ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO SƠN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO SƠN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đàm Thanh Thủy
THÁI NGUYÊN - 2018
đa tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại
Nhà trường.
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2019
Tác giả
Cao Sơn
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC..................................................................................................................iii
DANH
MỤC
CÁC
BIỂU
.................................................................vii
ĐỒ
LỜI
VÀ
HÌNH
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin ....................................................................... 29
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................. 37
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH............................................ 38
4
3.1 Khái quát về huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và Phòng Lao động – Thương
binh và Xa hội huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ................................................. 38
3.1.1 Khái quát về huyện Thuận Thành .................................................................... 38
3.1.2 Khái quát về Phòng Lao động – Thương binh và Xa hội huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................................ 41
3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh........................................................................................................................... 42
3.2.1 Tổ chức thực hiện văn bản, chính sách pháp luật về ĐTN .............................. 42
3.2.2. Bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc
Ninh .......................................................................................................................... 45
3.2.3 Quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp; Tiêu chuẩn giáo viên đào tạo nghề;
danh mục ngành nghề; tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................... 46
3.2.4 Quản lý quy chế tuyển sinh, cấp bằng chứng chỉ; kiểm định chất lượng đào
tạo nghề
........................................................................................................................... 51
3.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong lĩnh vực
ĐTN .......................................................................................................................... 56
3.2.6 Công tác thống kê, thông tin về tổ chức hoạt động ĐTN ................................ 58
3.2.7 Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển ĐTN ........................ 58
3.2.8 Tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực đào tạo nghề
................................................................................................ 60
4.2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh..................................................................................... 79
4.2.1 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với ĐTN: ........ 79
4.2.2 Làm tốt công tác dự báo, điều tra, phân tích, định hướng công tác đào
tạo nghề. 81
4.2.3 Nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo
nghề: .......................................................................................................................... 82
4.2.4 Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo nghề: ................................................ 82
4.2.5 Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề: ........................ 83
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 86
PHỤ LỤC:................................................................................................................. 88
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1: Danh sách các cơ sở ĐTN trên địa bàn huyện.........................................44
Bảng 3. 2: Mạng lưới đơn vị ĐTN từ năm 2015-2017 .............................................44
Bảng 3. 3: Cấp quản lý cơ sở ĐTN huyện Thuận Thành năm 2017 .........................45
Bảng 3. 4: Số lượng giáo viên ĐTN tại cơ sở ĐTN năm 2017 .................................48
Bảng 3. 5: Thực trạng cơ sở vật chất tại cơ sở ĐTN năm 2017................................50
Bảng 3. 6: Kết quả tuyển sinh học nghề giai đoạn 2015-2017 .................................52
Bảng 3. 7: Kết quả cấp bằng, chứng chỉ ĐTN giai đoạn 2015-2017 .......................54
Bảng 3. 8: Kiểm định chất lượng ĐTN của các cơ sở ĐTN .....................................56
Bảng 3. 9: Số cán bộ quản lý và giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng ...................57
Bảng 3. 10: Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho cơ sở ĐTN công lập. ................59
Bảng 3. 11: Thông tin về số cuộc thanh tra qua các năm nghiên cứu.......................61
Bảng 3. 12: Văn bản chỉ đạo công tác ĐTN huyện Thuận Thành ............................64
Bảng 3. 13: Thực trạng con người và cơ sở vật chất cho quản lý nhà nước về ĐTN
tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao, tuy nhiên lao động có tay
nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, nguồn nhân lực có chất lượng
đáp ứng thực hiện CNH - HĐH và hội nhập quốc tế nền kinh tế nước ta là chưa
tương
xứng.
Nhận thấy nền giáo dục đào tạo còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế ảnh hưởng
đến công cuộc đổi mới, Đại hội XII của Đảng ta năm 2016 xác định: Đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực là một trong những
định hướng lớn để hiện thực hóa mục tiêu phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Quan điểm của Đảng ta cho thấy tầm
quan trọng đặc biệt của đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng đối
với sự nghiệp đổi mới, phát triển của nước ta hiện nay.
Nằm ở phía bờ Nam Sông Đuống của tỉnh Bắc Ninh, giáp với thành phố Hà
Nội, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Hải Dương, huyện Thuận Thành có vị trí địa lý rất thuận
lợi để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và du lịch. Quá trình CNH
- HĐH ở huyện Thuận Thành trong những năm gần đây được đẩy mạnh vượt bậc.
Tuy nhiên chất lượng lao động còn thấp, chưa đáp ứng được những yêu cầu của thời
kỳ mới. Đặc biệt là lao động nông thôn, phần lớn là lao động làm nông nghiệp thuần
túy còn chiếm một tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu lao động của huyện trong giai đoạn
gần đây. Yêu cầu khách quan đó đòi hỏi huyện Thuận Thành cần phải có nguồn
nhân lực được ĐTN, đáp ứng cả về số lượng và chất lượng cho quá trình phát triển
kinh tế
- xa hội huyện.
