định thương mại khu vực (RTA) là những yếu tố quan trọng để đưa ra
dự báo về tiềm năng của thị trường xuất khẩu. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
đóng vai trò thay thế hoặc bổ sung cho mặt hàng xuất khẩu. Bên cạnh đó, khoảng
cách về văn hoá không phải là yếu tố quan trọng cho dự báo về xuất khẩu. Mô
hình nghiên cứu kết hợp này là sự mở rộng của mô hình OMOI cũ và được áp
dụng chủ yếu cho các ngành công nghiệp chủ thể.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu về Mô hình trọng lượng kể trên, còn một
số công trình tiêu biểu khác như:
Angrist JC, Pischke J-S (2008) Mostly harmless econometrics: an
bằng chứng thực nghiệm ) Rev Econ Stat; Bernard, Andrew B., Jonathan Eaton,
J. Bradford Jensen, and Samuel S. Kortum, (2003) "Plants and Produc- tivity in
International Trade" (Các nhà máy và năng suất sản xuất trong thương mại
quốc tế), American Economic Review; Bernard A, Jensen JB, Redding S,
Schott P (2007) Firms in international trade (Các hãng trong thương mại quốc
tế). J of Econ...
Nghiên cứu về xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
Nghiên cứu của Adam McCarthy, 2013, “Vietnam: Economic Update
2013 and Prospects to 2020”, phân tích những thành tựu của nền kinh tế Việt
Nam trong quá trình hội nhập và dự báo triển vọng phát triển xuất khẩu nói
chung, hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng tới năm 2020.
Nghiên cứu về thị trường Việt Nam thuộc chương trình “The Export
Market Development Grants (EMDG) scheme” của chính phủ Australia (2011)
đã sử dụng mô hình trọng lượng để luận giải, phân tích sự thay đổi hình thái và
cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Giai đoạn đầu gia nhập WTO cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam chưa
có những đột phá lớn. Tuy nhiên, sau một thời gian Việt Nam đã có khả năng
sản xuất ra các sản phẩm mới, độc đáo mở ra cơ hội xâm nhập vào thị trường
mới, thị trường “khó tính” như Mỹ, Nhật Bản, EU...
Footer Page 16 of 258.
Header Page 17 of 258.
11
Trong bài viết “Trade Facilitation and Economic Development: A New Approach to
Quantifying the Impact”, (2013) The World Bank Economic Review, 2013 đã
phân tích những nhân tố tạo thuận lợi cho thương mại và thương mại ở khu vực
12
khẩu hàng hóa dựa trên phân tích Mô hình trọng lượng và vai trò của phát triển thị
trường xuất khẩu đối với các nước đang phát triển. Tuy nhiên, chưa có công trình
nào liên quan đến phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của một nước, đặc
biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển thị trường xuất khẩu các
mặt hàng chủ lực, Chính phủ đã phê duyệt quyết định 2471/QĐ - TTg ”Chiến
lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011- 2020, định hướng đến năm 2030”
với những nội dung chủ yếu là phát triển sản xuất để tăng nhanh xuất khẩu,
đồng thời đáp ứng nhu cầu trong nước; khai thác tốt lợi thế so sánh của nền
kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh xuất nhập khẩu và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm
và tiến tới cân bằng cán cân thương mại. Đồng thời, xây dựng, củng cố các đối
tác hợp tác chiến lược để phát triển thị trường bền vững; kết hợp hài hòa lợi ích
trước mắt và lợi ích lâu dài của quốc gia, lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị đối ngoại, chủ động và độc lập tự chủ trong hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh
đó cần đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu. Tích cực và chủ động tham gia
vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu; chú trọng xây dựng và phát
triển hàng hóa có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu trên thị trường trong và
ngoài nước.
