Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong các trường cao đẳng nghề tại Hà Nội - Pdf 28


ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KINH TÊ
́

***

MAI THI
̣
THƠM

H NỘI - 2014

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KINH TÊ
́

***

Chuyên ngành : Qun l kinh t
Mã số : 603401
LUÂ
̣
N VĂN THC SĨ QUN L KINH T

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS TRÂ
̀
N ANH TA
̀
I

H NỘI - 2014 i
LỜI CM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các các
thầy, các cô khoa Kinh tế chính trị, trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN đã tận

CÁC CHỮ VIT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BNG, BIỂU, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.1. Mục đích nghiên cứu: 4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
5. Câu hỏi nghiên cứu: 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: 5
7. Những đóng góp mới của luận văn: 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN V THỰC TIỄN CỦA QUN L NH
NƢỚC V LĨNH VỰC DY NGH 7
1.1. Các vấn đề chung về Dạy nghề 7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề 7
1.1.2. Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và
trong đời sống xã hội: 14
1.2. QLNN trong lĩnh vực dạy nghề 16
1.2.1. Khái niệm QLNN trong lĩnh vưc dạy nghề: 16
1.2.2. Sự cần thiết của QLNN trong lĩnh vực dạy nghề: 20
1.2.3. Nội Dung QLNN trong lĩnh vực dạy nghề: 21
1.3. Kinh nghiệm QLNN về đào tạo nghề của một số tỉnh khác trong nƣớc: 22
1.3.1. TP Hồ Chí Minh 22
1.3.2. Tỉnh Hà Giang 24 iii
CHƢƠNG 2: THỰC TRNG QUN L NH NƢỚC V DY NGH
TI CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGH TRÊN ĐỊA BN H NỘI 28

iv

CÁC CHỮ VIT TẮT TRONG LUẬN VĂN

ASEAN
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
CĐN
Cao đẳng nghề
CNKT
Công nhân kỹ thuật
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSDN
Cơ sở dạy nghề
ĐH, CĐ
Đại học, cao đẳng
GVDN
Giáo viên dạy nghề
HTQT
Hợp tác quốc tế
KHCN
Khoa học Công nghệ
LĐTBXH
Lao động – Thƣơng binh và Xã hội.
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
XHCN
Xã hội chủ nghĩa

học sinh về thực trạng công tác đào tạo nghề tại các nhà trường
hiện nay.
34
Các sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống giáo dục Việt Nam
15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quản lý
17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy Tổng cục dạy nghề
36
1
MỞ ĐẦU
1. L do chọn đề tài
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao đã
đƣợc đại hội lần thứ XI (tháng 1 -2011) xác định là một khâu đột phá chiến
lƣợc để đảm bảo đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp
theo hƣớng hiện đại. Đây là một nhiệm vụ rất cơ bản đồng thời cũng rất cấp
bách, cần đƣợc quan tâm thực hiện ở nhiều cấp khác nhau.
Lực lƣợng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển kinh tế Xã hội ở mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển sản xuất. Chúng ta
đang sống trên thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không
ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất .Nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề nói chung và liên kết hợp tác giữa đào tạo nghề với doanh
nghiệp sử dụng lao động riêng. Đòi hỏi ngƣời lao động phải đƣợc đào tạo ở

QLNN về dạy nghề.
- Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả
Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002, tập hợp các bài báo khoa
học của tác giả về cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận phát triển hệ thống giáo
dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực.
- Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sỹ của
tác giả Phan Chính Thức, Đại học Sƣ Phạm Hà Nội – 2003, đi sâu nghiên
cứu, đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới về đào tạo nghề, về lịch sử
đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đai hóa đất nƣớc.
- Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, tác giả
PGS, TS Đỗ Minh Cƣơng, TS Mạc Văn Tiến, NXB Lao Động – Xã Hội , Hà
Nội – 2004. Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn về phát triển lao động kỹ thuật ở nƣớc ta.
- Giáo dục nghề nghiệp – Những vấn đề về giải pháp, tác giả Nguyễn
Viết Sự, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2005. Nội dung tập hợp các bài viết đã
dăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học về cơ sở lý 3
luận và thực tiễn, kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về phát triển giáo dục
nghề nghiệp.
- Hệ thống dạy nghề của Việt Nam trong tiến trình hội nhập với các
nước trong khu vực và trên thế giới. Đề tài cấp Bộ - Tổng cục dạy nghề -
2005
- QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề ở nước ta – Thực trạng và
giải pháp. Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, học viện
chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh – 2007. Nội dung chính là nghiên cứu cơ sở
lý luận và thực tiễn về đầu tƣ phát triển đào tạo nghề trong nền kinh tế thị

