ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
PHAN DOÃN THỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.01
LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KINH TẾ
NGƢỜ I HƢỚ NG DẪ N KHOA HỌ C: TS. TRẦ N ĐÌ NH TUẤ N Thái Nguyên, năm 2012
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Một số giải pháp quản lý nhà nƣớc các dự án
đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tỉnh Quảng Ninh”.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, đƣợc sự giúp đỡ của
các thầy, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều
kiện về vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các
tổ chức, đồng nghiệp và thầy hƣớng dẫn khoa học TS. Trần Đình Tuấn đã hết
lòng hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và thực
hiện hoàn thành luận văn.
Kính trình Hội đồng khoa học Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên xem xét và đánh giá kết quả cho luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn !
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Doãn Thức
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
1.2.2. Tình hình quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầ ng đô thị ở Việ t Nam 27
1.2.3. Mộ t số bà i họ c kinh nghiệ m 32
Chƣơng 2 - PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U ĐỀ TÀ I 34
2.1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1.1. Phƣơng pháp luận 34
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 34
2.1.3. Phƣơng pháp xử lý thông tin 34
2.1.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin 35
2.1.5. Phƣơng pháp chuyên gia 36
2.2. H THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 36
Chƣơng 3 - ĐC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38
3.1. ĐIỀ U KIỆ N TƢ̣ NHIÊN CỦ A TỈ NH QUẢNG NINH 38
3.1.1. Vị trí địa lý 38
3.1.2. Đị a hì nh, đấ t đai 38
3.1.3. Khí hậu, thủy văn 41
3.2. ĐC ĐIỂM KINH T - X HI 42
3.2.1.Tình hình dân số, lao độ ng 42
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh nhng năm qua 43
3.3. MỘ T SỐ NHẬ N XÉ T VỀ Ả NH HƢỞ NG CỦ A ĐỊ A BÀ N NGHIÊN
CƢ́ U TỚ I PHÁ T TRIỂ N HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ TỈ NH QUẢ NG NINH 44
3.3.1. Thuậ n lợ i 44
3.3.2. Kh khăn 45
v
Chƣơng 4 - THƢ̣ C TRẠ NG VÀ CÁ C GIẢ I PHÁ P CHỦ YẾ U NHẰM NÂNG
CAO HIU QUẢ CÔNG TÁ C QUẢN LÝ NHÀ NƢỚ C CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ XÂY DƢ̣ NG CƠ SỞ HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ Ở TỈ NH QUẢ NG NINH 46
4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ TỈNH QUẢNG
NINH GIAI ĐOẠN 2006-2011 46
Bảng 4.6: Tốc độ tăng các chỉ tiêu so với năm 2006 56
Bảng 4.7: Tình hình thu nộp tiền sử dụng đất giai đoạ n 2006-2011 76
Bảng 4.8: Tình hình nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ 77
Bảng 4.9: Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020 85
Bảng 4.10: Chỉ tiêu tốc độ tăng trƣởng của tỉnh Quảng Ninh qua cá c giai đoạ n 86
Bảng 4.11: Kinh phí tiết kiệm đƣợc từ tinh giả n biên chế 91
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Qui mô phát triển dân số đô thị quả ng ninh giai đoạ n 2000-2011 . 51
Hình 4.2. Thống kê tiến độ GPMB dự án theo năm 71
Hình 4.3. Các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 74
Hình 4.4. Các dạng khiếu nại hành chính về bồi thƣờng, tái định cƣ 75 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việ c nghiên cƣ́ u đề tài
Đô thị hoá là một quá trình tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, trong đ c
Việt Nam. Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy
sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát triển của đất
nƣớc. Chính vì vậy, chiến lƣợc đô thị hoá của Việt Nam phải hƣớng tới mục
tiêu bền vng gia tự nhiên, con ngƣời và xã hộ i.
