(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO SƠN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đàm Thanh Thủy

THÁI NGUYÊN - 2018


Nhà trường.
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2019
Tác giả

Cao Sơn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC..................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ................................................................. vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐTN ............................................................................................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo nghề ................................................. 5
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề ................................................... 5
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương ................................ 5
1.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương ......... 6
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề tại địa phương ..................... 20
1.2 Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về đào tạo nghề ............................................. 23
1.2.1 Thực tiễn về quản lý nhà nước về ĐTN tại tỉnh Bình Dương ........................ 23
1.2.2 Thực tiễn về quản lý nhà nước về ĐTN tại tỉnh Vĩnh Phúc ........................... 24

3.2.7 Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển ĐTN ........................ 58
3.2.8 Tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực đào tạo nghề ................................................................................................ 60
3.2.9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đào tạo nghề ..... 61
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................ 62
3.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật làm hành lang pháp lý cho hoạt động đào tạo
nghề ........................................................................................................................... 62
3.3.2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề ... 65
3.3.3 Nhân lực trực tiếp bố trí cho công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề ...... 66
3.3.4 Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và giữa cơ quan quản lý nhà
nước với cơ sở đào tạo nghề. .................................................................................... 68
3.3.5 Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về đào tạo nghề ........................ 71


v

3.4. Đánh giá những thành công và hạn chế trong quản lý nhà nước về đào tạo nghề
tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ..................................................................... 74
3.4.1. Những thành công ........................................................................................... 74
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 76
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH ..... 78
4.1. Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................... 78
4.1.1 Phương hướng: ................................................................................................. 78
4.1.2 Mục tiêu: .......................................................................................................... 78
4.2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ..................................................................................... 79
4.2.1 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với ĐTN: ........ 79

Bảng 3. 15: Thực trạng nhân lực bố trí cho quản lý nhà nước về ĐTN huyện Thuận
Thành .........................................................................................................................67


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 1. 1: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ĐTN .............................................9
Sơ đồ 2. 1: Khung phân tích ......................................................................................33
Sơ đồ 3. 1: Sơ đồ Quy trình Ban hành văn bản huyện Thuận Thành .......................43
Sơ đồ 3. 2 Sơ đồ quản lý nhà nước về ĐTN huyện Thuận Thành ............................46
Sơ đồ 3. 3: Sơ đồ Quy trình cấp phép ngành nghề đào tạo .......................................49
Sơ đồ 3. 4: Hệ thống chính sách pháp luật về ĐTN ..................................................63


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, thực hiện CNH - HĐH và hội nhập
quốc tế, nền kinh tế nước ta đến nay đã có những thay đổi căn bản. Lực lượng sản
xuất phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, cùng với việc hình thành nhiều
khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm, các công nghệ mới,
ngành nghề mới xuất hiện ngày càng nhiều và đa dạng. Mặc dù dân số nước ta đông,
tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao, tuy nhiên lao động có tay
nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, nguồn nhân lực có chất lượng đáp
ứng thực hiện CNH - HĐH và hội nhập quốc tế nền kinh tế nước ta là chưa tương
xứng.
Nhận thấy nền giáo dục đào tạo còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế ảnh hưởng
đến công cuộc đổi mới, Đại hội XII của Đảng ta năm 2016 xác định: Đổi mới căn bản

của huyện. Tuy nhiên công tác này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải
quyết nhanh chóng để tránh lãng phí về thời gian, ngân sách của Nhà nước và lợi ích
của toàn xã hội, đồng thời tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng mục tiêu, kế
hoạch phát triển kinh tế của huyện.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu quản lý nhà nước về ĐTN ở Việt
Nam nói chung và ở cấp địa phương nói riêng là hết sức cần thiết nhằm nắm bắt được
thực trạng cũng như đánh giá được những ưu điểm và mặt hạn chế còn tồn tại. Trên
cơ sở đó, có đề xuất những giải pháp phù hợp góp phần giải quyết những vấn đề tồn
tại của công tác quản lý nhà nước về ĐTN. Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn nghiên
cứu nội dung: "Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh " làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ĐTN, nghiên cứu lý luận gắn
với thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐTN tại
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh từ đó đề xuất các giải pháp tăng quản lý nhà nước về
ĐTN tại địa phương để đạt được mục tiêu đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức
khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm
việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động;
tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn. Từ đó góp phấn cho phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương trong thời gian tiếp theo.