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về đào tạo nghề.
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề tại
các trƣờng cao đẳng nghề ở Hà Nội trong thời gian vừa qua, chỉ ta những ƣu
điểm, hạn chế và những nguyên nhân của nó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về đào tạo nghề
tại các trƣờng cao đẳng nghề trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu:
Nội dung của Quản lý nhà nƣớc về đào tạo tại các trƣờng cao đẳng nghề
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề
tài chỉ tập trung nghiên cứu QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề đối với các
trƣờng cao đẳng nghề trên địa bàn Hà Nội.
Về thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát và sử dụng các số liệu của
QLNN và tác động của nó đối với các cơ sở đào tạo nghề bắt đầu từ năm
2009 đến nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi tổng quan: Đề nâng cao số lƣợng và chất lƣợng đào tạo nghề
nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, cần phải thực hiện các giải pháp gì về
phía QLNN cũng nhƣ về phía các trƣờng cao đẳng đào tạo nghề.
Câu hỏi cụ thể: 5
- Về lý luận: Vai trò của QLNN đối với sự phát triển của lĩnh vực đào
tạo nghề trong các trƣờng cao đẳng nghề hiện nay.
- Về mặt thực tiễn: Công tác QLNN đối với sự phát triển của lĩnh vực
đào tạo nghề trong những năm vừa qua có những ƣu nhƣợc điểm gì?
- Về giải pháp: Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu lực, hiệu
quản QLNN cũng nhƣ nâng cao năng lực đào tạo nghề của các trƣờng cao

nguyên nhân của QLNN về đào tạo nghề tại các trƣờng cao đẳng nghề
Hà Nội.
- Phương pháp chuyên gia: Đƣợc sử dụng ở chƣơng 3 nhằm thu
thập ý kiến, tổng hợp để đề xuất các giải pháp có tính khoa học.
7. Những đóng góp mới của luận văn:
- Góp phần làm rõ hơn vai trò của nhà nƣớc đối với hoạt động đào tạo
nghề ở nƣớc ta trong giai đoạn tử năm 2010 đến năm 2020.
- Đề xuất các giải pháp về QLNN cũng nhƣ về phía các cơ sở đào tạo
nghề nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu của
nền kinh tế xã hội trong giai đoạn mới.
8. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về đào tạo nghề.
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng QLNN tại các trƣờng cao đẳng nghề
tại Hà Nội.
Chƣơng 3: Định hƣớng, quan điểm và các giải pháp nâng cao quản lý
nhà nƣớc đối với các trƣờng cao đẳng nghề. 7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ L LUẬN V THỰC TIỄN CỦA
QUN L NH NƢỚC V LĨNH VỰC DY NGH

ngƣời học nghề để có thể tự tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khóa học.
1.1.1.2. Đặc điểm của dạy nghề
Dạy nghề là một hoạt động đào tạo mang tính đặc thù, khác với các loại
hình dạy học và đạo tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau:
- Dạy nghề gắn chặt với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, với
nhu cầu của xã hội, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Nội dung thực
hành chiếm hơn 70% khối lƣợng chƣơng trình. Mục tiêu của dạy nghề là đào
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành
tƣơng xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức
kỹ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngƣời
học nghề sau khi tốt nghiệp cos khả năng tìm đƣợc việc làm hoặc học lên
trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo để ngƣời học trở thành ngƣời
lao động trong các doanh nghiệp.
- Nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy trong dạy nghề cũng
có những nét riêng. Đây là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực
hành kỹ thuật cao, đòi hỏi ngƣời học phải đạt trình độ kỹ năng nghề, cố hiểu
biết cần thiết và phù hợp để làm đƣợc những công việc phức tạp ở mức độ
nhất định, nhất là về kỹ thuật và công nghệ; đồng thời có năng lực thích ứng
với sự biến đổi nhanh chóng của thực tế sản xuất kinh odanh. Vì vậy, tỷ lệ
thực hành trong dạy nghề thƣờng chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có
những nghề chiếm tới 90 – 100%. Không chỉ vậy, các trƣờng dạy nghề còn
phải thƣởng xuyên cử cán bộ giáo viên đi tìm hiểu và học tập những trang
thiết bị hiện đại và đầu tƣ mua những trang thiết bị đó để sinh viên có thể tiếp
cận; tạo 1 nền tảng kiến thức vững chắc giúp sinh viên dễ dàng làm việc trong
môi trƣờng thực tế. 9