Từ quan điểm của Đảng và thực tế đa nêu của địa phương, Huyện ủy, Hội
đồng nhân dân, UBND huyện Thuận Thành đã kịp thời đưa ra những định hướng,
giải pháp đổi mới, phát triển giáo dục đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng cho
từng giai đoạn của địa phương. Đồng thời chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh
và xa hội huyện là cơ quan thường trực, phối hợp với các cấp chính quyền, các cơ
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về ĐTN;
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và xác định các yếu tố tác động đến
quản lý nhà nước về ĐTN tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về ĐTN tại
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về ĐTN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu trên địa bàn huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý ĐTN với các số liệu thứ
cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 – 2018.
- Về nội dung: Nghiên cứu quản lý nhà nước về ĐTN tại huyện Thuận Thành,
tỉnh Bắc Ninh. Tập trung chủ yếu trên góc độ chính quyền địa phương để thấy được
phương pháp, cách thức quản lý kinh tế về công tác ĐTN. Từ đó đánh giá thực
trạng, những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, đề ra giải pháp khả
thi nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ĐTN tại huyện
Thuận Thành.
Phần thực trạng: Đề cập nội dung và kết quả thực hiện các chính sách, các
chương trình, đề án mà huyện Thuận Thành áp dụng để ĐTN và việc quản lý nhà
nước về ĐTN tại huyện Thuận Thành.
4. Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối
với công tác ĐTN.
quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển ĐTN của đất nước phù hợp
với sự phát triển kinh tế - xa hội.
Bản chất của quản lý nhà nước về ĐTN là quản lý nhà nước theo ngành lĩnh
vực mà cụ thể là lĩnh vực giáo dục – đào tạo nhưng có những đặc trưng riêng sau:
- Chủ thể Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ĐTN là các cơ quan trong bộ máy
Nhà nước từ Trung ương đến địa phương theo quy định của pháp luật. Chính phủ
giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xa hội là cơ quan chủ quản thực hiện quản
lý nhà nước về đạo tạo nghề giúp Chính phủ, cấp tỉnh, UBND tỉnh giao cho Sở Lao
động – Thương binh và Xa hội là cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về
đạo tạo nghề giúp UBND tỉnh, cấp huyện UBND huyện giao cho Phòng Lao động –
Thương binh và Xa hội là cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về đạo tạo
nghề giúp UBND huyện.
- Đối tượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là mọi hoạt động đào tạo và
học nghề.
- Quản lý nhà nước về ĐTN bằng tổ chức và có sự điều chỉnh bằng quyền lực
nhà nước đối với các hoạt động ĐTN do các cơ quan quản lý của nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước trao quyền
nhằm thực hiện mục đích và các mục tiêu ĐTN trong một giai đoạn nhất định
- Mục tiêu: Đi sâu vào mục tiêu đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp [2].
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương
- Quản lý và điều tiết quá trình phát triển lĩnh vực ĐTN. Các biện pháp quản
lý chủ yếu cần tập trung vào việc quy hoạch, xác lập hành lang pháp lý cho quá trình
thu phí đào tạo, xây dựng và cung cấp những căn cứ kinh tế cho việc phát triển
ĐTN; lập ra những quy phạm và điều chỉnh các quan hệ giữa các ngành nghề và
các loại
hình ĐTN; đổi mới các mục tiêu định hướng ĐTN theo nhu cầu của thị trường và
tiếp cận thị trường dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xa hội trong tương lai.
Luật Giáo dục nghề nghiệp gồm 8 chương, 79 điều, quy định hệ thống giáo
dục nghề nghiệp, tổ chức hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, quyền và nghĩa
vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Luật có nhiều
“điểm mới “quan trọng sau so với Luật dạy nghề trước đây.
- Hệ thống các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành chức năng:
+ Về tổ chức hoạt động :
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ
Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ
Lao động Thương binh và Xa hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp;
- Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ
Lao động Thương binh và Xa hội Quy định về đào tạo thường xuyên;
- Thông tư số 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Bộ
Lao động Thương binh và Xa hội Quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề
nghiệp;
- Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ
Lao động Thương binh và Xa hội Quy định về Điều lệ trường cao đẳng;
- Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ
Lao động Thương binh và Xa hội Quy định về Điều lệ trường trung cấp;
+ Về chính sách hỗ trợ ĐTN nghiệp:
- Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “ĐTN cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
- Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27
tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “ĐTN cho lao động
nông thôn đến năm 2020”;
- Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng
nước về giáo dục nghề nghiệp
- UBND cấp xa trong việc giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước
về giáo dục nghề nghiệp
Chính phủ
Bộ Lao động, các Bộ và
cơ quan ngang Bộ
UBND cấp tỉnh
UBND cấp huyện
Sở Lao động - TBXH
UBND cấp xa
Cơ sở ĐTN
Sơ đồ 1. 1: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ĐTN
(Nguồn: Luật Giáo dục nghề nghiệp, năm 2015)
1.1.3.3. Quản lý nội dung, phương pháp, chương trình ĐTN; Tiêu chuẩn giáo
viên
ĐTN; danh mục ngành nghề; tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật.
a. Quản lý về nội dung, phương pháp và chương trình ĐTN
Với mỗi trình độ đào tào có quy định riêng và cụ thể về mục tiêu, nội dung,
chương trình ĐTN khác nhau.
