BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
[\
NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Thu Hường
Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này được bày tỏ trong Lời
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Th
ị Thu Hường Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của
bản thân; tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viên Nông nghiệp Hà nội và nhiều tập
thể, cá nhân.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tậ
n
tình của Giáo sư - Tiến sĩ Đỗ Kim Chung , người trực tiếp hướng dẫn tôi
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Một số đề tài có liên quan 4
PHẦN II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VÊ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ. 6
2.1 Cơ sở lý luận về qu
ản lý nhà nước về đào tạo nghề 6
2.1.1 Khái niệm, bản chất quản lý nhà nước về đào tạo nghề. 6
2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo nghề. 7
2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về đào tạo nghề. 8
2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về đào tạo nghề 9
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo ngh
ề. 21
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 23
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước. 26
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương. 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên. 30
3.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 31
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Phương pháp tiếp cận. 33
3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 34
3.2.3 Thu thập số liệu 34
3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
a cơ quan
quản lý nhà nước với cơ sở dạy nghề. 70
4.2.5 Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về dạy nghề. 71
4.3 Kết quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại tỉnh Bắc Ninh 74
4.4 Các giải pháp quản lý Nhà nước về đào tạo nghề tại tỉnh Bắc Ninh 79
4.4.1 Đổi mới cơ chế chính sách về dạy nghề. 79
4.4.2 Bộ máy quản lý nhà nước về
đào tạo nghề 82
4.4.3 Quản lý công tác tuyển sinh, cấp bằng, chứng chỉ 83
4.4.4 Huy động quản lý nguồn lực cho đào tạo nghề 85
4.4.5 Công tác thanh tra, kiểm tra về dạy nghề 86
4.4.6 Hợp tác quốc tế về dạy nghề 86
4.4.7 Tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật về dạy nghề 87
4.4.8 Quản lý phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề 88
PHẦN V. KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
PHỤ LỤC 92 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Quy định về nội dung, phương pháp dạy nghề 12
2.2 Quy định về trình độ giáo viên dạy nghề 14
2.3 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất cơ sở đào tạo nghề 15
3.1 Diện tích, dân số, mật độ và số đơn vị hành chính năm 2010 30
4.1 Mạng lưới đơn vị dạy nghề từ năm 2011-2013 39
4.2 Biểu thông tin về cấp quản lý cơ s
STT Tên sơ đồ Trang
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dạy nghề 11
4.1 Sơ đồ Quy trình Ban hành văn bản QPPL tỉnh Bắc Ninh 38
4.2 Bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề tỉnh Bắc Ninh 42
4.3 Sơ đồ Quy trình cấp phép ngành nghề đào tạo 45
4.4 Hệ thống chính sách pháp luật về dạy nghề 65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Từ sau khi thực hiện đổi mới kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung chuyển sang nền kinh tế thị trường năm 1986. Hiện nay với sự định
hướng của Đảng ta thì nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ,
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nh
ập quốc tế, nền kinh tế nước
ta đã có những thay đổi căn bản. Lực lượng sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế
đang chuyển dịch mạnh mẽ, cùng với việc hình thành các khu công nghiệp,
khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm, các công nghệ mới, ngành nghề
mới cũng xuất hiện ngày càng phong phú và đa dạng. Cùng với đó là sự đòi
hỏi về ch
ất lượng nguồn nhân lực đặc biệt là thợ lành nghề vì Việt Nam đang
đứng trước nguy cơ “ Thừa thầy thiếu thợ”. Nền kinh tế nước ta quả thực cần
những nhà quản lý, lãnh đạo trẻ tài năng và có tầm nhìn, nhưng bên cạnh đó
xã hội không thể thiếu được những người thợ lành nghề, tạo ra sản phẩm thực,
đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng tầm nền kinh tế Việt Nam.
Đồng thời trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, khi Việt
Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
và khoảng trống của nó. Với bàn tay hữu hình của nhà nước về lĩnh v
ực này
thì chưa thực sự bao quát, tổng hợp được đối với mọi hoạt động của đào tạo
nghề nên hoạt động này còn thả lỏng, không phát huy được đồng bộ nên chưa
đạt được kết quả như mong muốn.
Cùng chung với xu thế phát triển của đất nước, đồng thời đang phấn đấu
trở thành trung tâm kinh tế - văn hoá phụ trợ, một thành phố vệ
tinh cho Hà
Nội và là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho các tỉnh trong vùng đồng bằng
Sông Hồng và vùng lân cận. Hơn nữa hiện nay tỉnh Bắc Ninh có 15 khu công
nghiệp tập trung, 28 cụm công nghiệp và nhiều làng nghề truyền thống. Trong
những năm qua, nền kinh tế của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực mang tính
ổn định và vững chắc. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch nhanh theo hướng
công nghiệp hóa. Các khu công nghiệp tậ
p trung, cụm công nghiệp đã dần ổn
định và hoạt động đạt hiệu quả nhưng nguồn lao động chủ yếu là lao động
phổ thông chưa qua đào tạo nghề hoặc làm việc không đúng chuyên ngành
chuyên môn được đào tạo nên hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp chưa cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
Vì vậy mà yêu cầu về đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng tại tỉnh Bắc
Ninh ngày càng trở lên cấp thiết.