hiện đại, gp phần quan trọng vào tăng thu ngân sách và sự phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh. Tổng tiền sử dụng đất các dự án đã đng gp cho Ngân sách
tỉnh 1.520 tỷ đồng, chƣa tính các nghĩa vụ thuế các doanh nghiệp kinh doanh
bất động sản phải nộp kinh kinh doanh đất và thuế thu nhập cá nhân khi các
nhà đầu tƣ thứ cấp chuyển nhƣợng đất.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển các khu đô thị mới còn nảy sinh
nhiều vấn đề bất cập, tồn tại cần phải đƣợc chỉ ra và cần thiết phải nâng cao
hơn na hiệu quả của công tác quản lý Nhà nƣớc nhằm khắc phục và giải
quyết các tồn tại đ, cụ thể đ là vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, tiến độ thi công
các dự án chậm dẫn đến các vấn đề kinh tế xã hội, công tác quản lý Nhà nƣớc
nhiều mặt còn thiếu hiệu lực, hiệu quả nhƣ: công tác thẩm định phê duyệt dự
án đầu tƣ, công tác tổ chức thực hiện giải phng mặt bằng để giao đất sạch
cho nhà đầu tƣ, công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, công tác thanh
kiểm tra xử lý sai phạm
Vì vậy, việ c nghiên cƣ́ u đề tài “Một số giải pháp quản lý Nhà nước
các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tỉnh Quảng Ninh” c ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, gp phần giải quyết nhng vẫn đề còn tồn tại
nêu trên.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mc tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đố i vớ i các
dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
trong giai đoạ n vƣ̀ a qua để đƣa ra nhƣ̃ ng giả i phá p chủ yế u nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án trong giai đoạ n tớ i.
2.2. Mc tiêu c th
- Hệ thố ng hó a nhƣ̃ ng vấ n đề lý luậ n cơ bả n về đô thị và quả n lý Nhà
nƣớ c đố i vớ i cá c dƣ̣ á n đầ u tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầ ng đô thị .
- Đá nh giá thƣ̣ c trạ ng công tá c quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án đầu
đƣợ c thiế t kế thà nh 4 chƣơng theo quy định nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tƣ, quản lý Nhà nƣớc về dự án đầu
tƣ và nhng vấn đề chung về khu đô thị mới
Chương 2: Phƣơng phá p nghiên cƣ́ u đề tà i
Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Chương 4: Thƣ̣ c trạ ng và c ác giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả công tá c quản lý Nhà nƣớ c đối với các dự án đầu tƣ xây dƣ̣ ng cơ sở hạ
tầ ng đô thị ở tỉnh Quả ng Ninh. 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁ C DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DƢ̣ NG HẠ TẦ NG ĐÔ THỊ
1.1. NHƢ̃ NG VẤ N ĐỀ CHUNG VỀ QUẢ N LÝ CÁ C DƢ̣ Á N
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tƣ
Hoạt động đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh hay dịch vụ nhằm thu đƣợc lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất kinh
doanh và dịch vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trƣờng bên
ngoài: môi trƣờng chính trị, kinh tế, xã hội hay còn gọi là môi trƣờng đầu
tƣ. Mặt khác, các hoạt động đầu tƣ là hoạt động cho tƣơng lai, do đ n chứa
đựng bên trong rất nhiều yếu tố bất định. Đ chính là các yếu tố làm cho dự
án c khả năng thất bại, làm xuất hiện các yếu tố rủi ro, không chắc chắn.
Đứng về phía nhà đầu tƣ, nếu hoạt động đầu tƣ gặp rủi ro nhà đầu tƣ sẽ thất
bại và c khả năng phá sản, đứng về phía Nhà nƣớc hoạt động đầu tƣ của Nhà
đầu tƣ thất bại sẽ không đạt đƣợc mục tiêu của Nhà nƣớc, làm thất thu ngân
sách đồng thời nảy sinh nhiều vấn đề xã hội nhƣ thất nghiệp, tệ nạn xã hội, ô
nhiễm môi trƣờng [17], [23].
“Dự án là sự nỗ lực tm thi được tiến hành để to ra một sản phẩm hoặc
dịch vụ duy nhất”. Ni tạm thời bởi n c thời gian bắt đầu và kết thúc, duy
nhất vì các sản phẩm, dịch vụ đều khác nhau [dt 20].
Từ nhng định nghĩa khác nhau c thể rút ra một số đặc trƣng cơ bản
của dự án nhƣ sau:
7
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất các các dự án đều phải c kết
quả đƣợc xác định rõ. Kết quả này c thể là một toà nhà, một nhà máy hay là
chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị gia.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thi gian tồn ti hữu hn: Dự
án là một sự sáng tạo. Giống nhƣ các thực thể sống, dự án cũng trải qua các
giai đoạn: hình thành, phát triển, c thời điểm bắt đầu và kết thúc Dự án
không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án đƣợc chuyển giao
cho bộ phận quản lý vận hành, nhm quản trị dự án giải tán.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Khác với quá trình
sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản
xuất hàng loạt, mà c tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem
lại là duy nhất, hầu nhƣ không lặp lại.
- Dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phức tp giữa các
bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng c sự tham gia
của nhiều bên hu quan nhƣ chủ đầu tƣ, ngƣời hƣởng thụ dự án, các nhà tƣ
vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
- Môi trưng hot động "va chm": Quan hệ gia các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của xã hội. Dự án "cạnh tranh" lẫn nhau và
với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Do đ,
môi trƣờng quản lý dự án c nhiều quan hệ phức tạp nhƣng năng động.
- Tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các án đòi hỏi qui mô tiền
vốn, vật tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định. Mặt khác, thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tƣ
cộng đồng dân cư đô thị. Nó chính là tiêu chuẩn để phân biệt đô thị với nông
thôn.
9
1.1.2.2. Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị
Dựa trên nhng tiêu chí khác nhau, c thể phân chia cơ sở hạ tầ ng đô
thị thành nhiều loại khác nhau:
- Theo tính chất ngành cơ bản có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng khu đô
thị; Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đô thị; Cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội đô thị.
- Theo tính phục vụ có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng đô thị phục vụ sản
xuất vật chất; Cơ sở hạ tầng đô thị phục vụ về nhu cầu văn hoá tinh thần.
- Theo trình độ phát triển có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
cao; Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển trung bình; Cơ sở hạ tầng đô thị phát triển
thấp.
- Theo quy mô đô thị có thể phân ra: Cơ sở hạ tầng siêu đô thị; Cơ sở
hạ tầng đô thị lớn; Cơ sở hạ tầng đô thị trung bình; Cơ sở hạ tầng đô thị nhỏ.
Tuy vậy, trong số các tiêu chí đƣợc đƣa ra để phân loại nhƣ trên, cách
phân loại căn cứ vào tính chất ngành là thông dụng nhất và c ý nghĩa nhiều
nhất đối với công tác quy hoạch và phát triển đô thị. Vì vậy cần đi sâu vào
tiêu chí phân loại này.
Thứ nhất, cơ sở h tầng khu đô thị.
Đây là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của
các ngành các lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm tiện ích
công cộng, công chánh, giao thông. Cụ thể là: hệ thống giao thông vận tải,
cầu cống, sân bay, bến cảng ; Hệ thống cung ứng vật tƣ kỹ thuật nguyên
nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống; Mạng lƣới vận tải và phân phối năng
lƣợng (bao gồm các trạm biến áp trung chuyển, hạ thế, các thiết bị an toàn và
bảo vệ); Hệ thống thiết bị công trình và phƣơng tiện thông tin liên lạc, bƣu
điện, lƣu tr, và xử lý thông tin; Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ nông phục vụ việc
tƣới tiêu và phục vụ cho chăn nuôi; Cơ sở hạ tầng môi trƣờng phục vụ cho
11
triển kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong
tục tập quán văn hoá, kiến trúc của cộng đồng dân cƣ trong vùng. Cơ sở hạ tầng
vừa phản ánh yếu tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh kiến trúc văn hoá địa
phƣơng.
Nhƣ vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị phải thoả mãn nhu cầu vật
chất và tinh thần của con ngƣời tạo ra tâm lý yêu lao động và yêu quê hƣơng
mình.
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị c tính thích ứng trong một khoảng thời gian
dài, vì vậy phải c chiến lƣợc phát triển cơ sở hạ tầng thích hợp ngay từ đầu.
Nghĩa là cơ sở hạ tầng không nhng đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại mà cả
trong tƣơng lai.
Phát triển cơ sở hạ tầng khu đô thị phải đƣợc xem xét trong mối quan
hệ biện chứng với các ngành khác và tổng thể kinh tế xã hội trong khu vực mà
n phục vụ.
- Mật độ các công trình cao.