3

2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về ĐTN;

huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.


4

- Luận văn là công trình nghiên cứu có độ tin cậy, đảm bảo tính học thuật,
có thể được sử dụng cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà hoạch định chính sách
của huyện Thuận Thành đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác
ĐTN, từ đó đưa ra những chính sách hay những giải pháp về công tác quản lý
ĐTN đạt hiệu quả.

5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý về ĐTN.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về ĐTN tại huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh.
- Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về ĐTN tại huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐTN
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo nghề
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Khái niệm: Quản lý nhà nước về ĐTN là quản lý theo ngành do một cơ quan
Trung ương thực hiện. Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển ĐTN của đất nước phù hợp với sự

- Xây dựng những quy định về trách nhiệm xã hội của các trường ĐTN đối với
sản phẩm đào tạo của mình; tăng cường mối quan hệ giữa trường ĐTN với doanh
nghiệp sử dụng lao động, bảo đảm tính hiệu quả của việc đào tạo được kéo dài, kế
thừa đối với mỗi cá nhân người lao động. Xây dựng cơ cấu ĐTN linh hoạt, nâng cao
và bảo đảm chất lượng của việc đào tạo. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện
pháp luật về ĐTN vừa phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế, đảm bảo tất cả
người lao động được đào tạo đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động và xu thế
phát triển của xã hội, vừa phát huy được sức mạnh tổng hợp của xã hội trong việc
phát triển lĩnh vực ĐTN trong nước cũng như quốc tế.
- Can thiệp trực tiếp, điều tiết công tác ĐTN: Nhà nước đóng vai trò là nhà tài
trợ chủ yếu cho các lĩnh vực liên quan tới ĐTN. Hiện tại, Nhà nước vẫn giữ vai trò
chủ đạo trong cung cấp dịch vụ công lập liên quan tới ĐTN trên cả nước.
- Vai trò thanh kiểm tra và giám sát thực thi các chính sách về ĐTN: Công tác
thanh kiểm tra, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí hiện đã được coi là một trọng
tâm trong công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực. Cấp Bộ, cấp Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan trực tiếp tiến hành các cuộc kiểm tra,
giám sát và thanh tra định kỳ, đột xuất các cơ sở ĐTN, đặc biệt là các cơ sở ĐTN
công lập trên tất cả các mặt quản lý nhà nước về ĐTN[3].
1.1.3. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương
1.1.3.1. Hệ thống văn bản, chính sách pháp luật quy định về ĐTN
Là toàn bộ những quy định chung và cụ thể từ trung ương đến địa phương về
các hoạt động liên quan đến ĐTN. Được thể hiện là hệ thống quy định của Trung
ương; các địa phương quy định, hướng dẫn cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện.
- Luật Giáo dục nghề nghiệp:
Luật giáo dục nghề nghiệp được thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa
XIII ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 thay thế
Luật dạy nghề trước đây thực sự tạo nên sự đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.


- Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ Về việc Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
3 tháng;


8

- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ Về chính sách hỗ trợ ĐTN và giải quyết việc làm cho người lao động bị
thu hồi đất;
- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ Về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;
- Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ ĐTN cho các
đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm
2015 của Chính phủ Về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chính sách ĐTN nghiệp, tạo việc làm cho
người chấp hành xong án phạt tù;
1.1.3.2. Bộ máy quản lý nhà nước về ĐTN
Theo điều 71 Luật giáo dục nghề nghiệp và điều 4 Nghị định 48/2015/NĐ-CP
quy định:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và có
các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp ở trung ương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo
thẩm quyền và trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp của bộ, ngành mình (nếu
có) theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Với mỗi trình độ đào tào có quy định riêng và cụ thể về mục tiêu, nội dung,
chương trình ĐTN khác nhau.
Trình độ Sơ cấp nghề thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33, điều 35,
điều 36, điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
Với trình độ Trung cấp Nghề thì Mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương


10

trình ĐTN thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33, điều 35, điều 36, điều 38
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
Trình độ Cao đẳng Nghề thì thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33,
điều 35, điều 36, điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
(Tham khảo phụ lục số 1)
b. Quản lý về danh mục ngành nghề.
Là việc quy định các ngành nghề được phép đào tạo đối với từng trình độ nghề
cụ thể. Đồng thời kiểm tra ngành nghề đào tạo với danh mục ngành nghề đã được cấp
phép. Tránh xảy ra tình trạng đào tạo ngoài ngành nghề quy định.
Ngày 02/03/2017 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư
17/2010/T-BLĐTBXH về việc “Ban hành bảng danh mục ngành nghề đào tạo cấp IV
trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề”. Nhằm quản lý chi tiết danh mục nghề
nghiệp đào tạo.
c. Quản lý về tiêu chuẩn, trình độ giáo viên đào tạo nghể.
* Khái niệm giáo viên ĐTN: theo Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định thì giáo
viên ĐTN là người đào tạo lý thuyết, đào tạo thực hành hoặc vừa đào tạo lý thuyết
vừa đào tạo thực hành trong các cơ sở ĐTN.
* Tiêu chuẩn giáo viên ĐTN:
Theo quy định tại khoản 4 điều 53 của Luật Giáo dục nghề nghiệp: Nhà giáo
trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Có phẩm chất, đạo đức tốt;

1.1.3.4. Quản lý quy chế tuyển sinh, cấp bằng chứng chỉ; kiểm định chất lượng ĐTN.
a. Quản lý về quy chế tuyển sinh và cấp chứng chỉ nghề.
Quy chế tuyển sinh là đầu vào và cấp chứng chỉ nghề là đầu ra của quá trình
học nghề. Quy định rõ hai nội dung này nhằm chặt chẽ từ khâu tuyển sinh và cấp
chứng chỉ nghề có hiệu quả.
Quy chế tuyển sinh là toàn bộ những quy định về thủ tục hồ sơ ban đầu; hình
thức tuyển sinh (thi tuyển, hay xét tuyển…); đến việc tổ chức và xử lý các phát sinh
trong quá trình tuyển sinh.
Tuyển sinh học nghề được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm, căn cứ
vào khả năng đào tạo của cơ sở ĐTN, thời gian của khóa học và nhu cầu của người
học, của doanh nghiệp.
Theo Điều 15 của Nghị định 139/2006/NĐ-CP ngày 20-11-2006 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục và Bộ luật
lao động về ĐTN và Thông tư hướng dẫn số 05 /2017/TT-BLĐTBXH của Bộ


12

LĐTB&XH ngày 02/3/2017 quy định:
- Tuyển sinh sơ cấp nghề, trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển
- Tuyển sinh cao đẳng nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển, thi tuyển
hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển.
Với phương thức đào tạo mới, Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định đối với
chương trình đào tạo theo tích lũy mô-đun, tín chỉ nếu người học tích lũy đủ mônđun, tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo thì được xét công nhận tốt nghiệp
và cấp bằng tốt nghiệp, không phải thi tốt nghiệp cuối khóa. Đối với người tốt nghiệp
trình độ cao đẳng được cấp bằng cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành
hoặc cử nhân thực hành tùy vào ngành nghề đào tạo.
b. Quản lý việc kiểm định chất lượng ĐTN
Kiểm định chất lượng ĐTN hiện nay về bản chất là kiểm định các điều kiện
đảm bảo chất lượng ĐTN tức là đánh giá mức độ đáp ứng được của tất cả các yếu tố