10
cũng xuất hiện nhiều ngành nghề mới; cơ cấu ngành, nghề và tỷ trọng của nó
trong các lĩnh vực kinh tế cũng thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là lĩnh vực
dich vụ. Trong điều kiện mới, sự phát triển của một quốc gia phụ thuộc vào
nguồn lực con ngƣời là chủ yếu, thay vì dựa vào nguồn tài nguyên, vốn vật
chất trƣớc đây. Tỷ trọng lao động trực tiếp giảm mạnh, lao động gián tiếp và
dịch vụ tăng nhanh, xuất hiện và gia tăng nhanh chóng công nhân tri thức. Từ
đó, các quốc gia muốn phát triển phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tƣ
hƣớng vào phát triển vốn con ngƣời nhằm làm cho nguồn nhân lực nhanh
chóng đƣợc tri thức hóa, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực
thích nghi cao, thích ứng kịp thời với những biến đổi nhanh chóng của công
nghệ và thực tế sản xuất, kinh doanh.
Việt Nam là quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp nhƣng yếu tố
khoa học – công nghệ đang tác động mạnh đến dạy nghề, nhất là khi chúng
ta phát triển các kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu
công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, sản xuất các mặt hàng đạt
tiêu chuẩn quốc tế. Nếu chúng ta không tập trung vào dạy nghề sẽ đến hậu
quả không đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật lành nghề cung ứng cho nền
kinh tế quốc dân.
- Xu hƣớng toàn cầu hóa – hội nhập
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tác mạnh đến dạy nghề theo hai
hƣớng cơ bản là đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
của doanh nghiệp và cảu quốc gia trong quá trình hội nhập và đảm bảo nguồn
lao động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công nghệ mới, công nghệ cao do có
sự tiếp nhận vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.
+ Ở hƣớng thứ nhất, trong nỗ lực phấn đấu nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp doanh nghiệp và cấp quốc gia, thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn
lao động, kỹ thuật trình độ cao, có khả năng tiếp thu nhanh, sáng tạo và làm
chủ công nghệ, khả năng chuyển đổi linh hoạt; tính chịu trách nhiệm, khả

không phù hợp mất đi, đồng thời xuất hiện nhiều ngành nghề mới. Cơ cấu
ngành nghề thay đổi tác động mạnh đến dạy nghề cho phù hợp, số lao động đã
đƣợc đào tạo theo ngành, nghề cũ cần đƣợc đào tạo lại, đào tạo bổ xung kỹ 12
năng theo yêu cầu của ngành, nghề mới. Số lao động mới khi tham gia vào
đào tạo sẽ đƣợc tiếp cận với ngành, nghề mới mà thực tế lao động sản xuất đã
xuất hiện và đang phát triển.
Trong nông nghiệp, các ngành, nghề mới xuất hiện chủ yếu là khi áp
dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, thú y,
kiểm tra chất lƣợng sản phẩm…, nhất là công nghệ sinh học, đƣa giống mới,
cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất kinh doanh, áp dụng
công nghệ chăm sóc, bảo vệ thực vật, công nghệ bảo quản sau thu hoạch,
công nghệ chế biến nông, lâm, hải sản, đặc biệt cho xuất khẩu.
Trong công nghiệp, vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động,
vừa đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vƣc có công nghệ hiện đại, công nghệ
cao, sử dụng nhiều vốn. Từ đố, xuất hiện nhiều ngành, nghề mới hoặc ngành
nghề truyền thống nhƣng công nghệ hoàn toàn mới, nhất là ngành nghề liên
quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm máy tính, công nghệ chế
biến nông lâm, hải sản, gia công may mặc, giày da mang tính công nghiệp,
công nghiệp tự động hóa, điều khiển, lắp ráp và sửa chữa máy móc thiết bị
hiện đại…
Chính vì vậy, đào tạo nghề phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trở thành nhiệm vụ ngày càng quan
trọng, đòi hỏi phải đổi mới một cách căn bản toàn bộ hệ thống dạy nghề đáp
ứng nhu cầu thực tế và cập nhật công nghệ mới.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng kéo theo cơ cấu lại lực lƣợng
lao động theo vùng và đặt ra yêu cầu mới trong đào tạo nghề, nhất là lao động
kỹ thuật tại chỗ nhằm han chế dòng di chuyển lao động giữa các vùng. Do các