Sở dĩ nhƣ vậy bởi lẽ, các đô thị thƣờng c quy mô dân số và mật độ dân
số cao. Đối với các đô thị du lịch, để tạo nên một điểm đến an toàn và hấp dẫn
thì mật độ của các công trình nhƣ khách sạn, nhà hàng, các công trình đáp
ứng các nhu cầu văn ha, vui chơi, giải trí, đi lại, an ninh lại phải ở mức
cao hơn so với các đô thị bình thƣờng. Các hoạt động dịch vụ phải đạt đến
mức độ tiện ích, văn minh, hoàn hảo và hấp dẫn . Hệ số khai thác, sử dụng
của các công trình lại theo mùa , theo thời vụ, đặc biệt là ở các đô thị du lịch
biển miền bắc Vì vậy đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nƣớc ở các đô thị du
lịch phải c quy hoạ ch , quản lý vừa chặt chẽ , vừa cơ động để phát huy tính
hiệu quả, tính kinh tế của các công trình . Các công tác bảo trì , bảo dƣỡng và
nâng cấp phả i đƣợc tiến hành thƣờng xuyên song lại phải đúng thời điểm
[14], [15].
công viên đòi hỏi lƣợng vốn đầu tƣ rất lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, hiệu
quả vốn đầu tƣ thƣờng thấp, nên các nhà đầu tƣ thƣờ ng có sƣ̣ lƣ̣ a chọ n khi
đầ u tƣ và o loại hàng hoá này.
Đối với các đô thị, các công trình này càng c ý nghĩa quan trọng. N
thể hiện cho bộ mặt của thành phố. Sự phát triển càng cao của nền đô thị thể
hiện trƣớc hết ở hệ thống cơ sở hạ tầng: đƣờng sá đƣợc quy hoạch và hiện đại;
hệ thống giao thông công cộng đi lại thuận lợi; hệ thống điện đảm bảo cung
cấp ánh sáng cho thành phố; hệ thống cấp thoát nƣớc sạch đảm bảo sinh hoạt
cho dân cƣ đô thị và khách du lịch, Tất cả nhng điều đ phản ánh trình độ
văn minh đô thị.
Các công trình văn hoá nhƣ các danh lam thắng cảnh, tƣợng đài, công
viên, sân gôn, cũng c ý nghĩa tƣơng tự. Là đô thị, các công trình văn hoá c ý
nghĩa rất quan trọng. Bởi lẽ, các đô thị là nơi thu hút khách du lịch, tham quan,
nghỉ ngơi. Thiếu các công trình văn hoá sẽ thiếu đi sức thu hút du khách. Chính
vì vậy, nhng nơi c nhiều danh lam thắng cảnh là nhng nơi có điều kiện thuận
lợi nhất để phát triển đô thị nhấ t là đô thị du lịch. Ở nhng nơi không c hoặc c
ít danh lam thắng cảnh, cần tạo ra các công trình văn hoá, đặc biệt là nhng công
trình văn hoá mang bản sắc dân tộc, địa phƣơng để thu hút khách du lịch [9].
Nhƣ vậy, cơ sở hạ tầng của một xã hội ni chung, của các đô thị du lịch
ni riêng là một loại hàng hoá đặc biệt mà việc sản xuất và cung ứng n chủ
yếu do nhà nƣớc thực hiện . Chính vì thế , nhà nƣớc c vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc quả n lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng để đả m bả o cá c yêu cầ u củ a
đô thị .
1.1.4.2. Yêu cầu trong quả n lý quy hoạch và xây dựng cơ s ở hạ tầng
đô thị
Chúng ta biết rằng, để trở thành một đô thị, việc xây dựng cơ sở hạ tầng
phải theo một quy hoạch, kế hoạch định trƣớc. Không thể để cho tình trạng tự do
trong việc xây dựng nhà cửa, đƣờng sá cầu cống, điện nƣớc trong một đô thị.
14
khổ thể chế cùng với nhng quy định c tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn
và phát triển các công trình hạ tầ ng đô thị trong một môi trƣờng và cảnh quan
tốt đẹp của xã hội. Vì thế, việc quản lý khai thác cải tạo và xây dựng cá c công
trình cơ sở hạ tầ ng ni chung phải tuân theo quy hoạch đô thị đã đƣợc duyệt .
Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã, thị trấn giao cho các cơ quan chuyên
trách sử dụng và khai thác các công trình. Trong quá trình quản lý phải tuân
theo nhng yêu cầu nhất định.
Nhìn chung, trong quả n lý xây dƣ̣ ng cơ sở hạ tầng khu đô thị công tác quản
lý nhà nƣớc cần phải đảm bảo thực hiện đƣợc các yêu cầu sau [3], [10], [15]:
Thứ nhất, tuân thủ theo quy hoch, kế hoch xây dựng cơ sở h tầng.