Để tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ
tiên tiến của khu vực và thế giới thì lĩnh vực đào tạo nghề cần phải được phát
triển nâng cao hơn nữa cả về chất lượng và số lượng. Để làm được điều đó thì
phải tìm ra các giải pháp quản lý nhà nước về lĩnh vực đào tạo nghề.
Nhận thức được tầm quan trọng của nó, tỉnh Bắc Ninh luôn quan tâm chỉ
đạo có định hướng và giải pháp phát triển đào tạo nghề trong từng thời kỳ,
tăng cường giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung và yếu tố
ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào
tạo nghề.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về đào
tạo nghề đồng thời đưa ra biện pháp thích hợp nhằm thực hiện quản lý nhà
nước về đào tạo nghề.
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ các số liệu
đi
ều tra, báo cáo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục thống kê,
tham khảo số liệu của Tổng cục dạy nghề, ngoài ra tham khảo kinh nghiệm
của một số tỉnh khác, nước khác trên thế giới.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề
trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
1.4 Một số đề tài có liên quan
Cho đến nay, đ
ã có một số tác giả, bài viết, nghiên cứu về công tác
quản lý nhà nước về đào tạo nghề hoặc các nội dung cụ thể, các chủ đề có liên
quan đến công tác đào tạo nghề như:
Đề tài: “Quản lý chất lượng đào tạo nghề theo tiêu chí kiểm định trường
nghề tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Ninh”- Tác giả: Đinh
Văn Duyệt, Trường Đại h
ọc Vinh
Luận văn thạc sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng: “ Quản lý Nhà nước
trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam” – Tác giả Bùi Đức Tùng, Trường Đại
học kinh tế, Bảo vệ năm 2007.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
khái niệm “ Là hoạt
động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề có thể tìm được việc làm sau khi
hoàn thành khoá học”.
(Luật Dạy nghề năm 2006)
- Khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự
xuất hiện của Nhà nước là sự quản lý công việc của nhà nước. Nội hàm của
Quản lý Nhà nước thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị, lịch sử và đặc
điểm văn hóa, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các
giai đoạn lịch sử. Ngày nay, quản lý Nhà nước xét về mặ
t chức năng báo
gồm: hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp; hoạt động hành chính (chấp
hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp.
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi hoạt dộng của con
người trên tất cả các lĩ
nh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ
máy Nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người,
duy trì sự ổn định và phát triển xã hội.
(Theo Tài liệu bồi dưỡng QLNN chương trình chuyên viên, Phần II- Hành
chính nhà nước và công nghệ hành chính, Trang 5)
Một định nghĩa khác là: Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã
hội để thực hiện quyền lực nhà nước, là tổng thể và thể chế về tổ chức và cán
bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
nước, do các cơ quan nhà nước (lập pháp, hiến pháp, tư pháp) có tư cách pháp
nhân công pháp (công quyền) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước đó giao quyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khỏe nhằm tạo điều kiệm cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm hoặc tự làm hoặc học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu t
ất yếu khách
quan của xã hội nhăm thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước.
2.1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo nghề.
- Nhằm đề ra quy hoạch, kế hoạch tổng thể, đáp ứng những cân đối lớn
của toàn bộ nền kinh tế, tránh hiện tượng đầu tư dàn trải, không hiệu quả,
đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dạ
y nghề.
- Định hướng cho công tác dạy nghề theo sự chuyển biến kinh tế xã hội,
theo nhu cầu nguồn nhân lực, theo từng điều kiện cụ thể. Đổng thời buộc hoạt
động này thực hiện theo đúng chủ trương chính sách hiện hành.
- Hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh
vực dạy nghề: Ngày nay dạy nghề không đơn thuần là hoạt động mang tính xã
hộ
i thuần túy mà nó đã trở thành một loại hang hóa công cộng đặc biệt. Do
vậy nhất thiết quản lý nhà nước giúp hạn chế tiêu cực trong quá trình hoạt
động của loại hàng hóa công cộng đặc biệt này. Đồng thời tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh cho các đối tượng tham gia hoạt động này.
2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về đào tạo nghề.
- Do cơ quan trong bộ máy Nhà nước từ trung ương đế
n địa phương
quản lý theo quy định của pháp luật.
ng
nâng cao trình dộ, kỹ năng nghề từ điều 59 đến điều 62.
* Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14-6-2005:
Trong Mục 3 - Giáo dục nghề nghiệp: Quy định về giáo dục nghề nghiệp
từ điều 32 đến điều 37.
* Hệ thống các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành chức năng.
- Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20-11-2006 của Chính Phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành m
ột số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật
Lao động về dạy nghề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
- Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30-12-2008 của Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định về đăng ký hoạt
động dạy nghề.
Các quy định về Quy chế, điều lệ trường cao đẳng nghề, trung cấp
chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề, trung cấp nghề.
