ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN HỒNG CHINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN HỒNG CHINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ BẮC
THÁI NGUYÊN - 2019
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Đoàn Hồng Chinh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ HẢI QUAN ......................................................................... 5
1.1.
Cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về hải quan .......................................... 5
1.1.1. Khái niệm, mục đích, dặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan............... 5
2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 34
2.6.1. Chỉ tiêu lập kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 34
2.6.2. Chỉ tiêu thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 34
2.6.3. Kiểm tra, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 34
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH .................................. 35
3.1.
Giới thiệu khái quát Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ............................ 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ....... 35
3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ................. 35
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ................ 38
3.2.
Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 40
3.2.1. Lập kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................... 40
3.2.2. Thực trạng thực hiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại
Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh.............................................................. 43
3.2.3. Kiểm tra, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 62
4.1.3. Mục tiêu hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 84
4.2.
Giải pháp nhằm tăng cường hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải
quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh ................................................ 86
4.2.1. Giải pháp cho hoạt động tuyên truyền pháp luật về Hải quan với
nhiều hình thức khác nhau .................................................................... 86
4.2.2. Giải pháp về phát triển và chuyển giao phương pháp quản lý mới ...... 87
4.2.3. Giải pháp về công tác cán bộ ................................................................ 89
4.2.4. Giải pháp về kiểm tra, thanh tra ............................................................ 91
4.3.
Kiến nghị ............................................................................................... 93
4.3.1. Đối với Nhà nước, Chính phủ ............................................................... 93
4.3.2. Đối với Tổng Cục hải quan ................................................................... 94
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .......................................................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 101
vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCC
: Cán bộ công chức
: Thương mại cổ phần
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TTHC
: Thủ tục hành chính
UBND
: Ủy ban nhân dân
XNK
: Xuất nhập khẩu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 2.1:
Ý nghĩa của điếm số bình quân................................................... 32
Bảng 3.1:
Ý kiến về tổ chức tuyên truyền pháp luật về hải quan về hải
quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh 2017 ............................ 48
Bảng 3.8:
Thống kê nguồn nhân lực tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................. 50
Bảng 3.9:
Ý kiến về công tác tổ chức và hoạt động tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh năm 2017......................................................... 53
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao
động do Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh tổ chức năm 2017 ....... 55
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ
Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 ................. 58
Bảng 3.12: So sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho
cán bộ Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 ..........59
viii
Bảng 3.13: Ý kiến về công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức của Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017 .........60
Bảng 3.14: Ý kiến về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh
năm 2017 ............................................................................................61
Bảng 3.15: Khiếu nại, tố cáo, phản ánh đường dây nóng tại Cục hải
đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á Âu (ASEM), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)… Đây là cơ hội và động
lực phát triển kinh tế song Việt Nam cũng phải thay đổi một số cơ chế, chính
sách, nội luật hóa các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia ký kết… cho phù
hợp với sân chơi chung của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Bên cạnh đó, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống các cơ quan quản lý Nhà
nước của nước ta, trong đó có ngành Hải quan phải phát huy nội lực tối đa để
vừa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước
ngoài,phát triển giao thương quốc tế vừa khuyến khích sản xuất trong nước,
loại trừ các yếu tố gây nguy hại cho công cuộc xây dựng và phát triển đất
nước, đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh chính trị của Việt Nam.
Trong những năm qua, hoạt động xây dựng và phát triển của Hải quan
tỉnh Quảng Ninh đã không ngừng lớn mạnh và vinh dự được nhận nhiều phần
thưởng cao quý như: Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2000); Huân
chương Lao động hạng Nhất (năm 1995); Huân chương Lao động hạng Nhì
(năm 1991); 2 Huân chương Chiến công hạng Ba (năm 1998, năm 2009);
Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới (năm 2005). Trong xây
dựng, phát triển, trưởng thành Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đã nhiều năm
được trao tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ của Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam, Cờ của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Bằng khen của
Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ninh.
2
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được còn có những tồn tại, bất
cập trong hoạt động QLNN tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh như: Hàng
năm, Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện công tác tuyên truyền dưới
nhiều hình thức nhưng hiệu quả chưa đạt được như mong đợi; các văn vản
pháp quy liên quan đến hoạt động Hải quan còn chưa phù hợp với thực tiễn
dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về Hải quan; việc triển
khai mô hình thông quan điện tử đã được triển khai tuy nhiên về tư duy và
lực quản lý Nhà nước về hải quan trong những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về hải quan.
- Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan
tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải
quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề quản lý Nhà nước về hải
quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Cục hải quan tỉnh
Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015 - 2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác lập kế hoạch, thực
trạng, thanh tra quản lý Nhà nước về hải quan và đề xuất giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh xây dựng quy hoạch và kế
hoạch quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020 có cơ sở khoa học.
4
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, quản lý Nhà nước về
hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình
quản lý Nhà nước về hải quan tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh và đối với các
địa phương có điều kiện tương tự.
thông qua việc ban hành pháp luật, chính sách và quy định Hải quan Việt
Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải;
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức
thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan;
kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
6
Hải quan là ngành thực hiện nhiệm vụ đối ngoại quan trọng của chính
phủ, tiến hành các biện pháp kiểm tra nhà nước về Hải quan tại các cửa khẩu,
thu thuế xuất nhập khẩu, thuế gián thu và các lệ phí khác có liên quan tới hoạt
động đối ngoại, chống buôn lậu qua biên giới, thực hiện thống kê hàng hoá
thực xuất và thực nhập.
b. Khái niệm quản lý Nhà nước về hải quan
Theo tác giả Võ Kim Sơn (2010), Quản lý nhà nước hiểu theo nghĩa rộng
là hoạt động tổ chức, điều hành của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp
và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm
pháp luật.
Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ
thống các cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi
hoạt động cụ thể của con người theo pháp luật và bằng pháp luật nhằm đạt được
những mục tiêu và yêu cầu đặt ra của QLNN dựa trên những điều kiện và quy
luật khách quan của đời sống xã hội. Tham gia vào quá trình QLNN gồm chủ thể
QLNN (các cơ quan, người có thẩm quyền trong các cơ quan nhà nước) và đối
tượng QLNN (các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi tác động của QLNN)
quản lý trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: quốc phòng, an ninh,
kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ... nhằm duy trì sự ổn
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
3. Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về hải quan;
4. Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
5. Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp
quản lý hải quan hiện đại;
7. Thống kê nhà nước về hải quan;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về hải quan;
9. Hợp tác quốc tế về hải quan. (Quốc Hội, 2013)
8
1.1.1.2. Mục đích của quản lý Nhà nước về hải quan
Mục đích của quản lý nhà nước lĩnh vực hải quan được xác định nhằm
góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ
quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó, QLNN về Hải quan còn là sự tác động của
các chủ thể mang quyền lực Nhà nước (ở đây là Hải quan) chủ yếu bằng pháp
luật đến các đối tượng quản lý (là hàng hoá, phương tiện xuất nhập khẩu, xuất
nhập cảnh) nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước.
Là đơn vị QLNN cấp cơ sở, mục đích QLNN tại Cục hải quan Tỉnh
được cụ thể hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu,
xuất nhập cảnh, quá cảnh hàng hóa, thu hút đầu tư nước ngoài, bảo hộ sản
xuất trong nước; cho giao lưu và hợp tác quốc tế, bảo vệ lợi ích, chủ quyền
quốc gia phù hợp với luật pháp quốc tế; thu hút tinh hoa văn hoá nhân loại
làm giàu bản sắc văn hoá Việt Nam, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của
ngành Hải quan nói riêng và toàn xã hội nói chung.
1.1.1.3. Đặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan
1919/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 06/9/2016, cụ thể như sau
(1). Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi chung là Cục hải quan) là tổ chức trực thuộc Tổng Cục hải quan, có
chức năng giúp Tổng cục trưởng Tổng Cục hải quan quản lý nhà nước về hải
quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp
luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục hải quan theo quy định của
pháp luật.
(2). Cục hải quan có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng theo quy
định. Cục trưởng Cục hải quan chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng
Cục hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Phó Cục
trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công phụ trách.
10
Thứ hai, về đối tượng quản lý của Cục hải quan
Đối tượng của QLNN về hải quan được quy định tại Điều 2 Luật Hải
quan 2014 [6], gồm: (1) tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; (2) tổ
chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải;
(3) cơ quan hải quan, công chức hải quan; (4) cơ quan khác của Nhà nước
trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.