Việc xây dựng phải đƣợc thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy hoạch,
kế hoạch quản lý đô thị. Tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch xây dựng và phát
triển đô thị, các điều luật quy định c liên quan. Tiến hành lập hồ sơ và lƣu
trỡ hồ sơ sau khi hoàn thành xây dựng mới , xây dựng lại , sửa cha lớn , cải
tạo hiện đại hoá công trình cơ sở hạ tầ ng đô thị.
Thứ hai, giải quyết vấn đề giải phóng mặt bằng xây dựng
Đây là mộ t vấ n đề khó khăn nhấ t đố i vớ i tấ t cả cá c địa phƣơng , kể tƣ̀
khi thƣ̣ c hiệ n quy hoạ ch và thƣ̣ c hiệ n xây dƣ̣ ng . Do đó nhà nƣớ c và cá c cấ p
chính quyền địa phƣơng phải thực sự tập trung giải quyết mới c thể đảm bảo
c mặt bằng “sạch” cho các nhà đầu tƣ xây dựng.
Thứ ba, lự a chọ n nhà thầu và to điều kiện về các thủ tục hành chính
Xây dƣ̣ ng cá c công trình hạ tầ ng đô thị đò i hỏ i sƣ̣ đầ u tƣ vố n lớ n , cũng
nhƣ kinh nghiệ m trong xây dƣ̣ ng, vì các công trình đô thị ngoài tính bền vng
còn đòi hỏi yêu cầu mỹ quan và cá c yế u tố khá c . Vì vậy, mặ c dù phả i thƣ̣ c
hiệ n việ c đấ u thầ u xây dƣ̣ ng theo quy đị nh nhƣng cá c cơ quan quả n lý cũ ng
phải c xác minh để lựa chọn các nhà thầu c đủ năng lực xây dụng. Việ c là m
16
các thủ tục hành chính và cấp phát vốn cho nhà thầu cũng phải tạo điều kiện
thuậ n lợ i nhấ t cho nhà đầ u tƣ.
hạ tầng đô thị ni chung phụ thuộc vào quy hoạch tổng thể không gian đô thị .
Quy hoạch tổng thể không gian đô thị chỉ thực hiện c hiệu quả khi cơ sở hạ
tầ ng đô thị đƣợc xây dựng đồng bộ và đi trƣớc một bƣớc.
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn sự tăng trƣởng kinh tế phát sinh
nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầ ng đô thị với một quy mô lớn , nhất là trong xu
thế bùng nổ đô thị hoá toàn cầu với một tốc độ choáng ngợp. Thực tiễn này,
đã gây ra hệ quả phát sinh ngày càng gay gắt, trực tiếp c ảnh hƣởng về lâu
dài là toàn bộ hệ thống giao thông trong và xuyên các trung tâm kinh tế đô thị
hoá, hệ thống điện gia dụng và công nghiệp, nƣớc sạch cho các hộ gia đình và
sản xuất, hệ thống thu gom và xử lý các chất thải rắn và lỏng, kho tàng, bến
cảng đều bị sử dụng quá tải nhƣng không đƣợc đầu tƣ nâng cấp và mở rộng
thoả đáng khả dĩ đáp ứng yêu cầu tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội.
Ở Việt Nam, điều này càng trở nên gay gắt và cấp bách hơn, do nhu
cầu phát triển sau thời kỳ đổi mới và việc đẩy nhanh sự tăng trƣởng kinh tế để
giải quyết vấn đề nghèo khổ, xoá đi giảm nghèo và sự nghiệp phát triển công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, ngoài ra do tăng trƣởng kinh tế nên dân
chúng ngày càng nhận thức sâu sắc hơn và đòi hỏi Chính phủ phải cung cấp
tiện ích công cộng và dịch vụ xã hội liên quan điện nƣớc sinh hoạt , xử lý rác
thải tốt và c chất lƣợng cao. Tất cả nhng điều đ đòi hỏi sự quản lý và phát
triển cơ sở hạ tầ ng đô thị phải theo kịp với tốc độ phát triển đô thị, tốc độ tăng
trƣởng kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế phải gắn với phát triển hạ tầng và hạ tầng là
tác nhân chính của sự tắc nghẽn phát triển kinh tế - xã hội. Để giả i quyế t vấ n đề
trên cầ n phả i có sƣ̣ quả n lý củ a nhà nƣớ c tƣ̀ khâu quy hoạ ch đế n xây dƣ̣ ng cơ
sở hạ tầ ng.