Header Page 1 of 258.
HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
H TT THNG
QUảN Lý NHà NƯớC Về AN TOàN, Vệ SINH LAO ĐộNG
TRONG CáC DOANH NGHIệP KHAI THáC Đá XÂY DựNG
ở VIệT NAM
LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: QUN Lí KINH T
Mó s: 62 34 04 10
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. PHM TH KHANH
H NI - 2015
Footer Page 1 of 258.
Header Page 2 of 258.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình do bản thân tôi tự nghiên cứu và
thực hiện. Những thông tin, số liệu, dữ liệu đưa ra trong luận án này được trích dẫn
rõ ràng, đầy đủ, trung thực về nguồn gốc. Những kết luận khoa học của Luận án
chưa từng ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý quá trình nghiên cứu khoa
học của luận án này.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về an toàn,
vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng
2.2. Nội dung, nguyên tắc và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước
về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá
xây dựng
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý nhà nước về an
toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây
dựng và bài học cho Việt Nam
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ
9
29
31
2.1.
SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI
THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
Tình hình phát triển doanh nghiệp khai thác đá xây dựng và
những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh
lao động ở Việt Nam
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong
các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam giai đoạn
2009 - 2014
3.3. Đánh giá chung tình hình quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao
động trong khai thác đá xây dựng
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN
94
106
106
110
144
147
149
154
Header Page 4 of 258.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 258.
ATLĐ
:
An toàn lao động
ATVSLĐ
:
An toàn, vệ sinh lao động
ATVSV
:
Tổ chức lao động quốc tế
LĐTBXH
:
Lao động - Thương binh và Xã hội
Nxb
:
Nhà xuất bản
QLNN
:
Quản lý nhà nước
TNLĐ
:
Tai nạn lao động
UBND
Dự báo nhu cầu trong nước một số loại vật liệu xây dựng
đến các năm 2015 và 2020
Footer Page 5 of 258.
71
107
Header Page 6 of 258.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tình hình tai nạn lao động qua các giai đoạn từ năm 2006
đến 2014
70
Biểu đồ 3.2. Tình hình bệnh nghề nghiệp do khai thac đá gây ra qua các
giai đoạn từ năm 1996 đến 2014
72
Biểu đồ 3.3. Thiệt hại do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra
trong năm 2014
Biểu đồ 3.4.
73
Hình 1.1.
Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động ILO-OSH 2001
10
Hình 1.2.
Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động theo Tiêu chuẩn
của Anh BS 8800:2004
Hình 1.3.
Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động theo Tiêu chuẩn
Mỹ ANSI Z10
Hình 1.4.
12
13
Mô hình quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh
nghiệp khai thác đá theo nhóm nghiên cứu của Trường Đại
học mỏ J. Bennett
Hình 1.5.
Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động theo Tiêu chuẩn
OHSAS 18001:2007
82
Mô hình quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam
112
Hình 4.2.
Mô hình cấp phép khai thác đá xây dựng ở Việt Nam
120
Hình 4.3.
Mô hình tổ chức, thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động
trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam
Footer Page 7 of 258.
122
Header Page 8 of 258.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị truờng, một doanh nghiệp muốn cạnh tranh thắng lợi và
2
khoảng 585 người và bị thương hơn 6.000 người. Ở khu vực lao động tự do, có tới 35
triệu người lao động không có quan hệ lao động, hàng ngày vẫn làm việc mà không
được đào tạo nghề, huấn luyện ATVSLĐ. Khi xảy ra TNLĐ họ thường tự giải quyết
dân sự mà không có sự quản lý, điều tra, thống kê từ các cơ quan QLNN. Vì thế thực
tế số người bị TNLĐ còn gấp hàng chục lần, số người chết gấp 3-4 lần số thông kê
hiện nay.
Hàng năm, trên cả nước tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho khoảng gần 2 triệu
lượt người lao động. Trong đó, phát hiện có khoảng 1.500 người lao động mắc mới
các BNN/năm. Tính lũy kế đến hết năm 2013, đã có gần 30.000 người lao động được
xác định là mắc BNN, trong đó gần 30% người lao động mắc các bệnh về đường hô
hấp, mắt, cơ, tai, xương - khớp... là những bệnh có liên quan đến môi trường và điều
kiện làm việc .