Quy định về danh mục ngành nghề được đào tạo trong trường dạy nghề
và khung trình độ nghề.
Quy định v
ề nguyên tắc, quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề
quốc gia.
Quy định về công tác quản lý, dạy, học trong đào tạo nghề và cấp bằng,
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Quy định về quy trình và tiêu chuẩn kiểm định, đánh giá chất lượng dạy
nghề và học nghề.
2.1.4.2. Bộ máy quản lý nhà nước về dạy nghề
Theo điều 84 chương X Luật Dạy ngh
ề quy định
UBND cấp
huyện
UBND cấp xã
Cơ sở đào
tạo nghề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
Với trình độ Trung cấp Nghề thì Mục tiêu, nội dung, phương pháp và
chương trình dạy nghề thực hiện theo điều 17, điều 19, điều 20 – Mục 2 Luật
Dạy nghề năm 2006
Trình độ Cao đẳng Nghề thì thực hiện theo điều 24, điều 26, điều 27 của
Mục 3 Luật Dạy nghề 2006
Bảng 2.1 Quy định về nội dung, phương pháp dạy nghề
Chỉ tiêu Sơ cấp nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề
Mục
tiêu
Trang bị năng lực
thực hành nghề
đơn giản hoặc thực
hiện một số công
việc của một nghề
Trang bị kiến thức
chuyên môn và năng
lực thực hành các công
việc của một nghề
Có khả năng làm việc
độc lập và ứng dụng kỹ
thuật…
bị kiến thức chuyên
môn, tổ chức làm việc
theo nhóm và làm việc
độc lập
Kết hợp rèn luyện năng
lực thực hành với trang bị
kiến thức chuyên môn, tổ
chức làm việc theo nhóm.
Chương
trình
Do người đứng
đầu cơ sở dạy
nghề biên soạn
Có chương trình khung
do cơ quan quản lý nhà
nước phối hợp với cơ
quan liên quan xây
dựng đượ
c thẩm định
bởi hội đồng thẩm đinh
chương trình
Có chương trình khung
do cơ quan quản lý nhà
nước phối hợp với cơ
quan liên quan xây dựng
được thẩm định bởi hội
đồng thẩm đinh chương
trình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
giáo viên dạy nghề phải đạt trình độ chuẩn sau đây
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
Bảng 2.2 Quy định về trình độ giáo viên dạy nghề
Trình độ
giáo viên
Sơ cấp nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề
Dạy Lý
thuyết
- Bằng tốt nghiệp
Trung cấp trở lên
hoặc
- Bằng tốt nghiệp đại
học sư phạm kỹ thuật,
hoặc đại học chuyên
ngành
- Bằng tốt nghiệp
đại học sư phạm kỹ
thuật hoặc chuyên
ngành trở lên
Dạy thực
hành
- Có bằng tốt nghiệp
trung cấp nghề, hoặc
nghệ nhân, người có
tay nghề cao
Có bằng tốt nghiệp
cao đẳng nghề, hoặc
nghệ nhân, người có
2
/chỗ
học)
Diện tích
phòng thực
hành(m
2
/ch
ỗ thực
hành)
Điều
kiện
khác
Ghi
chú
Đô thị
Nông
thôn
Cao đẳng nghề 20.000 40.000 >=1.5 4 đến 6
Trung cấp nghề 10.000 30.000 >=1.5 4 đến 6
Trung tâm
dạy nghể
1.000 2.000 >=1.3m
2
/hs
quy đổi
>=2.53m
2
/h
s quy đổi
ủa người học, của doanh nghiệp.
Theo điều 15 của Nghị định 139/2006/NĐ-CP ngày 20-11-2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo
dục và Bộ luật lao động về dạy nghề quy định:
- Tuyển sinh sơ cấp nghề, trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức
xét tuyển
- Tuyển sinh cao đẳng nghề được thực hiệ
n theo hình thức xét tuyển, thi
tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển.
Việc tuyển sinh được thực hiện đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh từ năm 2007
căn cứ vào khả năng cơ sở dạy nghề, nhu cầu xã hội và người học nghề. Đây
cũng là năm đầu tiên triển khai đào tạo ở 3 cấp trình độ thay vì dạy nghề ngắn
hạn và dạy nghề dài hạ
n như trước đây.
Đối tượng tuyển sinh của trình độ Cao đẳng nghề là tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc tương đương trở lên. Với trình độ Trung cấp nghề là tốt
nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; đối tượng tốt nghiệp trung học
cơ sở thì đào tạo thêm phần văn hóa phổ thông.
Quy chế cấp chứng chỉ nghề là những quy định liên quan
đến việc cấp
chứng chỉ nghề như mẫu phôi bằng chứng chỉ, cách thức cấp chứng chỉ, …
b. Quản lý việc kiểm định chất lượng dạy nghề
Kiểm định chất lượng dạy nghề hiện nay về bản chất là kiểm định các
điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề tức là đánh giá mức độ
đáp ứng được
của tất cả các yếu tố đầu vào, quá trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng của
hoạt động dạy nghề