trình độ thấp và lao động trình độ giản đơn.
+ Cân đối về lao động kỹ thuật theo ngành, nghề của khu vực kết cấu.
+ Cân đối lao động có nghề giữa thành thị và nông thôn, nam và nữ…
Đảm bảo những cân đối lớn về cơ cấu lao động lành nghề theo cơ chế
thị trƣờng là nét đặc trƣng cơ bản của dạy nghề trong cơ chế thị trƣờng. Từ
đó, đòi hỏi việc đào tạo nghề không thể thực hiện theo một kế hoạch áp đặt, 14
có tính hành chính mà phải dựa trên các dự báo theo các phƣơng án có cơ sở
khoa học tin cậy.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, dạy nghề phải gắn với sử dụng,
với yêu cầu của sản xuất và của thị trƣờng lao động. Ngƣời lao động đƣợc đào
tạo có cơ hội tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm có thu nhập đảm bảo cuộc
sống. Từ đó dạy nghề theo hƣớng cầu là sự thay đổi căn bản nhất của hệ
thống giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu lao
động để ngƣời lao động có cơ hội tìm việc làm trên thị trƣờng lao động sau
khi đƣợc đào tạo. Lúc này hệ thống dạy nghề không đứng độc lập ngoài thị
trƣờng mà trở thành một nhân tố quan trọng tham gia thị trƣờng, là nhà cung
caapscho thị trƣờng lao động. Kinh tế thị trƣờng tác động đến toàn bộ hệ
thống dạy nghề còn biểu hiện ở sự đa dạng hóa, xã hội hóa sự nghiệp này. Hệ
thống dạy nghề không chỉ bao gồm các cơ sở đào tạo của Nhà Nƣớc, mà còn
bao gồm các cơ sở đào tạo của doanh nghiệp, của các tổ chức chính trị xã hội
và phi chính phủ, của tƣ nhân, liên doanh với nƣớc ngoài. ( 3 – tr50 - 55)
1.1.2. Vị trí và vai trò của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân và trong
đời sống xã hội
Dạy nghề là một trong những nội dung quan trọng của nền giáo
dục quốc dân, có nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về kiến thức, kỹ năng thực
hành nghề, thái độ làm việc và nhân cách ở các trình đọ nghề khác nhau, có
đủ khả năng tìm việc làm hoặc tự tạo công ăn việc làm, có khả năng thích ứng

- Dạy nghề trình độ Trung cấp: nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến
thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả
năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo
đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm
việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. Dạy nghề
trình độ trung cấp đƣợc thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào
tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm
học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Dạy nghề trình độ cao đẳng: nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến
thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả
năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,
ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc các tình huống
phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình
độ cao hơn. Dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm học
tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt
nghiệp. (Luật giáo dục 2005).
1.2. QLNN trong lĩnh vực dạy nghề
1.2.1. Khái niệm QLNN trong lĩnh vưc dạy nghề:
1.2.1.1. Khái niệm chung về quản lý và QLNN:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội loại ngƣời,
Hoạt động Quản lý đã xuất hiện và không ngừng phát triển. Nó đƣợc coi là
kết quả tất yếu của sự chuyển biến nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn,
độc lập với nhau thành một quá trình lao động đƣợc phối hợp lại. Nhƣ C. Mác 17

ổn định và phát triển của xã hội. ( 16, tr.15).
QLNN xuất hiện cùng với Nhà nƣớc, là quản lý công việc của Nhà
nƣớc. Nội dung hoạt động QLNN có thể tóm lƣợc thông qua việc thực thi các
loại quyền lực nhà nƣớc nhằm tác động và điều chỉnh mọi quan hệ xã hội
nhằm làm cho quốc gia phát triển ổn định và bền vững. Hoạt động QLNN
thông qua hoạt động của các cơ quan thực thi quyền lập pháp. Đó là hoạt
động ban hành các loại văn bản pháp luật nhằm đƣa pháp luật vào đời sống và
điều chỉnh các mối quan hệ nảy sinh; là một hoạt động của hệ thống các cơ
quan thực thi quyền tƣ pháp nhằm đảm bảo cho hệ thống pháp luật nghiêm
minh. QLNN mang tính quyền lực Nhà nƣớc, lấy pháp luật làm công cụ quản
lý chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và sự phát triển của xã hội theo định
hƣớng mà nhà nƣớc đề ra. Môi trƣờng quản lý cũng rất quan trọng có thể ảnh
hƣởng lớn đến hoạt động QLNN. Nội dung, phƣơng thức và công cụ áp dụng
để tiến hành các hoạt động QLNN tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của thể chế
chính trị, thể chế Nhà nƣớc cũng nhƣ điều kiện KT – XH của quốc gia trong
từng giai đoạn.
1.2.1.2. Khái niệm QLNN trong lĩnh vực dạy nghề:
Dạy nghề là một hoạt động giáo dục có tính thực tiễn cao. Để hiểu rõ
hơn bản chất của QLNN trong lĩnh vực dạy nghề cần xem xét mối quan hệ
của nó với QLNN về giáo dục nói chung:

Trích đoạn Cơ chế, chính sách quản lý Hạn chế và nguyên nhân Bối cảnh mới về dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực dạy nghề Nhóm giải pháp chung Nhóm giải pháp từ phía các trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status