định chất lượng ĐTN của cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghể.
* Cơ sở ĐTN đã được kiểm định sẽ được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng ĐTN. Giấy chứng nhận này có giá trị trong thời hạn 5 năm.
Đơn vị nào không duy trì được chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ĐTN
thì bị thu hồi giấy chứng nhận.
1.1.3.5. Tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong
lĩnh vực ĐTN.
Sử dụng giáo viên ĐTN theo đúng trình độ chuyên môn, ngành nghề được đào
tạo, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của ĐTN.
Thực hiện chuẩn hóa, nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm của đội ngũ
giáo viên ĐTN theo quy định của pháp luật và từng bước tiếp cận chuẩn nghề nghiệp
giáo viên ĐTN khu vực.
Giáo viên ĐTN chưa đạt trình độ chuẩn, còn trong độ tuổi đào tạo phải được
đào tạo, bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn, thời hạn hoàn thành trình độ chuẩn tối đa là
5 năm. Giáo viên ĐTN có thể tham gia bồi dưỡng theo 3 hình thức sau:
- Bồi dưỡng chuẩn hóa.
- Bồi dưỡng thường xuyên.
- Bồi dưỡng nâng cao cho giáo viên đã đạt chuẩn.
Với từng loại bồi dưỡng khác nhau mà giáo viên ĐTN được học các kỹ năng, môn
học khác nhau từ nghiệp vụ sư phạm, tin học.. phù hợp với yêu cầu đào tạo thực tế.


14

1.1.3.6. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động ĐTN.
Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của công tác quản lý nhà nước, nó là
sự kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các cơ sở ĐTN, với giáo viên ĐTN,
người học nghề và cơ quan có thẩm quyền. Nhằm đưa thông tin đến những người sử
dụng và góp phần ngày càng hoàn thiện cũng như nâng cao kết quả hoạt động ĐTN.

thực hành, thực tập nâng cao trình độ. Việc thành lập tổ chức này có hoạt động sản
xuất kinh doanh được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Từ đầu tư nước ngoài: Cũng như các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nước
ngoài được khuyến khích đầu tư vào hoạt động ĐTN thông qua việc thành lập cơ sở
ĐTN, hợp tác phát triển ĐTN, đóng góp tài chính tự nguyện cho ĐTN.
- Ngoài ra Chính phủ còn quy định cụ thể việc thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ hỗ trợ học nghề: Quỹ hỗ trợ học nghề được thành lập để hỗ trợ cho người học
nghề. Nguồn tài chính của Quỹ bao gồm đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác. Nhà
nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp cho Quỹ hỗ trợ học
nghề. Quỹ này hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được miễn thuế.
Với các nguồn lực trên thì cơ quan quản lý nhà nước về ĐTN có trách nhiệm
huy động tối đa, chỉ đạo sử dụng đúng mục đích đồng thời đầu tư có hiệu quả cho các
hoạt động về ĐTN.
1.1.3.8. Chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và hợp tác quốc tế về ĐTN.
* Về nghiên cứu, ứng dụng KHCN trong công tác đào tạo nghề:
Nghiên cứu, ứng dụng KHCN có tầm quan trọng đặc biệt trong giáo dục nghề
nghiệp vì không chỉ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra những tri
thức mới, sản phẩm mới phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện chỉ đạo cơ sở ĐTN và
thực hiện:
- Lập kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo các giai
đoạn (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn).
- Quản lý theo dõi các nguồn kinh phi cho hoạt động KHCN.
- Tổ chức đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, thành lập các hội đồng
thẩm định lựa chọn các đề tài đảm bảo đúng tiêu chuẩn.
- Quản lý lưu trữ các sản phẩm, đề xuất kế hoạch chuyển giao công nghệ cho
các đề tài khả thi.
- Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo khoa học


- Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và tổ chức hội nghị,
hội thảo khoa học.
- Bồi dưỡng, trao đổi nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và
người học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status