Trên cơ sở định hướng Chiến lược xuất khẩu của Nhà nước, các Bộ ngành
đã có những công trình nghiên cứu các khía cạnh khác nhau về phát triển thị
trường xuất khẩu hàng hoá nói chung và hàng nông sản như sau:
Về phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá
- Đề tài khoa học cấp nhà nước, mã số KC.06.12/06-11, “Nghiên cứu các
giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp,
Footer Page 18 of 258.
điểm sử dụng tài nguyên và nguyên liệu trong nước; Đánh giá theo quan điểm
bảo vệ môi trường và đạt trình độ quốc tế; Đánh giá theo quan điểm nâng cao
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
14
thu nhập lao động và đánh giá theo quan điểm thiết yếu đối với sinh hoạt và
thiết yếu đối với sản xuất. Tuy nhiên, đề tài chưa đề cập tới các tiêu chí đánh
giá hiệu quả phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá.
Trong phần thực trạng công nghệ, năng lực sản xuất và xuất khẩu các sản
phẩm công, nông nghiệp chủ lực của Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2011
các tác giả chủ yếu phân tích năng lực sản xuất các sản phẩm công, nông
nghiệp và chỉ ra sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam không được tăng lên
tương xứng trong so sánh tương quan với thế giới; giai đoạn này Việt Nam
không đạt được mục tiêu đưa ra trong Đề án 546 (Quyết định số
546/2006/QĐ-TTg) về phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006-2010. Tuy nhiên,
đề tài chưa nghiên cứu về thực trạng thị trường xuất khẩu và các chính sách,
biện pháp được chính phủ, doanh nghiệp sử dụng để phát triển thị trường xuất
khẩu hàng hoá nói chung và hàng nông sản nói riêng giai đoạn 2001-2011.
Trên cơ sở thực trạng và triển vọng phát triển xuất khẩu hàng chủ lực
của Việt Nam trong thời gian tới, đề tài đã đưa ra lộ trình phát triển của ngành
nông nghiệp; công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến thực phẩm;
công nghiệp cơ khí; ngành hoá chất; công nghiệp ngành ô tô – xe máy; công
nghiệp thép- giấy- xi măng; công nghiệp đóng tàu; và công nghiệp cao sunhựa giai đoạn 2011-2020. Để thực hiện được lộ trình đã xác lập, các tác giả
đề xuất các kiến nghị và 2 nhóm giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường
xuất khẩu các sản phẩm công, nông nghiệp chủ lực. Nhóm giải pháp đồng bộ
chính sách đa thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ
đạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu; mối quan hệ 2
chiều giữa thị trường trong nước và thị trường quốc tế cũng như giữa phạm
trù xuất khẩu và nhập khẩu trong chiến lược tăng trưởng xuất khẩu.
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng
hoá của Việt Nam giai đoạn 2001-2011, tác giả đã đưa ra đánh giá tổng
quát chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước đối với hoạt động xuất
nhập khẩu; kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng về xuất khẩu và
chuyển dịch cơ cấu hàng hoá xuất khẩu. Từ đó, tổng kết được 9 bài học
kinh nghiệm của Việt Nam trong quá trình phát triển thị trường xuất khẩu
hàng hoá thời gian qua.
Footer Page 21 of 258.
Header Page 22 of 258.
16
Đề tài đưa ra dự báo về triển vọng xuất khẩu một số mặt hàng xuất khẩu
chính của Việt Nam (nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản; nhóm hàng công tiêu
nghiệp tiêu dùng; nhóm hàng vật liệu xây dựng; nhóm hàng dầu mỏ và các
khoáng sản kim loại; nhóm điện tử- tin học) và dự báo tiềm năng các thị
trường nhập khẩu của Việt Nam. Từ đó, tác giả đã xác định hệ thống các quan
điểm, mục tiêu, phương hướng, giải pháp và chính sách về phát triển thị
trường hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ giai đoạn tiếp theo đến năm
2020, các quan hệ quản lý và mô hình tổng thể về tổ chức quản lý sản xuất
kinh doanh, xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam. Hai nhóm giải pháp chính
được đề tài đưa ra nhằm tiếp tục phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá là
tăng cường phát triển nguồn hàng và các giải pháp về thị trường xuất khẩu
trường nội địa. Trong thời kỳ thực thi chiến lược này, Việt Nam đã đạt được
những mục tiêu cơ bản, nhưng do tác động của bối cảnh trong nước và bối cảnh
quốc tế có nhiều diễn biến khó lường đã khiến cho một số mục tiêu và định
hướng của chiến lược không hoàn thành được trong thực tiễn.