Thiệt hại do TNLĐ và BNN gây ra mỗi năm ở Việt Nam hàng nghìn tỷ đồng,
gần 100.000 ngày công nghỉ điều trị, chưa kể các thiệt hại về mặt xã hội không thống
kê được như: nhiều người bị tàn tật suốt đời, nhiều đứa trẻ mất cha mẹ nuôi dưỡng,
không được học hành, việc khắc phục hậu quả để khôi phục sản xuất rất tốn kém, uy
tín của doanh nghiệp bị mất đi... Theo tính toán của Tổ chức lao động quốc tế, mỗi
năm TNLĐ, BNN trên toàn thế giới làm chết 2,3 triệu người và làm mất đi khoảng
4% GDP.
Các lĩnh vực để xảy ra nhiều TNLĐ nhất là khai thác khoáng sản, xây dựng,
sử dụng điện. Số vụ TNLĐ trong khai thác khoáng sản chiếm khoảng 15-17% tổng
số vụ TNLĐ thống kê được trong cả nước... TNLĐ xảy ra hàng năm trong khai thác
đá xây dựng rất nghiêm trọng, tỷ lệ chết người so với tổng số lao động trong ngành
khai khoáng khoảng 0.2%. Các vụ TNLĐ do khai thác đá xây dưng, điển hình như:
sạt lở tại mỏ đá Lèn Cờ, Yên Thành, Nghệ An ngày 01/4/2011 làm 18 người chết và
07 người bị thương; vụ TNLĐ tại Bản Vẽ, Tương Dương, Nghệ An, ngày
15/12/2008 làm 18 người chết...
Trước tình hình hết sức báo động trên, Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã ban
ra nhiều và hết sức nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân chính là do công
tác QLNN về ATVSLĐ vẫn còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết.
Với mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại của QLNN về
ATVSLĐ trong các DNKTĐXD, ngăn chặn và giảm thiểu TNLĐ, BNN ở Việt
Nam, NCS đã chọn đề tài "Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong
các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam" để nghiên cứu và hoàn thiện
luận án tiến sỹ kinh tế.
Footer Page 10 of 258.
Header Page 11 of 258.
4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Trên cơ sở hệ thống hóa làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như phân
tích, đánh giá thực trạng QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam.
Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác QLNN về
ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam; hướng tới mục tiêu, quan trọng nhất
là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của xã hội, giảm, ngăn chặn tới mức tối đa
TNLĐ, BNN, góp phần bảo vệ được tính mạng, sức khỏe của người lao động trong
khai thác đá xây dựng và bảo vệ môi trường trong các khu vực khai thác đá xây
dựng ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận QLNN về ATVSLĐ trong các
DNKTĐXD, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, nguyên tắc và nhân
tố ảnh hưởng đến QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD.
trước UBND tỉnh thực hiện QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD trên
địa bàn.
Về không gian: Luận án nghiên cứu QLNN về ATVSLĐ của các Bộ, ngành ở
Trung ương, UBND các địa phương có DNKTĐXD, nhưng tập trung vào các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn một số tỉnh có nhiều mỏ đá xây dựng như: Quảng
Ninh, Hà Nam, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai.
Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu QLNN về ATVSLĐ trong các
DNKTĐXD ở Việt Nam, giai đoạn 2009 đến 2014.