Trình độ Sơ cấp nghề thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33, điều 35,
trình độ đào tạo của nhà giáo được trình bày tại phục lục số 2
Trường hợp Nhà giáo không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, cao đẳng
sư phạm kỹ thuật hoặc bằng tốt nghiệp đại học sư phạm, đại học sư phạm kỹ thuật
thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
d.. Quản lý về tiêu chuẩn cơ sở vật chất và trang thiết bị
Theo quy định tại Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2011 của
Bộ Lao động Thương binh và Xa hội về việc ban hành Quy định về thành lập, cho
phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể trường Cao đẳng nghề, Trường Trung
cấp nghề và Trung tâm ĐTN thì các điều kiện tiêu chuẩn về cơ sở vật chất kỹ thuật
đối với từng loại cơ sở ĐTN được quy định cụ thể tại phụ lục số 3
Điều kiện khác gồm điều kiện về phòng y tế, thư viện, ký túc xá, công trình
thể thao có mái che:
- Phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe
của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên trong trường
- Thư viện có chỗ ngồi, đầu sách đáp ứng nhu cầu nghiên cứu của cán bộ giáo
viên và học tập của học sinh, sinh viên trong trường.
- Các điều kiện khác về ký túc xá
Tất cả phải đảm bảo đáp ứng theo tiêu chuẩn quy định tại quyết định số
21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 về Trường ĐTN - tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn trang thiết bị đào tạo nghể: có đủ trang thiết bị phù hợp với quy
mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.
1.1.3.4. Quản lý quy chế tuyển sinh, cấp bằng chứng chỉ; kiểm định chất lượng
ĐTN.
a. Quản lý về quy chế tuyển sinh và cấp chứng chỉ nghề.
Quy chế tuyển sinh là đầu vào và cấp chứng chỉ nghề là đầu ra của quá trình
học nghề. Quy định rõ hai nội dung này nhằm chặt chẽ từ khâu tuyển sinh và cấp
chứng chỉ nghề có hiệu quả.
Quy chế tuyển sinh là toàn bộ những quy định về thủ tục hồ sơ ban đầu; hình
Hệ thống tiêu chí kiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí của trường
Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề là giống nhau chỉ khác nhau ở nội dung của một
số chỉ số.
* Nguyên tắc kiểm định chất lượng ĐTN
Nguyên tắc kiểm định chất lượng ĐTN là tư tưởng chỉ đạo toàn bộ hoạt động
kiểm định chất lượng ĐTN.
Để cho hoạt động kiểm định chất lượng ĐTN có chất lượng tốt và đạt được
mục tiêu đề ra thì hoạt động này phải đảm bảo các nguyên tắc: Độc lập, khách quan,
đúng pháp luật; Trung thực, công khai và minh bạch.
* Các bước kiểm định chất lượng ĐTN:
- Tự kiểm định chất lượng ĐTN của cơ sở ĐTN;
- Đăng ký kiểm định chất lượng ĐTN của cơ sở ĐTN;
- Kiểm định chất lượng ĐTN do Tổng cục ĐTN tổ chức thực hiện.
- Công nhận kết quả kiểm định chất lượng ĐTN và cấp giấy chứng nhận cơ sở
ĐTN đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ĐTN.
* Nội dung kiểm định chất lượng đào tạo nghể: Mục tiêu nhiệm vụ; Tổ chức
và quản lý; Hoạt động đào tạo và học; Giáo viên và cán bộ quản lý; Chương trình,
giáo trình; Thư viện; Cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng đào tạo học; Quản lý
tài chính.
* Hình thức kiểm định: Tự kiểm định chất lượng ĐTN của cơ sở ĐTN và
Kiểm định chất lượng ĐTN của cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghể.
* Cơ sở ĐTN đa được kiểm định sẽ được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng ĐTN. Giấy chứng nhận này có giá trị trong thời hạn 5 năm.
Đơn vị nào không duy trì được chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
ĐTN thì bị thu hồi giấy chứng nhận.
1.1.3.5. Tổ chức, chỉ đạo việc quản lý, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên
trong lĩnh vực ĐTN.
Sử dụng giáo viên ĐTN theo đúng trình độ chuyên môn, ngành nghề được