Từ những phân tích và dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có tác
động tới quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thương mại
của Việt Nam thời kỳ 2011-2020, đề tài đã xây dựng những mục tiêu tổng
quát và cụ thể; định hướng chung và định hướng cụ thể phát triển xuất, nhập
khẩu và thương mại nội địa gắn với bối cảnh và kịch bản phát triển. Tựu
trung, những định hướng lớn là tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt
Nam có lợi thế so sánh; chú trọng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của
hàng hoá; kiểm soát nhập khẩu, kìm chế nhập siêu và phấn đấu cân bằng
thương mại vào năm 2020; chuyển dịch cơ cấu thương mại hàng hoá và dịch
vụ theo hướng tăng tỷ trọng kim ngạch thương mại dịch vụ; gắn kết thị
trường trong nước va thị trường thế giới; phát triển thương mại bền vững và
giải quyết an sinh xã hội… Để thực hiện những định hướng trên, tác giả đã
kiến nghị các nhóm giải pháp chung; giải pháp phát triển xuất, nhập khẩu và
thương mại trong nước.
Đề tài cung cấp những tư liệu nghiên cứu về quy trình xây dựng, điều chỉnh và
thực thi chiến lược xuất nhập khẩu và thương mại trong nước gắn với những bối
cảnh cụ thể. Các tác giả chủ yếu nghiên cứu mô hình chiến lược phát triển cả
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
18
thương mại quốc tế gắn liền thương mại nội địa, chưa nghiên cứu sâu về các chính
Header Page 25 of 258.
19
Phân tích và đánh giá thực trạng lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu
của Việt Nam giai đoạn 2008-2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân.
Từ kết quả nghiên cứu kinh nghiệm lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất
khẩu của Nhật Bản, Trung Quốc và Thái Lan và thực trạng lựa chọn sản phẩm, thị
trường xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2012, các tác giả đã tìm ra các bài học
có thể vận dụng cho Việt Nam trong việc lựa chọn sản phẩm và thị trường xuất khẩu
giai đoạn 2013-2020.
Đề tài đã cung cấp những nghiên cứu về cơ sở lý luận và bài học kinh
nghiệm của các nước trong khu vực Đông Á trong việc lựa chọn sản phẩm và
thị trường trong thời kỳ khủng hoảng. Tuy nhiên, các hàng hoá nghiên cứu
trong đề tài khá rộng từ các sản phẩm công nghiệp đến các sản phẩm dịch vụ,
nông nghiệp. Hơn nữa, trong bối cảnh mới hiện nay nền kinh tế thế giới đã và
đang từng bước phục hồi cùng với các hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng hơn cần các nghiên cứu về thị trường xuất khẩu cập nhật hơn, phù hợp
hơn với thực tiễn.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước “Nghiên cứu, điều tra và
dự báo thị trường xuất khẩu cho một số chủng loại nông, lâm, thuỷ sản” , mã
số.06.13. NN do TS. Trần Công Sách (Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ
Công thương) chủ nhiệm đã tập chung điều tra thực trạng và dự báo thị
trường các nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản để xây dựng chiến lược và cung
cấp thông tin cho các doanh nghiệp mà không đi sâu nghiên cứu các giải
pháp vĩ mô nhằm phát triển thị trường cho các mặt hàng nông sản xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam.
- Trong đề án “Phát triển thị trường xuất khẩu giai đoạn 2007-2015” do
Bộ Công thương thực hiện có phân tích, đánh giá những yêu cầu của tiến trình