Số liệu sử dụng trong phân tích, đánh giá tình hình QLNN về ATVSLĐ trong
các DNKTĐXD, được lấy từ kết quả điều tra, khảo sát trực tiếp tại các Sở
LĐTBXH, các phòng lao động cấp huyện trong công tác QLNN về ATVSLĐ trong
các DNKTĐXD trên địa bàn quản lý; Đồng thời luận án còn sử dụng số liệu điều tra
trực tiếp tại các DNKTĐXD của Cục ATLĐ, các số liệu báo cáo định kỳ của các
Bộ, ngành có liên quan, như: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ LĐTBXH, các Sở
LĐTBXH địa phương, các Cơ quan QLNN về ATVSLĐ trong khai thác đá xây
dựng; các Quy hoạch cho ngành khai thác đá xây dựng định hướng đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu luận án, dựa trên: Cơ sở lý luận của chủ
nghĩa Mác-Lê nin (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) làm
phương pháp luận nghiên cứu; đường lối chủ trương của Đảng về QLNN nói chung,
quản lý với ngành, lĩnh vực khai thác đá xây dựng nói riêng; các lý thuyết kinh tế học
Footer Page 12 of 258.
Header Page 13 of 258.
Đồng Nai và các Chuyên gia trong lĩnh vực ATVSLĐ. Nội dung điều tra tập trung
Footer Page 13 of 258.
Header Page 14 of 258.
7
chủ yếu vào việc tìm hiểu công tác QLNN của các sở và hoạt động khai thác tại các
DNKTĐXD về ATVSLĐ theo phiếu điều tra xã hội học (xem Phụ lục 1, 2 và 3).
Thời gian tiến hành điều tra được chia làm 2 đợt: Đợt 1, năm 2012 khảo sát việc
áp dụng thử mô hình hệ thống quản lý về ATVSLĐ đối với 2 tỉnh là Quảng Ninh
và Hà Nam tại 120 doanh nghiệp; đợt 2, năm 2014 khảo sát công tác ATVSLĐ tại
4 tỉnh là Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Đồng nai với 59 doanh nghiệp, 12
Sở (Sở LĐTBXH, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương) và 16 chuyên
gia về ATVSLĐ.
Ngoài các phương pháp nói trên, trong quá trình nghiên cứu tác giả còn sử
dụng phương pháp lô gic lịch sử, tổng hợp v.v.
5. Đóng góp mới về giá trị lý luận và thực tiễn của luận án
- Luận án đã phân tích, làm sáng rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về bản
chất, vai trò, đặc điểm, nội dung, nguyên tắc và nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về
ATVSLĐ trong các DNKTĐXD. Từ đó, tạo lập khung lý thuyết làm căn cứ khoa
học cho nghiên cứu thực tiễn QLNN về ATVSLĐ trong DNKTĐXD ở Việt Nam.
- Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và các
địa phương trong nước, luận án khẳng định rõ trong quá trình phát triển sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là trong sản xuất - kinh doanh của các DNKTĐXD rủi ro đối
với người lao động là tất yếu. Vì vậy, cần phải nâng cao nhận thức hơn nữa QLNN
về ATVSLĐ trong các cơ quan QLNN và đối với các DNKTĐXD; vận dụng linh
hoạt, mềm dẻo, hiệu quả bài học kinh nghiệm của các nước sẽ thúc đẩy phát triển
Header Page 16 of 258.
9
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Khai thác tài nguyên nói chung và khai thác đá xây dựng là ngành công nghiệp
nặng đang được các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam quan tâm đầu tư phát
triển nhằm xây dựng kết cầu hạ tầng, cơ sở, giao thông …đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, đây cũng là ngành có tỷ lệ rủi ro cao,
gây ra nhiều TNLĐ, BNN với tỷ lệ cao. Do đó, ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt
Nam đều chú trọng tăng cường QLNN đối với khai thác tài nguyên khoáng sản, đảm
bảo ATVSLĐ trong các DNKTĐXD. Xuất phát từ ý nghĩa, nội dung và vai trò cũng
như từ thực tiễn phát triển của ngành công nghiệp khai thác đá, nhiều học giả trên thế
giới cũng như Việt Nam đã và đang dày công nghiên cứu QLNN về ATVSLĐ nói
chung, ATVSLĐ đối với các DNKTĐXD nói riêng.
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Ở
NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG NƯỚC
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.1.1.1. Những nghiên cứu về mô hình, hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh
lao động đang được áp dụng trên thế giới
- Hệ thống quản lý ATVSLĐ theo ILO-OSH 2001 [5]
Hệ thống này dựa trên cơ sở nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia
đầu ngành trên thế giới nghiên cứu. Đây là một công cụ quốc tế quan trọng để có thể
phát triển Hệ thống quản lý ATVSLĐ tại các quốc gia do Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) đưa ra nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu nguy cơ đã
được các chính phủ, đại diện của người lao động và người sử dụng lao động trên thế
Header Page 18 of 258.