Tổ chức, cá nhân, khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng
hoá, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, phương tiện vận tải phải tuân thủ
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan. Các trường
hợp vi phạm sẽ bị xử lý bằng các chế tài được quy định tại Luật Hải quan
2014 và pháp luật hiện hành khác của Việt Nam. Trong trường hợp điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật
Hải quan 2014 thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Đối với những
kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải và xử lý vi
phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Đối với Cục hải quan, địa bàn hoạt động được thu hẹp. Một số hoạt
động tác nghiệp như kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống
gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòng,
chống ma túy; thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
được thực hiện trong phạm vi địa bàn hoạt động của Cục hải quan nhưng hoạt
động phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng,
chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới được triển khai ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
12
Thứ tư, về hình thức quản lý của Cục hải quan
Quản lý nhà nước tại Cục hải quan được dựa trên hệ thống các văn bản
pháp luật quy định hoạt động hải quan; sử dụng và áp dụng pháp luật hải quan
hiện hành thông qua việc tổ chức triển khai thi hành trên thực tế; bảo vệ pháp
luật hải quan thông qua việc đề ra và thực hiện phòng, chống vi phạm pháp
luật hải quan và xử lý vi phạm hành chính; thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám
sát việc tuân thủ pháp luật hải quan. (Quốc Hội, 2013)
1.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan
Nội dung QLNN về hải quan được quy định tại Điều 99 Luật Hải quan
2014 bao gồm:
(1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển Hải quan Việt Nam;
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
(3) Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về hải quan;
(4) Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
quản lý nhà nước xây dựng và ban hành chiến lược phát triển hải quan cho
từng giai đoạn, cụ thể thành các kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế
hoạch ngắn hạn nhằm phát triển hải quan cho từng thời kỳ, quy hoạch mạng
lưới hải quan phát triển phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và
tiến trình cải cách, hiện đại hóa hải quan.
Tóm lại, kế hoạch quản lý Nhà nước về hải quan nhằm đưa hải quan
phát triển theo một quỹ đạo nhất định. Các cơ quan quản lý nhà nước phải có
tầm nhìn chiến lược, nghiên cứu kỹ tình hình thực tế, đặt quản lý Nhà nước về
hải quan trong bối cảnh kinh tế - xã hội để đề ra các mục tiêu phát triển phù
hợp, tránh những mục tiêu phát triển quá xa vời, khó có thể đạt được hoặc
những mục tiêu không thống nhất, không nhất quán, dễ bị thay đổi trong thời
gian ngắn. (Mai Hữu Khuê, 2003)
14
1.1.2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan
a. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan
Cục hải quan là cấp QLNN cơ sở, không có chức năng ban hành mà
chủ yếu thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan. Trên thực tế,
số lượng văn bản quy phạm pháp luật về hải quan tương đối lớn và đa dạng,
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, như: Hiến pháp, Luật hải quan, Bộ luật dân
sự, Bộ luật tố tụng Dân sự, Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng Hình sự, Luật
thương mại, Luật hàng hải, Luật doanh nghiệp, Luật thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu, Luật thuế Giá trị gia tăng (VAT), Luật quản lý thuế... Ngoài ra, là
hệ thống các văn bản dưới luật gồm Nghị định, Thông tư, Thông tư liên tịch,
Quyết định... thuộc các cấp QLNN của Việt Nam mà trọng tâm là Chính phủ,
Bộ Tài chính, Tổng Cục hải quan, Cục hải quan và các ngành hữu quan (Bộ Y
tế, Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch...). Nhiệm
vụ đặt ra đối với các Cục hải quan là áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
về hải quan vào thực tiễn, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động
Để thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật, cần phải có những
hướng dẫn cụ thể nên hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về Hải
quan có vai trò rất quan trọng. Nếu như trong nội dung QLNN về hải quan
của Tổng Cục hải quan là “hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về
Hải quan” thì tại Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương là “tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về
Hải quan cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn
Cục hải quan”.
Cục hải quan là cơ quan QLNN cấp cơ sở, có trách nhiệm thực thi Luật
và văn bản dưới luật về hải quan và các chuyên ngành khác không thuộc lĩnh
vực Hải quan nhưng có hàng hóa, sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông
trong địa bàn quản lý của Cục hải quan như: thuế, y tế, kiểm dịch, môi
trường, văn hóa... Do đó, số lượng văn bản quy phạm pháp luật Cục hải quan
phải tổ chức thực hiện tương đối lớn. Song trình độ, năng lực nhận thức về