11
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện quản lý ATVSLĐ: Muốn tổ chức và thực
hiện công tác ATVSLĐ ở cơ sở được tốt cần phải lập kế hoạch ATVSLĐ ở cơ sở. Kế
hoạch ATVSLĐ ở cơ sở cần phải đầy đủ, phù hợp với cơ sở, và phải xây dựng trên
cơ sơ đánh giá các yếu tố rủi ro (thông qua các bảng kiểm định về ATVSLĐ). Kế
hoạch ATVSLĐ đưa ra phải thực sự góp phần đảm bảo sức khoẻ, ATVSLĐ tại nơi
làm việc. Tổ chức thực hiện ATVSLĐ trong hệ thống quản lý là nhằm hỗ trợ việc
tuân thủ và thực hiện tốt hơn các quy định của luật pháp quốc gia; xây dựng và thực
hiện tốt hơn hệ thống quản lý ATVSLĐ ở cơ sở; trợ giúp doanh nghiệp không ngừng
cải thiện ĐKLĐ, giảm TNLĐ, BNN.
+ Đánh giá và giám sát quản lý ATVSLĐ: Công tác đánh giá và giám sát công
tác ATVSLĐ phải được lập hồ sơ để theo dõi và thường xuyên định kỳ xem xét lại.
Khi đánh giá phải dựa trên cơ sở trách nhiệm và nghĩa vụ của từng thành viên đã
được phân công ở yếu tố 2 của Hệ thống quản lý ATVSLĐ. Người đại diện thực
hiện công tác đánh giá và giám sát được lựa chọn phải phù hợp với quy mô, tính
chất của các mục tiêu ATVSLĐ ở cơ sở; các biện pháp định tính, định lượng trong
quá trình đánh giá phải khách quan và phù hợp với các yêu cầu của cơ sở.
+ Hoạt động cải tiến, hoàn thiện chu trình, nội dung quản lý ATVSLĐ: Hoạt
động hoàn thiện chính là việc tổ chức các hoạt động phòng ngừa, khắc phục các tồn
tại dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá và đưa ra các giải pháp thích hợp, lựa chọn,
xếp đặt thứ tự ưu tiên để cải thiện, đánh giá hệ thống quản lý để tiếp tục hoàn thiện.
Để xây dựng được một hệ thống quản lý ATVSLĐ trong doanh nghiệp hay cơ sở
sản xuất - kinh doanh phải tuân thủ cả 5 yếu tố trên của hệ thống quản lý một cách
thường xuyên. Khi cải thiện cần chú ý tới các mục tiêu, các kết quả kiểm tra, các
đánh giá rủi ro, các kiến nghị, đề xuất cải thiện của cơ sở, của người sử dụng lao
động, người lao động và cả các thông tin khác nhằm tăng cường bảo vệ sức khoẻ
Mối quan hệ chính
Hình 1.2: Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn
của Anh BS 8800:2004
Nguồn: BSI [50].
Hệ thống quản lý ATVSLĐ BS 8800:2004 bao gồm 7 thành phần sau đây :
(i)Xem xét ban đầu (Initial Review); (ii) Chính sách (Policy); (iii) Tổ chức bộ máy
(Organizing); (iv) Hoạch định và thực hiện (Planning & Implementing); (v) Đo
lường kết quả hoạt động (Measuring performance); (vi) Kiểm toán (Audit); (vii)
Xem xét kết quả hoạt động (Performance review).
Hệ thống quản lý ATVSLĐ BS 8800:2004 cũng có thể áp dụng cho các
DNKTĐXD.
- Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Hoa Kỳ - ANSI Z10 [58]
Footer Page 19 of 258.
Header Page 20 of 258.
13
Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ ANSI Z10 về hệ thống quản lý ATVSLĐ được
xây dựng trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Hội vệ sinh Công nghiệp Hoa Kỳ
(AIHA, American Industrial Hygiene Association) với Viện tiêu chuẩn quốc gia
Hoa Kỳ (ANSI, American National Standards Institute). Tiêu chuẩn này được ban
hành năm 2005, theo chu trình sau:
Cải tiến liên tục
- AT & SK
của NLĐ
- Năng suất
lao động
Tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ về hệ thống quản lý ATVSLĐ ANSI Z10, cũng
giống như các mô hình quản lý đã xem xét ở trên, sử dụng chu trình quản lý
Deming (Plan - Do - Check - Act), bao gồm 4 thành phần chính : (i) Hoạch định
(Planning); (ii) Thực hiện và vận hành Implementation and Operation); (iii) Đánh
giá và hành động khắc phục (Evaluation and Corrective Action); (iv) Xem xét của
lãnh đạo (Management Review). Trong các khâu này, luôn có sự quản lý của lãnh
đạo và sự tham gia của người lao động.
Footer Page 20 of 258.
Header Page 21 of 258.
14
Bên cạnh đó, các học giả nước ngoài đã quan tâm, nghiên cứu về ATVSLĐ,
cách thức tổ chức quản lý đối với sản xuất - kinh doanh xây dựng, khai thác mỏ gắn
với đảm bảo ATVSLĐ; QLNN về ATVSLĐ trong khai thác khoáng sản… Nổi bật
nhất là các công trình nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu của Trường đại học mỏ J.Bennett Camborne về hệ thống quản lý
an toàn, vệ sinh lao động đối với hoạt động khai thác mỏ (Quarry health and safety
management system) [55].
Nhóm nghiên cứu của trường Đại học mỏ J. Bennett Camborne đã nghiên cứu
và đề xuất một mô hình quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong các doanh
nghiệp khai thác đá. Mô hình quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp có nhiều
điểm tương đương với tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001 và với mục đích là để áp
dụng cho tất cả các hoạt động trong quá trình khai thác đá nhằm góp phần giảm
thiểu các rủi ro do TNLĐ và BNN gây ra. Có thể thấy rõ Hệ thống quản lý an toàn
và sức khỏe trong khai thác đá qua sơ đồ 1.4.
XEM XÉT HỆ THỐNG
Đảm bảo tính hiêu quả kinh tế xã hội-môi trường gắn với an
Header Page 22 of 258.
15
phải quản lý mang tính hệ thống cao, đảm bảo 05 nội dung: Chiến lược và chính
sách (Hoạch định chiến lược và các chính sách phát triển ngành khai thác đá gắn
với quản lý an toàn và sức khỏe); Lập kế hoạch (lập kế hoạch an toàn và sức khỏe
trong sản xuất - kinh doanh cụ thể); Vận hành hệ thống (vận hành hoạt động sản
xuất - kinh doanh đảm bảo an toàn và sức khỏe); Kiểm tra, giám sát và cải tiến
(thực hiện kiểm tra, giám sát và cải tiến hoạt động đảm bảo an toàn và sức khỏe
trong sản xuất - kinh doanh khai thác đá). Trong đó, các nội dung trong hệ thống
quản lý sản xuất - kinh doanh khai thác đá phải hướng trọng tâm vào thực hiện
chiến lược sản xuất - kinh doanh trên nền tảng chính sách đã hoạch định trong đảm
bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.
- Nghiên cứu của Viện Tiêu chuẩn Anh về Hệ thông quản lý ATVSLĐ - Hướng
dẫn thực hiện Tiêu chuẩn OHSA 18001:2007 (Occupational Health and Safety
Management Systems - Guidelines for the Implementation of OHSAS 18001:2007) [56].
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 là phiên bản hiện đang được sử dụng phổ
biến rộng rãi trong ATVSLĐ ở nhiều quốc gia trên thế giới. Về thực chất, OHSAS
18001:2007 là một tiêu chuẩn mang tính hệ thống về quản lý an toàn, sức khỏe
nghề nghiệp. Hiện nay, Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được quốc tế công nhận
và được các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp áp dụng phổ biến và rộng rãi trên thế
giới. Tiêu chuẩn này cung cấp cho các doanh nghiệp một khuôn khổ để xác định
nội dung, quy trình, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro liên quan đến sức khỏe và an
toàn của người lao động trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp.
Đồng thời, tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007cũng giúp cho các chủ thể kinh tế,
tổ chức kiểm soát được việc tuân thủ các yêu cầu của luật định về vấn đề an toàn,
sức khỏe nghề nghiệp của người lao động. Nhờ đó, giúp cho tổ chức giảm thiểu các
rủi ro liên quan đến pháp lý, nảy sinh khiếu kiện không đáng có do người lao động
ATVSLĐ (OH&S Policy); Hoạch định (Planning); Thực hiện và điều hành
(Implementation and Operation); Kiểm tra và hành động khắc phục (Checking);
Xem xét của lãnh đạo (Management review) và tiến hành cải tiến, hoàn thiện quản
lý ATVSLĐ thường xuyên và liên tục. Các công việc trên đòi hỏi doanh nghiệp
phải thực hiện đầy đủ theo một chu trình khép kín theo đúng trình tự và xem xét
định kỳ trong suốt quá trình áp dụng.
Footer Page 23 of 258.
Header Page 24 of 258.
17
1.1.1.2. Những nghiên cứu quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Các học giả nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về QLNN nói
chung, QLNN về ATVSLĐ nói riêng. Đáng chú ý là các công trình sau đây:
- "Những yếu tố cơ bản về vệ sinh trong công nghiệp" của Barbaga A. plog
[49], đây là tác phẩm đi sâu nghiên cứu về các yếu tố gây nguy hại cho người lao
động trong môi trường sản xuất công nghiệp và cách thức phát hiện các yêu tố nguy
hại đến sức khỏe, tính mạng của người tham gia lao động và môi trường nhằm đưa
ra các biện pháp kiểm soát giảm thiểu thiệt hại về sức khỏe và tính mạng của người
lao động và bảo vệ môi trường. Cuốn sách đề xuất các biện pháp của Chính phủ
đảm bảo ATVSLĐ trong lĩnh vực công nghiệp và hiệu lực của chính sách đối với
thực tiễn.
- "Đảm bảo các điều kiện về sức khỏe và an toàn trong lao động cho đội ngũ
kỹ sư" của Roger L. Brauer [64], đã phân tích sâu sắc và chỉ rõ những cách thức,
biện pháp nhằm trang bị kiến thức đảm bảo các điều kiện ATLĐ cho đội ngũ lao
động chất lượng cao, có chuyên môn kỹ thuật tốt - đội ngũ kỹ sư; trang bị phương
pháp hữu ích để đảm bảo những điều kiện an toàn trong lao động sản xuất nói
nghiệp, vị trí của doanh nghiệp…
(2) Luật này và bất kỳ văn bản pháp luật khác ban hành dưới Luật này sẽ được
áp dụng cho Nhà nước, chính quyền địa phương và các tổ chức do Chính phủ đầu tư.
- "Luật an toàn và sức khỏe nơi làm việc" của Quốc hội Singapore [61].
+ Mục tiêu của Luật là: Đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động tại nơi
làm việc.
+ Phạm vi áp dụng của Luật áp dụng cho:
(1) Nơi làm việc bất kỳ do Chính phủ sở hữu hoặc quản lý toàn bộ hay một phần.
(2) Công trường bất kỳ mà ở đó hoạt động xây dựng hoặc công việc xây dựng
cơ khí bất kỳ được tiến hành bởi hoặc thay mặt Chính phủ.
- Luật an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Quốc hội Malaysia [60]
+ Mục tiêu của Luật:
(1) Bảo đảm an toàn, sức khoẻ và phúc lợi của mọi người lao đông ở nơi làm
việc trước những rủi ro về an toàn và sức khoẻ xảy ra trong các hoạt động của họ ở
nơi làm việc;
(2) Bảo vệ người lao động tránh khỏi những rủi ro gây mất an toàn và sức
khoẻ cho họ trong các hoạt động ở nơi làm việc;
Footer Page 25 of 258.